BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ———— NGUYỄN MINH THU XÂY DỰNG TY LỆ CHIẾT KHẤU TÀI CHÍNH, PHAN TÍCH RỦI RO CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ HOÀN HẢO Chuyên ngành : KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Mã số ngành : 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SĨ LẠI TIẾN DĨNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2007 MỤC LỤC LY DO CHỌN ĐỀ TÀI:.rtrrrierrrirrr 8 Mục tiêu nghiên COU?. tre 9 Nội,dùng nghT6Ti/CỮUeesesccssseesssekiagE1CiuEL01A1131300016001880345866C0186601460146601056/3406130001.28 01013202066 9 Phương pháp nghiên cứu:.10 PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG TỶ LỆ CHIẾT KHẤU TÀI CHÍNH VA PHAN TÍCH RỦI RO CUA DỰ ÁN DAU TƯ.1 Tổng quan về thẩm định dự Ant w.ecseecssessssssccsseccsneccsseccsnecessecssneccsneessnecesnecesnecesneees 11 L2 Dồñš Rean Wi Cha dit Ail sszzszötxöiasGisgalyigttGbs0ltitttliosibitiglflllgiqsabiiagasgg 14 1.1 Khai miOm on .2 Vi sao cơ sở dùng dé đánh giá dự án không phải là lợi nhuận mà là ngân TU. 5< ST HH TT. HH HT HH TT TT HH TH T100 010gr.3: Cao nguyên tốc xác định đồng HE cua ta ggid anh EgG ĐH tị HHRhihoiv70.4 Đánh giá dòng tiền của dự Ans.ã CHÍ phí nữ dụng VỐN! keuaneesininiiinidiiaDoEbAdioiAHHAEIlLSIAd0O0088148118618824482060103504/08808.0 20 133) IRHfIHISTHfEE 000G GDGGIGH(GRRHRRWGIREWREWGHRRSRBGSRRNGWRGNRGSiRingt 20 1.2 Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC):.1 Xác định chỉ phí sử dụng vốn vay dài hạn sau thuế (r*p):.2 Xác định chi phí sử dụng vốn cổ phần UU đãi (Fp):.3 Xác định chi phí sử dung vốn cổ phần thườñE Œt) ogsitassabesagnsa 23 1.4 Xác định chi phí sử dụng vốn từ thu nhập giữ lại (r¿):.5 Xác định chỉ phí sử dụng vốn từ phát hành cổ phần thường mới 1.4 Phân tích rủi ro cỦa dự án: .2 Phân tích độ nhạy - Sensitivity AnaÌyS1S.3 Phân tích tình huống — Scenario Analysis.4 Phân tích mô phỏng - Monte Carlo Simulation.--¿-‹- +555++se5++xe+ 28 PHAN 2: XÁC ĐỊNH DONG NGÂN LƯU VÀ TỶ LỆ CHIẾT KHẤU TÀI CHÍNH CUA DỰ ÁN TRONG THUC TIỄN.sssseesrrerrertrrerrrrrre 29 21 Eb lược về ự lẮN Tan podpsdtoistcgit0940081010008800030018800440101000034803008380100103819040001480038 2006 29 2.1 Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm, dich vụ đâu ra của dự án:.2 Địa điểm và tổng vốn đầu tư của dự án:.5 COME HENS VA Kỹ THRE BAW UAL «cresraianssonncsenssanstanemsadosrernnsenadenennnoratonennaneanee 34 2.3 Xác định dòng tiền của dự AM v.1 Thay đổi lợi nhuận hoạt động thuần sau thuế (ZXOEAT):.2 Thay đổi chi phí khấu hao (⁄^Dep):.3 Thay đổi chi phí hoạt động (AAO): .4 Vốn luân chuyển cần thiết cho dự án: .----cccc+cecxvesrxrrrrrrrrrrvee 44 PHẦN 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ XÂY DỰNG MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ HOÀN HẢO VA PHAN TÍCH RỦI RO CUA DỰ ÁN TRONG THỰC TIỄN.1 Các giải pháp để xây dựng một dự án đâu tư hòan hảo:.¿---¿©z+ 65 3:9 Phan tich Túi rooda ian töñ6 tHứGHẾTHĩgásnsitesv0g0ix06s0s0068034810003g2qig 70 3.1 Phân tích độ nhạy của dự án: .2 Phân tích tình huống oT 3.3 Phân tích mô phỏng Monter Carlo? .1 Định nghĩa biến giả HWY EL cuesaniniaidbiaidbsdttiastdgdsg0i0i040046004800/408 82 3.2 Định nghĩa biến dự báo: .8)Ghữytfiỗ?BHOTHf1osssassiniioigi0i010iA2111211023816661165.4 Diễn dich kết quả mô phỏng bằng đồ thi dự báo:.5 Ý nghĩa đồ thị dự báo trong phân tích rủi rO:.3 Một số giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro của dự án: .¿--s¿-:5-:55cz++ 91 DANH MỤC BIỂU BANG Bảng 2.1: Sản phẩm sản xuất chủ yếu của dự án.2: Sản lượng của dự án trong giai đoạn 1.3: Sản lượng của dự án trong giai đoạn 2.40 Chỉ phí KHẨU HHÕ to sssessnaegsd0i2314GG0010030018A01444033300g3890301003%88Xeegge 38 Bảng 2.5: Giá thành đơn vị sản phẩm.-- 2: 2-©22222222x22E2EEE2EEEEEeEEcrrrrrrrrer 40 Bang 2:6-Báo cáo thú nhẬP sec nsi01010001628016061014631186601551138112111686118881120308685850 43 Bảng 2.7: Vốn luân chuyển của dự án.---:-¿-©2¿+5+222xt2E+t2EveEErerxrerxrerrrrrrrrrr 47 Bảng 2.8: Dòng tiền hoạt động thuần của dự án.--©c:2cc+cccccrxerrtrrrrsrree 49 Bảng 2.9: Chi phí sử dụng vốn cổ phan thường.10: Chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án (Theo mô hình Gordon).11: Chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án (Theo mô hình CAPM).12: Dòng ngân lưu ròng và tỷ suất sinh lợi nội bộ của dự án .1: Số liệu ty lệ lạm phát qua các năm.2: Số liệu tỷ lệ tăng giảm giá nguyên vật liệu, bao bì, động lực đầu vào.3: Tỷ lệ tăng giảm giá bán sản phẩm.4: Phân tích độ nhạy của dự án khi tỷ lệ lạm phát thay đổi.5: Phân tích độ nhạy của IRR với giá bán sản phẩm và giá nguyên vật liệu đầu vào.
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Dòng tiền qua các năm của dự án bình thường.:-ccs:55s+csss+ 14 Hình 1.2: Dòng tiền qua các năm của dự án không bình thường.1: Đồ thị dự báo dong ngân lưu ròng của dự ấn.:--¿-s:+cx5cxcc++ 91 Hình 3.2: Xác định tỷ lệ chắc chắn dòng ngân lưu ròng của dự án.3: Xác định tỷ lệ chắc chắn tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR) của dự án.4: Đồ thị phân phối tích lay dòng ngân lưu ròng của dự án.5: Đồ thi phân phối tích lũy tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR) của dự án. 94 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CAPM - Capital Asset Pricing Model : Mô hình định giá tài san vốn DEP — Depreciation : Khấu hao DPP — Discounted Payback Period : Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu EBIT - Earning Before Interest and Tax : Lợi nhuận trước thuế và lãi EPS - Earning Per Share : Thu nhập trên mỗi cổ phần IRR — Internal Rate Of Return : Suất sinh lợi nội bộ NCF - Net Operating Cash Flow : Dòng tiền họat động thuần sau thuế NPV - Net Present Value : Hiện giá thuần NWC - Net Working Capital — Vốn luân chuyển OEAT - Operating Earning After Tax : Lợi nhuận họat động sau thuế OEBT - Operating Earning Before Tax : Lợi nhuận hoạt động trước thuế PI — Profitability Index : Chỉ số sinh lợi PP — Payback Period : Thời gian thu hồi vốn WACC - Weighted Average Cost of Capital : Chi phí sử dụng vốn bình quân GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Cho đến nay, thiết lập dự án và thẩm định dự án đầu tư là một dé tài không còn là mới mẻ. Thật vậy, tất cả các nhà tài trợ vốn đầu tư cho dự án như chủ đâu tư, các cổ đông, các bên góp vốn, ngân hàng, các tổ chức tín dụng, chính phủ. déu căn cứ vào kết quả của hồ sơ xây dựng dự án và thẩm định dự án nói chung và kết quả của nội dung phân tích tài chính của dự án nói riêng, đây là một trong những nội dung cần nghiên cứu trong quá trình soạn thảo dự án cũng như quyết định dự án có nên thực thi hay không, và để có thể thuyết phục được các nhà tài trợ thì người lập dự án phải xây dựng và phân tích dòng tiền của dự án dam bảo tính khả thi về tài chính.
Trong thực tế hiện nay, khi thẩm định hiệu quả tài chính của dự án để đơn giản các nhà thẩm định thường sử dụng lãi suất vay vốn dài hạn của ngân hàng làm tỷ lệ chiết khấu tài chính cho đồng tiền của dự án, cách tính này sẽ cho kết qủa thẩm định thiếu chính xác do dự án được tài trợ từ nhiều nguồn khác nhau như vốn vay, vốn cổ phần ưu đãi, vốn cổ phan thường mà mỗi nguồn vốn này có chi phí sử dụng vốn khác nhau do đó chỉ phí sử dụng vốn cũng sẽ khác nhau tùy thuộc vào cơ cấu vốn của dự án. Ngòai ra, thẩm định dự án chỉ dừng ở phân phân tích và thẩm định các chỉ tiêu tài chính của dự án mà chưa quan tâm và dự báo được những rủi ro có thể có của dự án như rủi ro do lạm phát, giá bán sản phẩm giảm do tình hình cạnh tranh gay gắt, giá nguyên liệu đầu vào ting. mà dự án đầu tư thường phải có một thời gian dài mới có thể thu hồi lại vốn nên rủi ro là điểu không thể tránh khỏi. Chính vì vậy, tôi đã chọn để tài nghiên cứu của luận văn này là “Xây dựng tỷ lệ chiết khấu tài chính, phân tích rủi ro của dự án đầu tư và một số giải pháp để xây dung dự án đầu tứ hòan hảo”.
Nội dung của dé tài gồm ba phan:(1) Xây dựng tỷ lệ chiết khấu tài chính của dự án, (2) Phân tích rủi ro của dự án và (3) Một số giải pháp để xây dựng một dự án dau tư hòan hảo trong thực tế Nội dung của phần xây dựng tỷ lệ chiết khấu dự án chính là xác định chỉ phi sử dụng vốn bình quân của dự án bao gồm xác định chi phí sử dụng vốn của các nguồn tài trợ cho dự án. Nội dung phân tích rủi ro là phân tích độ nhạy, phân tích tình huống của các yếu tố đầu vào nhờ vào kỹ thuật phân tích của hàm Excel, và phân tích mô phỏng bằng chương trình Crystal Ball. Trong bài luận văn này dự án được lựa chọn để phân tích là “Dự án xây dựng nhà máy sản xuất sữa tiệt trùng, sữa đậu nành của Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Đài Hoa”. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Thông qua nghiên cứu để tài này ta sẽ nắm được phương pháp xác định dòng tiền, tỷ lệ tài chính của dự án và phân tích rủi ro của dự án, phương thức phân tích và ứng dụng cho các dự án dau tư trong thực tiễn.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: Để giải quyết các vấn dé nghiên cứu được nêu ở phần trên, ta cần phải làm rõ các nội dung sau: - Xác định các chỉ tiêu tài chính để xác định dòng tién của dự án và phương pháp xây dựng tỷ lệ chiết khấu tài chính cho các cơ cấu vốn khác nhau của dự án. - Tóm tắt sơ lược về dự án đầu tư cụ thể: địa điểm và vốn đầu tư, sơ lược về thị trường sữa Việt Nam, nhu cầu về mặt hàng sữa của nước ta hiện nay và trong thời gian tới, lựa chọn sản phẩm của dự án, tổ chức hệ thống tiêu thụ, tổ chức bộ máy nhân sự của dự án. - Để xuất một số giải pháp nhằm xây dựng một dự án đầu tư hòan hảo. - Phân tích rủi ro của dự án: phần này chúng ta sẽ di sâu vào nội dung ba nội dụng.
Thứ nhất, phân tích độ nhạy của các yếu tố đầu vào của dự án, khi các yếu tố đầu vào thay đổi thì các chỉ tiêu tài chính của dự án sẽ thay đổi như thế nào và khi nào thì dự án sẽ phải đối mặt với rủi ro, yếu tố nào tác động nhiều nhất đến rủi ro của dự án. Thứ hai, phân tích tình huống để xác định tình huống nào tốt nhất và bất lợi nhất cho dự án. Thứ ba là phân tích mô phỏng bằng phần mềm Crystal Ball, phan này sẽ cho biết mức độ chắc chắn của các biến dự báo cần xem xét sau khi đặt các biến giả thuyết. Sau khi phân tích mô phỏng ta sẽ biết được dự án có bao nhiêu phần trăm chắc chắc sẽ đạt kết quả như mong muốn.