MÔN: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG Chương 1 Giới thiệu về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 1 Khoa Công Nghệ Thông Tin DIKW pyramid Wisdom Knowledge Information Data Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 2 Khoa Công Nghệ Thông Tin Dữ liệu (Data) ◼ Dữ liệu là các con số, văn bản, ký hiệu, … có thể lưu trữ, truyền nhận. Là nguyên liệu thô để phân tích, xử lý tạo thành thông tin ◼ Phân loại dữ liệu: ◼ Có cấu trúc (Structured) ◼ Ví dụ: các table trong CSDL quan hệ. ◼ Phi cấu trúc (Unstructured data) ◼ Vi dụ: Hình ảnh, âm thanh, file văn bản, … Trên 80% dữ liệu trong doanh nghiệp hiện là dữ liệu phi cấu trúc ◼ Bán cấu trúc (Semi-structured data) ◼ Ví dụ: XML database . Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 3 Khoa Công Nghệ Thông Tin Dữ liệu lớn (Big data) ◼ Big Data là các tập dữ liệu có khối lượng lớn và phức tạp, mà các ứng dụng xử lý dữ liệu truyền thống không có khả năng thu thập, và xử lý tốt. Các dữ liệu này có thể bao gồm dữ liệu có cấu trúc, bán cấu trúc, và phi cấu trúc ◼ Đặc điểm của big data (4V's) ◼ Volume (khối lượng) ◼ Petabyte (1PB=1024TB), Exabyte (1EB=1024PB) ◼ Variety (tính đa dạng) ◼ Dữ liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, các dạng và kiểu dữ liệu có cấu trúc khác nhau. ◼ Velocity (vận tốc) ◼ Tốc độ các dữ liệu được tạo ra và xử lý ◼ Veracity (tính xác thực) ◼ Chất lượng của dữ liệu thu được ảnh hưởng đến sự phân tích Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 4 Khoa Công Nghệ Thông Tin Dữ liệu lớn (Big data) Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 5 Khoa Công Nghệ Thông Tin Các ví dụ về Big data ◼ Sàn chứng khoán New York sinh ra dữ liệu giao dịch khoảng 1 terabyte mỗi ngày ◼ Các mạng xã hội như Facebook trung bình phải lưu mỗi ngày hơn 500 terabytes dữ liệu mới, chủ yếu là hình ảnh, video, bình luận, … Mỗi ngày, hơn 100 tỷ tin nhắn được gửi qua WhatsApp ◼ Một hãng bay có thể sinh 10 terabytes mỗi 30 phút về thông tin các chuyến bay. Mỗi ngày với hàng ngàn chuyển bay, dữ liệu lên đến nhiều petabytes Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 6 Khoa Công Nghệ Thông Tin Thông tin (Information) ◼ Thông tin (Information): là dữ liệu đã được xử lý, đặt trong ngữ cảnh phù hợp, có ích cho người dùng ◼ Một số đặc trưng của thông tin: ◼ Tính chính xác (Accuracy) ◼ Tính đầy đủ (Completeness) ◼ Tính kịp thời (Timeless) Data Information Data Processing Data store Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 7 Khoa Công Nghệ Thông Tin Hệ thống (System) ◼ Là tập hợp các phần tử (components) tác động lẫn nhau, phối hợp hoạt động (work together) để đạt được các mục tiêu (objectives) xác định. Environment Boundary Feedback Input Sub system 1 Sub system 2 Output Sub system 3 Sơ đồ tổng quát hệ thống Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 8 Khoa Công Nghệ Thông Tin Hệ thống thông tin (Information System) ◼ Hệ thống thông tin là tập hợp các thiết bị phần cứng, phần mềm, hệ thống truyền thông, được tổ chức lại để xử lý dữ liệu và phân bố thông tin phục vụ cho các mục tiêu của một đơn vị. ◼ Các thành phần cấu thành một HTTT gồm: ◼ Phần cứng (Hardware) ◼ Phần mềm (Software) ◼ Dữ liệu (Data) ◼ Quy trình xử lý (Processes) ◼ Con người (People) Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 9 Khoa Công Nghệ Thông Tin Hệ thống thông tin (Information System) ◼ Phân tích và thiết kế HTTT là công việc được thực hiện một cách có hệ thống nhằm xây dựng mới hoặc phát triển HTTT đã có, sao cho việc sử dụng các tài nguyên của HTTT một cách hiệu quả nhất Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 10 Khoa Công Nghệ Thông Tin Tổ chức quản lý trong công ty QL chiến lược Quản trị viên cấp cao (strategical) QL chiến thuật Quản trị viên cấp trung (tactical) QL tác nghiệp Quản trị viên cấp thấp (Operational) Thực hiện nghiệp vụ Nhân viên thừa hành Mô hình tổ chức quản lý trong công ty Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 11 Khoa Công Nghệ Thông Tin Các loại quyết định ◼ Ra quyết định là hành động nhằm thay đổi trạng thái hiện tại để đạt tới một trạng thái mong muốn. ◼ Phân loại quyết định dựa vào 2 yếu tố: ◼ Tiêu chuẩn ra quyết định. ◼ Dữ liệu cần thu thập và quy trình xử lý. ◼ Các loại quyết định: ◼ Quyết định có cấu trúc: 2 yếu tố trên đều rõ ràng ◼ Loại quyết định này có thể lập trình trên máy tính để hỗ trợ ở mức tự động hóa cao. ◼ Quyết định phi cấu trúc: cả 2 yếu tố đều không rõ ◼ Quyết định bán cấu trúc: 1 trong 2 yếu tố không rõ Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 12 Khoa Công Nghệ Thông Tin Quản trị viên cấp cao ◼ Thường quan tâm đến tổng thể của công ty. ◼ Vạch ra các kế hoạch dài hạn, mang tính chiến lược (strategic), các kế hoạch này ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của công ty. ◼ Ví dụ: Xác định thị trường thâm nhập, cấu trúc vốn? (bao nhiêu vốn vay, vốn cổ phần, …). ◼ Các quyết định thường là phi cấu trúc hoặc bán cấu trúc. ◼ Dữ liệu đa số thu thập từ bên ngoài vuợt khỏi tầm kiểm soát của công ty; như dữ liệu về dự báo thị trường, đổi mới công nghệ, … Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 13 Khoa Công Nghệ Thông Tin Quản trị viên cấp trung ◼ Thường vạch ra các kế hoạch trung hạn (vài tháng đến một năm), mang tính chiến thuật (Tactical), nhằm đạt các mục tiêu kinh doanh đã hoạch định ◼ Ví dụ: phân phối nguồn tài nguyên trong công ty ◼ Các quyết định của cấp này thường là bán cấu trúc hoặc có cấu trúc. ◼ Dữ liệu thường thu thập từ bên trong hệ thống và đôi khi cần một ít từ bên ngoài. Do thu thập từ bên trong hệ thống và tương lai gần, nên các dữ liệu chắc chắn và cụ thể hơn Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 14 Khoa Công Nghệ Thông Tin Quản trị viên cấp thấp ◼ Liên quan các hoạt động hàng ngày của công ty. Các quyết định mang tính tác nghiệp (operational) nhằm sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên hiện có để hoàn thành các mục tiêu đã đặt ra. ◼ Ví dụ: kiểm soát tồn kho, tín dụng, thuê xe, … ◼ Các quyết định của cấp này thường là có cấu trúc ◼ Dữ liệu hầu như có nguồn gốc từ bên trong công ty. Đặc điểm dữ liệu thường chi tiết và chắc chắn Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 15 Khoa Công Nghệ Thông Tin Nhân viên tác nghiệp, thừa hành ◼ Thực hiện các công việc được giao, như tiếp nhận và và nhập số liệu vào hệ thống. ◼ Họ thường chỉ yêu cầu HTTT phải vận hành dễ dàng, nhanh chóng và thật chính xác Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 16 Khoa Công Nghệ Thông Tin Phân loại HTTT ESS GDSS ES - DSS MIS - KWS - OAS TPS Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 17 Khoa Công Nghệ Thông Tin Phân loại HTTT: TPS 1. Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction Processing System – TPS): ◼ Là hệ thống được xây dựng để xử lý các giao dịch, các công việc hàng ngày ◼ Thường khối lượng dữ liệu xử lý lớn ◼ Tuân theo quy trình nghiệp vụ với độ chính xác và an toàn cao ◼ Các hệ thống này thường yêu cầu mức độ chi tiết cao và dễ vận hành ◼ VD: Hệ thống bán hàng ở các siêu thị, … Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 18 Khoa Công Nghệ Thông Tin Phân loại HTTT: OAS - KWS 2. Hệ thống tự động hóa công việc văn phòng (OAS) và hệ thống tri thức (KWS) ◼ OAS (Office Automatic System): hỗ trợ việc tự động hóa các công việc văn phòng như: thư điện tử, lập lịch, nhắc việc, … ◼ KWS (Knowledge Work System): giúp tạo ra và phát triển những thông tin, kiến thức mới. Hệ thống quản lý tri thức tổ chức lại các kiến thức này, giúp các nhân viên có thể chia sẻ kiến thức bất cứ nơi nào và khi nào. ◼ VD: hệ trợ giúp đào tạo công nhân, … Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 19 Khoa Công Nghệ Thông Tin Phân loại HTTT: MIS 3. Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System – MIS) ◼ Cung cấp những công cụ hỗ trợ cho nhà quản lý lấy được các thông tin, phục vụ cho nhu cầu ra quyết định hàng ngày của họ. ◼ Các thông tin cung cấp cho nhà quản lý có thể thực hiện: (1) theo định kỳ, (2) bất cứ lúc nào khi có yêu cầu hoặc tình huống đặc biệt ◼ Hệ thống này không tồn tại độc lập mà thường bao hàm cả hệ thống TPS, nó phân tích các dữ liệu từ hệ thống TPS đưa lên ◼ VD: Hệ thống quản lý khách sạn, quản lý kho, … Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 20 Khoa Công Nghệ Thông Tin Phân loại HTTT: DSS 4. Hệ hỗ trợ ra quyết định (Decision Support System) ◼ Sử dụng các mô hình ra quyết định và cơ sở dữ liệu chuyên môn hóa để đưa ra các phương án khác nhau, các mô hình phân tích, mô phỏng cho nhà quản lý. ◼ Nguồn dữ liệu lấy từ TPS và các nguồn dữ liệu khác bên ngoài công ty ◼ Quyết định cuối cùng vẫn là con người ◼ Câu hỏi thường ở dạng WHAT – IF và nhận được câu trả lời kiểu tương tác (khác với câu trả lới dạng quy định trước trong hệ MIS) ◼ VD: Hệ thống dự báo kinh tế, chẩn đoán bệnh từ xa, … Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 21 Khoa Công Nghệ Thông Tin Phân loại HTTT: ES/AI 5. Hệ chuyên gia (Expert System – ES) và Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) ◼ ES: Thu thập và sử dụng các kiến thức của các chuyên gia chuyên ngành (domain expert) để giải quyết các vấn đề phức tạp trong thực tế. ◼ AI: Là một lĩnh vực của hệ chuyên gia. Mục đích là phát triển một máy tính có trí thông minh như con người, có khả năng phân tích suy diễn, … Trần Quang Môn: PTTKHT Chương 1: Giới thiệu Slide 22 Khoa Công Nghệ Thông Tin Phân loại HTTT: GDSS 6.
Giới thiệu về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Khám phá các phương pháp thiết kế hệ thống thông tin hiệu quả, tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu suất công việc trong bài viết này.
Trường đại học
Khoa Công Nghệ Thông TinChuyên ngành
Phân Tích và Thiết Kế Hệ Thống Thông TinNgười đăng
Ẩn danhThể loại
bài giảngPhí lưu trữ
75 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Quang
Trường học: Khoa Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành: Phân Tích và Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin
Đề tài: Giới thiệu về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Loại tài liệu: bài giảng
Tài liệu "Phân Tích và Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin: Giới Thiệu và Các Khái Niệm Cơ Bản" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các khái niệm cơ bản trong lĩnh vực phân tích và thiết kế hệ thống thông tin. Nó giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy trình phát triển hệ thống, từ việc thu thập yêu cầu đến thiết kế và triển khai. Những kiến thức này không chỉ hữu ích cho sinh viên mà còn cho các chuyên gia trong ngành công nghệ thông tin, giúp họ nâng cao kỹ năng và hiệu quả công việc.
Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin nghề công nghệ thông tin trung cấp. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết hơn về các phương pháp và kỹ thuật trong phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, từ đó giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về lĩnh vực này.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ