Luận văn Thạc sĩ: Tình hình tài chính Công ty Sữa Hà Nội (2012-2014) - Lê Thị Hoài Thu

```json { "id": 253, "name": "Kinh tế" } ``` Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội (Hanoimilk) giai đoạn 2012-2014. Nghiên cứu đánh giá h...

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

120
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1. Mục tiêu tổng quát

2.2. Mục tiêu cụ thể

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Ý nghĩa khoa học của luận văn

5. Kết cấu của luận văn

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm

1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp

1.3. Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

1.4. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

1.5. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích tài chính doanh nghiệp

1.7. Tổ chức phân tích tài chính doanh nghiệp

1.8. Dự báo nhu cầu vốn cần bổ sung cho Công ty

1.9. Cơ sở thực tiễn phân tích tài chính doanh nghiệp

1.9.1. Thực trạng nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam

1.9.2. Đánh giá nội dung phân tích báo cáo tài chính hiện hành

1.9.3. Bài học kinh nghiệm đối với Công ty Cổ phần sữa Hà Nội

2. Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin

2.2.3. Phương pháp xử lý thông tin

2.2.4. Phương pháp phân tích

2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.1. Phân tích khả năng thanh toán

2.3.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản

2.3.3. Phân tích khả năng hoạt động

2.3.4. Phân tích khả năng sinh lời

3. Chương 3: THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012 – 2014

3.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần sữa Hà Nội

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

3.1.2. Đặc điểm hoạt động ngành nghề kinh doanh

3.1.3. Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp và quản trị tài chính

3.2. Thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần sữa Hà Nội

3.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty thông qua bảng cân đối kế toán

3.2.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3.3. Kết quả phân tích tài chính công ty

3.3.1. Khả năng thanh toán

3.3.2. Cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

3.3.3. Khả năng hoạt động

3.3.4. Khả năng sinh lời

3.4. Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần sữa Hà Nội

3.4.1. Kết quả đạt được

3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

4. Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

4.1. Tổng quan về ngành sữa của Việt Nam và vị thế của Hanoimilk

4.1.1. Thị trường sữa Việt Nam

4.1.2. Vị thế Công ty Hanoimilk

4.2. Phương hướng phát triển

4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của công ty cổ phần sữa Hà Nội

4.3.1. Giải pháp thứ nhất: Quản lý tốt các khoản phải thu

4.3.2. Giải pháp thứ hai: Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản ngắn hạn

4.3.3. Giải pháp thứ ba: Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định

4.3.4. Giải pháp thứ tư: Nâng cao khả năng sinh lời của công ty

4.3.5. Giải pháp thứ năm: Dự báo nhu cầu vốn cần bổ sung cho năm 2015

4.4. Về phía Nhà nước

4.5. Về phía Công ty

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Tài Chính Hanoimilk Cách Tiếp Cận

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, việc điều chỉnh và củng cố các chiến lược kinh doanh, đặc biệt là chiến lược tài chính, là vô cùng quan trọng. Phân tích tài chính đóng vai trò then chốt, cung cấp cơ sở cho ban lãnh đạo đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh, từ đó cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính giúp nhà quản trị, nhà đầu tư nắm bắt năng lực tài chính, tình hình huy động và sử dụng tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời và dự đoán tiềm năng tài chính trong tương lai. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư hiệu quả. Ở Việt Nam, quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp tư nhân đã tạo nền tảng cho sự phát triển của các doanh nghiệp đại chúng. Tuy nhiên, năng lực quản trị tài chính, bao gồm cả hoạt động phân tích tình hình tài chính, chưa được đầu tư thích đáng. Điều này hạn chế cơ hội phát triển của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Bài luận văn này tập trung vào phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội (Hanoimilk) nhằm đóng góp vào việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản trị tài chính đối với các doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính

Tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Về bản chất, đó là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ. Theo Ngô Thế Chi (2008), phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của họ.

1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh

Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và liên tục. Nó cũng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua việc ra quyết định đầu tư đúng đắn, lựa chọn các hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp, sử dụng đòn bẩy kinh doanh hợp lý và kiểm soát tình hình kinh doanh. Một trong những điều kiện đảm bảo sự sống còn của doanh nghiệp là việc làm thế nào để các tài sản thực có thể tạo ra đủ tiền mặt để chi trả cho các nguồn tài trợ, bao gồm cả gốc lẫn lãi.

II. Thách Thức Trong Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Hanoimilk Hiện Nay

Mặc dù các doanh nghiệp đại chúng đã có những nỗ lực nhất định, nhưng năng lực quản trị tài chính, trong đó có hoạt động phân tích tình hình tài chính chưa được đầu tư một cách thích đáng. Điều này hạn chế cơ hội phát triển của doanh nghiệp hiện đại, hạn chế khả năng tiếp cận các cơ hội phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Theo Quyết định số 219/2000/QĐ - BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy trình phân tích quy định rõ kiểm toán viên phải tiến hành so sánh các thông tin tài chính tương ứng trong kỳ này với các kỳ trước; giữa thực tế với kế hoạch của đơn vị; giữa thực tế với ước tính của kiểm toán viên; giữa thực tế của đơn vị với các đơn vị trong cùng ngành có cùng quy mô hoạt động. Tuy nhiên, việc phân tích báo cáo tài chính trong hoạt động kiểm toán vẫn còn nhiều bất cập, chưa phản ánh đầy đủ thực trạng tài chính của doanh nghiệp.

2.1. Thực trạng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam

Khi tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính, việc phân tích báo cáo tài chính mặc dầu được đặt ra trong kế hoạch kiểm toán nhưng hầu như chỉ là phân tích chiếu lệ. Các kiểm toán viên và các công ty kiểm toán độc lập vẫn chưa xây dựng được cho mình một nội dung và phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp một cách khoa học cùng với hệ thống chỉ tiêu phân tích hợp lý, phản ánh đúng thực trạng tài chính doanh nghiệp. Chính vì thế, kết quả phân tích báo cáo tài chính của các kiểm toán viên không thể sử dụng để phục vụ cho việc giảm bớt rủi ro trong kiểm toán báo cáo tài chính. Qua khảo sát thực tế thấy rằng, nội dung phân tích báo cáo tài chính trong hoạt động kiểm toán của các công ty kiểm toán độc lập còn khá đơn giản, chủ yếu phân tích trên một số chỉ tiêu tài chính phản ánh trên báo cáo tài chính mà doanh nghiệp đã lập.

2.2. Đánh giá nội dung phân tích báo cáo tài chính hiện hành và hạn chế

Với nội dung phân tích gắn với hệ thống các chỉ tiêu tài chính cơ bản sử dụng khi phân tích báo cáo tài chính, có thể nói, hoạt động phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp hiện nay trong các công ty kiểm toán độc lập chưa thể thỏa mãn được nhu cầu thông tin của các đối tượng khách hàng và càng chưa thể trở thành một dịch vụ đem lại doanh thu cao cho công ty được. Sự thiếu chính xác này bắt nguồn từ nhận thức không đúng về hệ thống chỉ tiêu tài chính; từ đó, dẫn đến việc thu thập dữ liệu để tính toán chỉ tiêu.

III. Phương Pháp Phân Tích Hanoimilk Chỉ Số Tài Chính Quan Trọng

Để phân tích tình hình tài chính của Hanoimilk, việc sử dụng các chỉ số tài chính là vô cùng quan trọng. Các chỉ số này giúp đánh giá khả năng thanh toán, cơ cấu nguồn vốn và tài sản, khả năng hoạt động và khả năng sinh lời của công ty. Các phương pháp phân tích bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết, phương pháp đồ thị và phương pháp dự báo. Theo PGS.TS Nguyễn Văn Công trong Giáo trình Phân tích kinh doanh, mọi quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh đều có thể và cần thiết chi tiết theo nhiều hướng khác nhau nhằm đánh giá chính xác kết quả đạt được. Bởi vậy, khi phân tích, có thể chi tiết chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo các hướng khác nhau như: theo bộ phận cấu thành, theo thời gian và theo địa điểm phát sinh.

3.1. Phân tích khả năng thanh toán Hanoimilk Đánh giá khả năng trả nợ

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trước mắt và lâu dài của doanh nghiệp. Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, các nhà phân tích sử dụng các chỉ tiêu sau: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời. Hệ số khả năng thanh toán nhanh. Hê số khả năng thanh toán tức thời. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay.

3.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản của Hanoimilk

Hệ số cơ cấu nguồn vốn là những chỉ tiêu tài chính hết sức quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp, với các chủ nợ cũng như nhà đầu tư. Phân tích cơ cấu nguồn vốn thông qua hai chỉ tiêu: hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu. Hệ số nợ thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn.

3.3. Phân tích cơ cấu tài sản của Hanoimilk Đánh giá khả năng thanh toán

Hệ số cơ cấu tài sản: phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản dài hạn. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn. Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn.

IV. Hiệu Quả Hoạt Động và Sinh Lời Phân Tích Hanoimilk Giai Đoạn 2012 2014

Để tiến hành phân tích khả năng hoạt động của doanh nghiệp, các nhà phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu sau: Hiệu suất sử dụng tài sản; Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn; Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn; Vòng quay hàng tồn kho; Vòng quay các khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân. Để tiến hành phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp, các nhà phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu sau: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu; Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản; Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản; Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

4.1. Phân tích khả năng hoạt động Đánh giá tiềm năng sản xuất

Hiệu suất sử dụng tài sản là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn, trong đó phản ánh một đồng tài sản được doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này làm rõ khả năng tận dụng vốn triệt để vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

4.2. Phân tích khả năng sinh lời của Hanoimilk Đánh giá hiệu quả

Để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thịnh vượng hay suy thoái người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tài Chính Hanoimilk Hướng Đi

Theo phân tích thực tiễn, công ty Hanoimilk cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính phù hợp; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp; bên cạnh đó, Công ty cũng kiến nghị với các cơ quan Nhà nước đưa ra các chỉ tiêu trung bình của ngành để tiến hành so sánh.

5.1. Giải pháp quản lý các khoản phải thu

Để nâng cao hiệu quả tài chính, một trong những giải pháp quan trọng là quản lý tốt các khoản phải thu. Cần có chính sách tín dụng hợp lý và hệ thống theo dõi thu hồi nợ hiệu quả.

5.2. Giải pháp nâng cao khả năng sinh lời của công ty

Nâng cao khả năng sinh lời là mục tiêu quan trọng. Để đạt được điều này, cần tập trung vào tăng doanh thu, giảm chi phí và cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản.

VI. Triển Vọng và Tương Lai Tài Chính Hanoimilk Cần Đầu Tư

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính, Hanoimilk cần tiếp tục đầu tư vào hoạt động này. Việc phân tích kỹ lưỡng sẽ giúp công ty đưa ra các quyết định chính xác, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Hy vọng rằng những kết quả nghiên cứu này sẽ đóng góp vào sự phát triển của Hanoimilk trong tương lai.

6.1. Tầm quan trọng của việc đầu tư vào phân tích tài chính

Việc đầu tư vào phân tích tài chính không chỉ giúp Hanoimilk hiểu rõ tình hình tài chính hiện tại mà còn giúp dự đoán các rủi ro và cơ hội trong tương lai.

6.2. Khuyến nghị cho tương lai tài chính của Hanoimilk

Hanoimilk nên tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản trị tài chính, đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực và áp dụng các công cụ phân tích hiện đại để đảm bảo sự phát triển bền vững.

02/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc chia làm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phân tích tài chính doanh nghiệp Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng tài chính Công ty cổ phần sữa Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014 Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty cổ phần sữa Hà Nội giai đoạn 2012 – 2014 download by : skknchat@gmail.com 3 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm 1. Tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dƣới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong hoạt động của doanh nghiệp.

Các quan hệ kinh tế của tài chính doanh nghiệp bao gồm:  Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước Quan hệ này đƣợc thể hiện chủ yếu ở chỗ doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nƣớc nhƣ nộp các khoản thuế, lệ phí vào ngân sách… Đối với doanh nghiệp Nhà nƣớc còn thể hiện ở việc: Nhà nƣớc đầu tƣ vốn ban đầu và vốn bổ sung cho doanh nghiệp  Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các tổ chức xã hội khác Mối quan hệ này rất đa dạng, phong phú đƣợc thể hiện trong việc thanh toán, thƣởng phạt vật chất khi doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhau. Ngoài quan hệ tài chính với các chủ thể kinh tế khác doanh nghiệp có thể còn có quan hệ tài chính với các tổ chức xã hội khác nhƣ doanh nghiệp thực hiện tài trợ cho các tổ chức xã hội…  Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp Quan hệ này đƣợc thể hiện trong việc doanh nghiệp thanh toán tiền công, thực hiện thƣởng phạt vật chất với ngƣời lao động trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp… download by : skknchat@gmail.com 4  Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh nghiệp Quan hệ này đƣợc thể hiện trong việc đầu tƣ, góp vốn hay rút vốn của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp và trong việc phân chia lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.  Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp Đây là mối quan hệ thanh toán giữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp. (Bạch Đức Hiển, 2008, tr.

Phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phƣơng pháp đƣợc sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đƣa ra đƣợc quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá đƣợc doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tƣợng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của họ. (Ngô Thế Chi, 2008, tr. Vai trò của tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp và đƣợc thể hiện ở những điểm chủ yếu sau: Tài chính doanh nghiệp huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường và liên tục Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần hình thành những tài sản thực, bao gồm nhà xƣởng, máy móc thiết bị cũng nhƣ thƣơng hiệu, phát minh, sáng chế. Tất cả những yếu tố sản xuất chỉ có thể có đƣợc với việc đầu tƣ, mua sắm bằng tiền.

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thƣờng nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thƣờng xuyên cũng nhƣ cho đầu tƣ phát triển của doanh nghiệp. Việc thiếu vốn sẽ khiến cho các hoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không triển khai đƣợc. Do vậy, việc đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp đƣợc tiến hành bình thƣờng, liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy động vốn của tài chính doanh nghiệp. download by : skknchat@gmail.com 5 Đối với các doanh nghiệp hiện đại, một trong nhiều hình thức để có nguồn tài trợ cho các tài sản ngắn hạn và dài hạn là việc phát hành các tài sản tài chính nhƣ chứng khoán.

Một trong những điều kiện đảm bảo sự sống còn của doanh nghiệp là việc làm thế nào để các tài sản thực có thể tạo ra đủ tiền mặt để chi trả cho các nguồn tài trợ, bao gồm cả gốc lẫn lãi. Tài chính doanh nghiệp, vì thế có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phù hợp với chiến lƣợc phát triển, chiến lƣợc kinh doanh do ban quản trị doanh nghiệp vạch ra. Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vai trò này của tài chính doanh nghiệp đƣợc thể hiện ở các điểm sau: Việc đƣa ra quyết định đầu tƣ đúng đắn phụ thuộc rất lớn vào việc đánh giá, lựa chọn đầu tƣ từ góc độ tài chính.

Việc huy động vốn kịp thời, đầy đủ giúp cho doanh nghiệp chớp đƣợc cơ hội kinh doanh. Lựa chọn các hình thức và phƣơng pháp huy động vốn thích hợp có thể giảm bớt đƣợc chi phí sử dụng vốn góp phần rất lớn tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Sử dụng đòn bẩy kinh doanh và đặc biệt là sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý là yếu tố gia tăng đáng kể tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu. Huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh có thể tránh đƣợc thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảm đƣợc số vốn vay từ đó giảm đƣợc tiền trả lãi vay góp phần rất lớn tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.

Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ rất hữu ích để kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình vận động, chuyển hoá hình thái của vốn tiền tệ. Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính và đặc biệt là các báo cáo tài chính có thể kiểm soát kịp thời, tổng quát các mặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó phát hiện nhanh chóng những tồn tại và những tiềm năng chƣa đƣợc khai thác để đƣa ra các quyết định thích hợp điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt tới mục tiêu đề ra của doanh nghiệp. (Bạch Đức Hiển, 2008, tr.9) download by : skknchat@gmail. Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp Hệ thống báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành tài sản, tình hình tài chính cũng nhƣ kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.

Nói cách khác, báo cáo tài chính là phƣơng tiện trình bày khả năng sinh lợi và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những ngƣời quan tâm. Yêu cầu của báo cáo tài chính, phục vụ mục tiêu phân tích tình hình, là phải cung cấp thông tin một cách trung thực, phản ánh chính xác tình hình tài chính, tình hình kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp. Để đảm bảo yêu cầu này, các báo cáo tài chính phải đƣợc lập trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định hiện hành có liên quan. Theo chế độ Báo cáo tài chính hiện hành (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp), hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong các doanh nghiệp có niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán là hệ thống báo cáo tài chính năm và hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ.

Hệ thống báo cáo tài chính giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý) đƣợc áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà Nƣớc, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ. Báo cáo tài chính giữa niên độ là hệ thống báo cáo tài chính đƣợc lập vào cuối mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý 4). Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý. Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính dạng tóm lƣợc và dạng đầy đủ.

Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ có các chỉ tiêu, mã số chỉ tiêu, nội dung phản ánh và phƣơng pháp lập giống nhƣ báo cáo tài chính năm tƣơng ứng. (Nguyễn Năng Phúc, 2008, tr. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trƣờng, có sự quản lý vĩ mô của Nhà Nƣớc, các doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế khác nhau đều bình đẳng trƣớc pháp luật trong kinh doanh, nhiều đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài download by : skknchat@gmail.com 7 chính của doanh nghiệp, nhƣ: các nhà đầu tƣ, các nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng… Mỗi đối tƣợng này đều quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dƣới những góc độ khác nhau. Các đối tƣợng quan tâm đến thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể đƣợc chia thành 2 nhóm: Nhóm có quyền lợi trực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp.

Nhóm có quyền lợi trực tiếp, bao gồm: Các cổ đông, các nhà đầu tƣ, các chủ ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng, các nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp. Mỗi đối tƣợng trên sử dụng thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho các mục đích khác nhau. (Nguyễn Năng Phúc, 2008, tr.11) Đối với các cổ đông: Trong trƣờng hợp doanh nghiệp phát hành cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán, các báo cáo tài chính của doanh nghiệp cần đƣợc công bố cho các nhà đầu tƣ. Để đƣợc tham gia vào thị trƣờng chứng khoán, doanh nghiệp cần phải làm các thủ tục để đƣợc ủy ban chứng khoán chấp nhận cho tham gia niêm yết cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán.

Các cổ đông với mục tiêu đầu tƣ vào doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận nên quan tâm nhiều đến khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ