MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh, tại các khu vực đô thị các công trình cao tầng đang dân thay thế các công trình thấp tầng. Đồng thời, việc giải quyết các van dé về hạ tang kỹ thuật cho công trình (nơi dé xe, bố trí các bé nước ngầm, bề tự hoại, trạm bơm.) luôn là vấn đề cần cân nhắc của các chủ đầu tư xây dựng công trình, dẫn đến việc gia tăng chiều cao của các cao ốc thông thường kéo theo sự tăng về độ sâu của công trình. Địa chất thủy văn tại khu vực Sóc Trăng có đặc điểm chung của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, là khu vực có nền đất yếu bao hòa nước với chiều dày lớn.
Do đó, với khuynh hướng phát triển mạnh các công trình nhà cao tang, đặc biệt khi có tang ham thì việc nghiên cứu tính toán ôn định của hé đào sâu cần phải được quan tâm, nghiên cứu đúng mức nhằm đảm bảo cho công trình chủ thé và các công trình lân cận được én định, tránh được các sự cô đáng tiếc xảy ra trong quá trình thi công xây dựng cũng như khi đưa vào khai thác sử dụng lâu dài. Việc thi công kết cấu chan giữ cho hỗ móng nha cao tang rất đa dạng, phụ thuộc vào từng điều kiện cụ thé, các thiết bị, máy móc xây dựng ngày càng hiện đại, tối tân hơn. Chúng ta cần thay được không có loại công trình xây dựng nào mà các khâu từ khảo sát, thiết kế, thi công và quan trắc lại có yêu cầu gắn bó chặt chẽ như đối với công trình chan giữ hô móng. Chính vì thế việc nghiên cứu ôn định hé móng sâu nhà cao tang cũng như phân tích sự ảnh hưởng của quá trình thi công và sử dụng đến công trình lân cận thật sự rất cần thiết hiện nay.
Đây cũng chính là tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục đích của đề tài - Nghiên cứu việc áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn và các phương pháp phân tích truyền thống vào tính ôn định trong thi công hồ đào sâu. - Xác định được mức độ ảnh hưởng đến ồn định và biến dạng của công trình lân cận do thi công hố dao móng sâu gây ra. Từ đó có những giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng do hồ dao sâu gây ra cho các công trình lân cận.
- So sánh kết quả tính toán hệ số an toàn theo các phương pháp khác nhau. Từ đó lựa chọn phương pháp tính toán phù hợp cho những công trình tương tự. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Công trình Trụ sở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Sóc Trăng. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4.1 Cách tiếp cận - Tìm hiểu các lý thuyết đã có về 6n định của hồ dao sâu.
- Thu thập các thông tin về hiện trạng, tài liệu địa hình, địa chất, số liệu quan trắc của Trụ sở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Sóc Trăng dé lay sơ liệu cơ ban cho việc tính toán và so sánh kêt quả. - Sử dụng phần mềm Plaxis và phương pháp truyền thống kiểm tra chuyền vị, biến dạng của đất nền và hệ kết cau chống đỡ hố móng sâu ở các giai đoạn đào khác nhau trong quá trình thi công, so sánh với kết quả quan trắc thực tế và đề xuất phương pháp tính toán ổn định hồ móng sâu hợp lý cho các nha cao tầng.2 Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp giải tích: Lý thuyết tính toán áp lực đất tường chắn đất; tính toán kết cầu chắn giữ hố đào theo phương pháp đàn hồi. Kiểm tra ôn định chống trdi (bùng) của hồ móng và kiêm tra chông chảy thâm vào hô móng. - Phương pháp phan tử hữu hạn: Sử dụng phần mềm Plaxis dé phân tích chuyên vị ngang của tường vây cừ Larssen và cọc bê tông bên trong hồ đào ở các giai đoạn thi công đào đất, so sánh với kết quả được mô phỏng bằng phần mềm Plaxis và phương pháp tính bằng giải tích.
Kết quả đạt được - Nắm vững kiến thức về 6n định hồ đào sâu trong quá trình thi công với điều kiện địa chất yếu. - Tính toán 6n định theo phương pháp phan tử hữu hạn và các phương pháp truyền thống. Phân tích kết quả, so sánh với tài liệu quan trắc thực tế. - Đánh giá cơ bản ảnh hưởng của chiều sâu chôn tường và bề rộng hồ dao tới ôn định hỗ móng trong thi công hồ dao công trình Trụ sở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Sóc Trăng.
- Đề xuất phương pháp tính toán 6n định hỗ móng sâu cho các nhà cao tang trong điều kiện địa chất yếu tại Sóc Trăng. CHUONG 1: TONG QUAN VE HO ĐÀO SÂU TRONG XÂY DỤNG Tinh Sóc Trăng nằm trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, phía Bắc và Tay Bắc giáp thành phố Cần Thơ, phía Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây giáp tỉnh Bạc Liêu, phía Nam giáp biên Đông. Sóc Trăng có địa hình thấp và tương đối bằng phẳng. Độ cao cốt đất tuyệt đối từ 0,4 - 1,5 m, độ đốc thay đổi khoảng 45 cm/km chiều dài.
Nhìn chung địa hình tỉnh Sóc Trăng có dạng lòng chảo, cao ở phía sông Hậu và biển Đông thấp dan vào trong, vùng thấp nhất là phía Tây và Tây Bắc. Tiểu địa hình có dang gon sóng không đều, xen kẽ là những giồng cát địa hình tương đối cao và những vùng thấp trũng nhiễm mặn, phèn.1 Đặc điểm của công trình hố móng sâu 1.1 Giới thiệu chung Ngày nay trong xây dựng và phát triển đô thị, đối với các đô thị lớn đặc biệt quan tâm đến sự kết hợp chặt chẽ giữa các công trình trên mặt đất và các công trình được xây dựng đưới mặt dat, luôn tìm cách khai thác triệt dé không gian ngầm với nhiều mục đích khác nhau. Do đó các công trình ngầm ngày càng được đầu tư và phát triển. Công trình ngầm là công trình nằm trong lòng đất, theo mục đích sử dụng có thể phân chia như sau: - Công trình ngầm giao thông: Ham đường sắt, ham đường ô tô xuyên núi, hầm cho người di bộ, tau điện ngâm, hâm vượt sông.
- Công trình thủy lợi ngầm: Ham công trình thủy điện, ham dẫn nước tưới tiêu, ham cấp thoát nước, ham đường thủy. - Công trình ngầm đô thị: ham giao thông đô thị (hầm ở nút giao thông, ham cho người đi bộ, ham tàu điện ngầm.) ham cấp thoát nước, ham cáp thông tin, năng lượng (collector), gara ngầm, hầm nhà dân dụng, ham nhà xưởng, các công trình công cộng (cửa hàng, nhà hát, phố ngầm.) - Công trình ngầm khai khoáng: Ham chuẩn bị, ham vận tải, hầm khai thác, ham thông gid. Công trình đặc biệt: Hằm chứa máy bay, tàu thuyền, kho tàng, nhà máy. Theo phương pháp thi công có thé chia ra làm hai loại chính: công trình ngầm thi công theo phương pháp đào mở và công trình ngầm thi công theo phương pháp đào kín, ngoài ra còn có loại công trình ngầm thi công theo phương pháp hạ chìm.
Khi thi công công trình ngầm một van dé phức tạp đặt ra là giải pháp thi công hố dao sâu. Khi thi công hồ đào sâu làm thay đổi trạng thái ứng suất, biến dạng trong đất nền xung quanh khu vực hồ dao và có thé lam thay đổi mực nước ngầm dẫn đến nén đất bị dịch chuyên và có thê lún gây hư hỏng công trình lân cận nếu không có giải pháp thích hợp. Các giải pháp chống đỡ thành hồ đào sâu thường được áp dụng là: Tường cit thép, tường clr cọc xi măng đất, tường cừ barette. Yêu cầu chung của tường cử là phải đảm bảo về cường độ cũng như độ ôn định dưới tác dung của ap lực đất và các loại tải trọng do được căm sâu vào đất, neo trong đất hoặc được chống đỡ từ trong lòng hồ đào theo nhiều cấp khác nhau.2 Ung xử của đất xung quanh khi thi công hỗ móng sâu [1] Công trình hồ móng là một loại công việc tạm thời, sự dự trữ về an toàn có thê là tương đối nhỏ nhưng lại có liên quan với tính địa phương, điều kiện địa chất của mỗi vùng khác nhau thì đặc điểm cũng khác nhau, công trình hố móng là một khoa học đan xen giữa các khoa học về đất đá, về kết cấu và kĩ thuật thi công; là một loại công trình mà hệ thống chịu ảnh hưởng đan xen của nhiều nhân tố phức tạp va là ngành khoa học ki thuật tổng hợp đang còn chờ phát triển về mặt lý luận.
Do hé móng là loại công trình có giá thành cao, khối lượng công việc lớn, là trọng điểm tranh giành của các đơn vi thi công, tại vi kĩ thuật phức tạp, phạm vi ảnh hưởng rộng, nhiều nhân tô biến đồi, sự có hay xảy ra, là một khâu khó về mặt kĩ thuật, có tính tranh chấp trong công trình xây dựng. Đồng thời cũng là trọng điểm dé hạ thấp giá thành và bảo đảm chất lượng công trình. Công trình hé móng đang phát triển theo xu hướng độ sâu lớn, diện tích rộng, có công trình với chiều dài, chiều rộng đạt tới hơn trăm mét, quy mô công trình cũng ngày càng tăng lên. Theo đà phát triển cải tạo các thành phố cũ, các công trình cao tang, siêu cao tang chủ yếu của các thành phố lại thường tập trung ở những khu đất nhỏ hẹp, mật độ xây dựng lớn, dân cư đông đúc, giao thông chen lan, điều kiện dé thi công công trình hỗ móng đều rất kém.
Lân cận công trình thường có các công trình xây dựng vĩnh cửu, các công trình lịch sử, nghệ thuật bắt buộc phải được an toàn, không thé đào có mái dốc, yêu cầu đối với việc ồn định và khống chế chuyền dich rất là nghiêm ngặt. Tính chất của đất đá thường biến đổi trong khoảng khá rộng, điều kiện ân dấu của địa chất và tính phức tạp, tính không đồng đều của điều kiện địa chất thuỷ văn thường làm cho số liệu khảo sát có tính phân tán lớn, khó đại diện được cho tình hình tổng thể của các tầng đất, hơn nửa, tính chính xác cũng tương đối thấp, tăng thêm khó khăn cho thiết kế và thi công công trình hố móng. Đào hồ móng trong điều kiện đất yếu, mực nước ngầm cao và các điều kiện hiện trường phức tạp khác rat dé sinh ra trượt lở khối đất, mat ôn định hé móng, thân cọc bị chuyên dich vị trí, đáy hồ trồi lên, kết cầu chắn giữ bị vòi nước nghiêm trọng hoặc bị chảy dat. làm phá hoại hỗ móng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến các công trình xây dựng, các công trình ngâm và đường ông ở xung quanh.