Luận văn thạc sĩ về thiệt hại chi phí và tiến độ của nhà thầu khi bị chậm trễ do lỗi của chủ đầu tư

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu quản lý xây dựng xác định thiệt hại về chi phí và tiến độ của nhà thầu khi bị chậm trễ do lỗi của, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Bách Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2012

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu chung

Thị trường xây dựng Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế khó khăn. Nhiều dự án bị tạm ngưng hoặc chậm trễ, gây thiệt hại lớn cho nhà thầu xây dựng. Việc xác định thiệt hại chi phítiến độ dự án là rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi của nhà thầu. Theo điều khoản 8.9 FIDIC, nhà thầu có quyền khiếu nại chủ đầu tư về thiệt hại do chậm trễ. Tuy nhiên, việc tính toán và khiếu nại này thường không đầy đủ và chính xác. Nghiên cứu này nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về các loại thiệt hại và cách tính toán chúng.

1.1. Tình hình thị trường xây dựng

Thị trường xây dựng Việt Nam đã trải qua giai đoạn khó khăn từ năm 2011, với lạm phát và lãi suất cao. Nhiều nhà thầu gặp khó khăn trong việc huy động vốn và thanh toán từ chủ đầu tư. Theo nghiên cứu của Vietnam Report, lãi suất cho vay cao đã ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các dự án. Hệ quả là nhiều công trình bị tạm ngưng hoặc chậm trễ, dẫn đến thiệt hại cho nhà thầu. Việc xác định nguyên nhân chậm trễ là rất quan trọng để có thể yêu cầu bồi thường hợp lý.

II. Xác định thiệt hại

Việc xác định thiệt hại chi phítiến độ là một quá trình phức tạp. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến chậm trễ, bao gồm lỗi từ chủ đầu tư, nhà thầu hoặc các bên thứ ba. Để phân định rõ ràng thiệt hại do lỗi của chủ đầu tư, cần có các phương pháp phân tích chậm trễ. Các loại hồ sơ và tài liệu cần lưu trữ cũng rất quan trọng để làm cơ sở cho việc tính toán thiệt hại. Nghiên cứu này sẽ khảo sát các phương pháp xác định thiệt hại và cách thức lưu trữ thông tin dự án.

2.1. Các phương pháp xác định thiệt hại

Có nhiều phương pháp để xác định thiệt hại do chậm trễ. Một trong những phương pháp phổ biến là phân tích chậm trễ theo phương pháp cửa sổ. Phương pháp này cho phép nhà thầu xác định rõ ràng thời gian và chi phí bị thiệt hại. Ngoài ra, việc sử dụng các công thức tính toán chi phí quản lý cũng rất quan trọng. Hệ thống báo cáo cần thiết để lưu trữ thông tin dự án cũng được đề cập, giúp nhà thầu có cơ sở vững chắc để yêu cầu bồi thường.

III. Phân tích trách nhiệm chậm trễ

Phân tích trách nhiệm chậm trễ là một phần quan trọng trong việc xác định thiệt hại. Các bên liên quan cần được phân định rõ ràng trách nhiệm của mình trong việc gây ra chậm trễ. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nguyên nhân chậm trễ do chủ đầu tư và so sánh với cách xác định thực tế của nhà thầu. Việc này không chỉ giúp nhà thầu có cái nhìn rõ ràng hơn về trách nhiệm của mình mà còn giúp họ chuẩn bị tốt hơn cho việc khiếu nại.

3.1. Nguyên nhân chậm trễ

Nguyên nhân chậm trễ có thể đến từ nhiều phía, bao gồm lỗi của chủ đầu tư, nhà thầu hoặc các yếu tố bên ngoài. Việc xác định rõ nguyên nhân sẽ giúp nhà thầu có cơ sở để yêu cầu bồi thường. Nghiên cứu sẽ khảo sát các nguyên nhân phổ biến dẫn đến chậm trễ và cách thức mà nhà thầu có thể sử dụng để bảo vệ quyền lợi của mình. Điều này cũng giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc lưu trữ hồ sơ và tài liệu liên quan đến dự án.

IV. Giải pháp khắc phục

Để giảm thiểu thiệt hại do chậm trễ, nhà thầu cần có các giải pháp khắc phục hiệu quả. Việc áp dụng các phương pháp phân tích chậm trễ và tính toán thiệt hại một cách chính xác là rất cần thiết. Nghiên cứu này sẽ đề xuất các giải pháp cụ thể mà nhà thầu có thể áp dụng để bảo vệ quyền lợi của mình. Ngoài ra, việc nâng cao kỹ năng quản lý dự án cũng sẽ giúp nhà thầu ứng phó tốt hơn với các tình huống phát sinh.

4.1. Nâng cao kỹ năng quản lý

Nhà thầu cần nâng cao kỹ năng quản lý dự án để có thể ứng phó tốt hơn với các tình huống chậm trễ. Việc đào tạo và cập nhật kiến thức về các phương pháp phân tích chậm trễ sẽ giúp nhà thầu có khả năng xác định thiệt hại một cách chính xác hơn. Hệ thống báo cáo và lưu trữ thông tin cũng cần được cải thiện để đảm bảo rằng nhà thầu có đủ dữ liệu để yêu cầu bồi thường khi cần thiết.

09/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Giới thiệu chung: Bắt đầu từ năm 2011 nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn bất ổn, lạm phát tăng rất cao, kèm theo đó là lãi suất vay ngân hàng cũng tăng kỷ lục. Là một thành phần quan trọng nên, thị trường xây dựng đến giữa năm 2012 vẫn còn trầm lắng. Nhiều nhà thầu thi công gặp khó khăn vì giá cả vật liệu xây dựng tăng mạnh, chủ đầu tư chậm thanh toán tiền, các công trình đầu tư mới không nhiều.

Mặt khác, nhiều chủ đầu tư vào mảng căn hộ, chung cư cao cấp cũng lao đao vì thị trường bất động sản ở lĩnh vực này gần như bất động. Lãi suất cho vay tăng cao kỷ lục để kiềm chế lạm phát, người dân muốn vay tiền để mua nhà không còn dễ như trước, các dự án không bán được căn hộ, chủ đầu tư không huy động được vốn để tiếp tục thực hiện dự án. “Theo nghiên cứu của Vietnam Report, vốn vay ngân hàng và huy động từ khách hàng chiếm đa phần để thực hiện các dự án. Tuy nhiên, khi lãi suất đẩy lên, đỉnh điểm cao tới 20-21%/năm cùng với giới hạn dư nợ tín dụng bất động sản sẽ tác động rất nhiều đến các doanh nghiệp bất động sản.

Họ sẽ gặp nhiều khó khăn trong triển khai các dự án, những đồng vốn đã bỏ vào bất động sản trong thời gian qua chưa kịp tạo ra lợi nhuận đã phải chịu sức ép của lãi suất và chính sách [1]. Hệ quả là nhiều công trình xây dựng bị tạm ngưng thi công hoặc chậm trễ do chịu ảnh hưởng của sự khó khăn trong huy động vốn của chủ đầu tư. Công trình bị chậm trễ có thể do nhiều lý do: lỗi chủ đầu tư, lỗi nhà thầu, lỗi bên thứ ba… Nếu lỗi là của chủ đầu tư thì nhà thầu có quyền khiếu nại để đòi đền bù chi phí và kéo dài thời gian thực hiện (extension of time). Cụ thể, theo điều khoản 8.9 FIDIC [2], nhà thầu có quyền khiếu nại chủ đầu tư về chi phí và tiến độ bị thiệt hại khi tạm ngưng.

Trên thực tế, các nhà thầu đều có tính toán và khiếu nại. Tuy nhiên, các kết quả này có đầy đủ và chính xác hay không, cũng như cách nhìn nhận của nhà thầu về vấn đề này vẫn chưa được tìm hiểu kỹ. Nghiên cứu này muốn cung cấp một cái nhìn tổng quan về các loại thiệt hại về chi phí và tiến độ của nhà thầu cũng như cách tính toán, định lượng từng loại thiệt hại. Đó là lý do thực hiện nghiên cứu này.

HVTH: Vàng Hiếu Quang MSHV: 10080997 10 1. Xác định vấn đề nghiên cứu: Một dự án bị chậm trễ có thể do nhiều nguyên nhân, nhiều đối tượng (nhà thầu, chủ đầu tư, điều kiện không lường trước…) gây ra. Do đó để phân định rạch ròi các tổn thất về chi phí và phần tiến độ bị chậm trễ do chủ đầu tư gây ra cho nhà thầu là việc khá khó khăn. Câu hỏi nghiên cứu: + Có các phương pháp nào để xác định thiệt hại về chi phí và tiến độ của nhà thầu, khi bị chậm trễ do chủ đầu tư gây ra? + Những loại hồ sơ, giấy tờ nào cần lưu trữ để dùng làm cơ sở tính toán? + Trong trường hợp dự án cụ thể thì thực hiện như thế nào? + Các dự án thực tế, nhà thầu tính toán ra sao? 1.

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này được thực hiện để nhắm tới các mục tiêu sau: 1. Khảo sát thực tế cách xác định thiệt hại của nhà thầu khi bị chậm trễ hay tạm ngưng do chủ đầu tư gây ra ở Tp. Giới thiệu các phương pháp tính toán tổn thất về chi phí và tiến độ của nhà thầu. Giới thiệu hệ thống tài liệu nhà thầu cần lập để lưu trữ thông tin về dự án.

Phân tích trách nhiệm chậm trễ do các bên cho 1 công trình ở Tp.HCM và so sánh với cách xác định thực tế của nhà thầu. Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian và chi phí thực hiện có giới hạn nên phạm vi áp dụng của nghiên cứu như sau: − Không gian: các dự án ở Tp. − Đối tượng nghiên cứu: những dự án nhà cao tầng trong giai đoạn thi công. − Quan điểm phân tích: nghiên cứu thực hiện trên quan điểm của nhà thầu.

Đóng góp dự kiến của nghiên cứu: Về mặt thực tiễn, nghiên cứu này giúp cán bộ quản lý dự án của nhà thầu định lượng được chính xác hơn các thiệt hại khi bị chậm trễ, tạm dừng do lỗi chủ HVTH: Vàng Hiếu Quang MSHV: 10080997 11 đầu tư, đồng nghĩa với quyền lợi của nhà thầu được bảo vệ. Thêm vào đó, cán bộ quản lý dự án cũng nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống quản lý và lưu trữ hồ sơ cho dự án. HVTH: Vàng Hiếu Quang MSHV: 10080997 12 Chương 2 TỔNG QUAN 2. Giải thích các thuật ngữ, khái niệm: Tạm ngưng công việc (Suspension of Work): trạng thái của dự án bị tạm ngưng thực hiện.8 FIDIC 1999 (Suspension of Work), tư vấn quản lý dự án (QLDA) tại bất cứ thời điểm nào có thể yêu cầu nhà thầu ngưng tiến hành mọi công việc trên công trường.

Trong quá trình ngưng công trình, nhà thầu có trách nhiệm bảo quản và bảo vệ các phần công việc dang dở khỏi sự xuống cấp, mất mát hay thiệt hại. Hậu quả của tạm ngưng công việc (Consequences of Suspension): theo mục 8.9 FIDIC 1999, nếu nhà thầu gặp phải các thiệt hại về tiến độ hay chi phí do tuân theo yêu cầu ngưng công trường theo mục 8. + Chi phí phải trả trong khi tạm ngưng. Thời gian gia hạn của dự án (Extension of Time- EOT): khoảng thời gian kéo dài được cộng thêm vào thời gian thực hiện dự án vì lỗi của chủ đầu tư hoặc bên thứ ba, nhà thầu không phải chịu khoản phạt nào.

Chậm trễ (Delay): là hiện tượng xảy ra khi một công tác hay một giai đoạn thi công cần thêm thời gian để hoàn thành so với thời hạn hợp đồng ban đầu. Có nhiều cách để phân loại chậm trễ, nếu phân loại theo cách diễn ra chậm trễ, sẽ có các loại sau: chậm trễ độc lập, nối tiếp và đồng thời. Nếu phân loại theo nguyên nhân xảy ra: chậm trễ không thể tha thứ, có thể tha thứ- không đền bù, được đền bù. Chậm trễ độc lập (Independent Delay): loại chậm trễ xảy ra một cách riêng biệt, không bị gây ra do một chậm trễ khác.

Ảnh hưởng của chậm trễ độc lập lên dự án có thể được tính toán một cách rõ ràng [3]. Chậm trễ liên tiếp (Serial Delay): loại chậm trễ xảy ra do tác động của một chậm trễ khác diễn ra trước đó. Ví dụ: công tác lắp đặt hệ thống điều hòa thông gió của tòa nhà bị chậm trễ do công tác nhập khẩu hàng từ Nhật Bản về bị trì hoãn bởi thủ tục hải quan. Từ đó có thể hiểu chậm trễ liên tiếp là một chuỗi các chậm trễ có liên quan với nhau và tuần tự diễn ra, không diễn ra đồng thời [3].

HVTH: Vàng Hiếu Quang MSHV: 10080997 13 Chậm trễ đồng thờ ời (Concurent Delay): là loại chậm trễ khi có hai hay nhiều một khoảng thờii gian và cùng có tác động chậm trễ xảyy ra trong cùng m đ lên đường thời gian thực hiện dự án). Ví dụ: chủ đầu tư vì lý do găng của dự án (làm kéo dài th tài chính đã trì hoãn việệc duyệt bản vẽ shop khiến nhà thầu u không th thể triển khai công việc, cùng lúc đó nhà th thầu cũng gặp vấn đề với nhà cung ứng ng kkết cấu thép khiến công trường thiếuu hhụt vật tư. Vì cả hai chậm trễ trên đều u làm kéo dài thời th gian một cách rạch ròi ảnh hưởng củaa ttừng chậm trễ thực hiện dự án nên việcc tính toán m đến dự án là khá phức tạpp [3]. Trọng tâm luận văn Hình 2.1 Trọng ng tâm ccủa luận văn thể tha thứ (Inexcusable Delay): loại chậm trễễ này gây ra bởi Chậm trễ không th ởi một nhà thầu phụ, nhà cung cấp vật tư nhà thầu chính hoặc bở ư của c họ.

Thông thường, hầu hết các hợpp đđồng không chấp nhận bất cứ đềnn bù cho nhà th thầu về thời gian và chi phí do lỗi chậậm trễ này gây ra. Ngược lại, nhà thầu phảii có trách nhi nhiệm lấy lại tiến độ đã mấtt hoặc ho là trả tiền phạt do thiệt hại của việcc hoàn thành dự d án chậm trễ [3]. Chậm trễ có thể tha thứ- th không bồi thường (Excusable Delay) Delay): loại chậm trễ này gây ra bởi bên thứ ba (third chủ đầu tư, (third- party)- không phải do nhà thầuu hay ch hoặc do các điều kiệnn bên ngoài như thời tiết, chiến tranh. Hợpp đ đồng giải quyết trường hợp này bằng điềuu khoản kho Bất khả kháng (Force Majeure).

Thông thư thường nhà thầu sẽ được kéo dài thờ ời gian dự án nhưng không được đền n bù chi phí phát sinh trong thời gian này [3]. 14 Chậm trễ có thể bồi b thường (Compensable Delay): loại chậm m tr trễn này gây ra bởi chủ đầu tư, hoặcc do một m bên mà chủ đầu tư chịu trách nhiệm m ( ví ddụ tư vấn giám sát chậm phê duyệt bản v dẫn đến chậm trễ việc thi công), hoặcc do m n vẽ một sự kiện mà chủ đầu tư có trách nhiệm d điều kiện hiện trường trong hồ sơ m m (ví dụ, mời thầu khác ng hợp này, hầu hết các hợp đồng với thực tế). Trong trường thầu được ng cho phép nhà th hưởng đền bù về thờii gian và chi phí phát sinh do chậm ch trễ từ chủ đđầu tư. Các loại ng được chi phí phát sinh thường đư đền bù là: chi phí quản lý công trườ ờng, chi phí bảo ổn thất do công nhân và thiết bị không có vi quản vật tư và thiết bị, tổ việc, chi phí do mất năng suất lao động… thầu còn có thể được đềnn bù chi phí qu ng… Ngoài ra, nhà th quản lý ở văn phòng òng (Unabsorbed Home Office Overhead) [3].

nhiều chậm trễ xảy ra đồng thời thì cách phân xxử được quy Khi có hai hay nhi định như sau (Jame E. Diekmann, 1987) ậ trễễ đồng thời Chậm thờ Quy tắc Chậm trễ bất kỳ xảyảy ra đồng đồ thời ờ ạ thời Gia hạn ời gian ậ trễễ có thểể tha thứ. với chậm thứ Time Extension Any delay concurrent with excusable Chậm trễ được đền bù xảy x ra đồng Luật thông thường ật công bằ Luật bằng ậ trễễ không thể tha thời với chậm Easy- rule Fair rule Fair- thứ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phân tích thiệt hại chi phí và tiến độ của nhà thầu do chậm trễ từ chủ đầu tư" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những tác động tiêu cực mà sự chậm trễ từ phía chủ đầu tư có thể gây ra cho nhà thầu, bao gồm thiệt hại về chi phí và tiến độ thực hiện dự án. Tác giả phân tích các yếu tố dẫn đến chậm trễ, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu thiệt hại và cải thiện quy trình quản lý dự án. Bài viết không chỉ giúp các nhà thầu hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình mà còn cung cấp những kiến thức quý giá để họ có thể bảo vệ lợi ích của mình trong các tình huống tương tự.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về cách quản lý dự án hiệu quả, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý xây dựng hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố Phan Thiết". Ngoài ra, để nâng cao năng lực thẩm tra thiết kế, bạn có thể đọc thêm về "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý xây dựng hoàn thiện năng lực thẩm tra thiết kế công trình thủy lợi tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh". Cuối cùng, để tìm hiểu về các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí dự án, hãy xem bài viết "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án tại các công trình xây dựng dân dụng trên địa bàn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh". Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và cải thiện kỹ năng quản lý dự án của mình.