BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THANH VŨ PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHẬM NỘP THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Huỳnh Phước CẦN THƠ 12/2019 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc chậm nộp thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách trung thực. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào khác và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác trước đây. Tác giả luận văn 123doc DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải nghĩa CQT Cơ quan thuế CNKD Cá nhân kinh doanh GTGT Giá trị gia tăng KKKTT-TH Kê khai kế toán thuế - tin học LPX Liên phường xã HKD Hộ kinh doanh NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước MST Mã số Thuế SXKD Sản xuất kinh doanh THNVDT Tổng hợp nghiệp vụ dự toán TNDN Thu nhập doanh nghiệp TNCN Thu nhập cá nhân UBND Ủy ban nhân dân 123doc MỤC LỤC CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ .1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .3 Câu hỏi nghiên cứu .3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .1 Giới hạn nội dung nghiên cứu.2 Giới hạn vùng nghiên cứu .3 Giới hạn thời gian nghiên cứu .4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.1 Đối tượng nghiên cứu .2 Đối tượng khảo sát .5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .6 CẤU TRÚC DỰ KIẾN CỦA ĐỀ TÀI. 5 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM .1 Sơ lược về hộ kinh doanh cá thể .2 Tuân thủ thuế .3 Quản lý thuế của cơ quan thuế .2 CÁC NGHIÊN CỨU VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .1 Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài .2 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh ở một số quốc gia.3 Mô hình nghiên cứu .4 Xây dựng thang đo nghiên cứu . 29 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU .2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Dữ liệu nghiên cứu .2 Phương pháp chọn mẫu.3 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu . 34 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 MÔ TẢ VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .1 Đặc điểm kinh tế xã hội quận Bình Thủy .2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ, CÁ NHÂN KINH DOANH .1 Lập kế hoạch thực hiện thu thuế .2 Tình hình quản lý thu và nộp thuế của CNKD trên địa bàn quận Bình Thủy .3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC NỘP CHẬM TIỀN THUẾ CỦA HKD .1 Mô tả mẫu nghiên cứu .2 Phân tích nhân tố khám phá .3 Kiểm định độ tin cậy thang đo .4 Thảo luận kết quả hồi quy .5 Các nhân tố tác động đến chậm nộp tiền thuế .4 MỘ SỐ CƠ SỞ ĐỀ RA KHUYẾN NGHỊ .1 Quan điểm quản lý thuế đối với hộ kinh doanh của Chi cục Thuế .2 Phương hướng nâng cao hiệu lực công tác quản lý thu thuế . 71 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 Tạo môi trường thuận lợi để HKD hoạt động và phát triển .2 Điều chỉnh đơn giản các quy định về thuế đối với HKD .3 Thay đổi cơ chế quản lý thuế đối với HKD .4 Hoàn thiện thủ tục hành chính thuế.5 Tăng cường giám sát việc tuân thủ nộp thuế đúng hạn .6 Các khuyến nghị hỗ trợ quản lý thuế . 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát Phụ lục 2: Kết quả xử lý số liệu Phụ lục 3: Danh sách hộ kinh doanh Phụ lục 4: Danh sách lãnh đạo đội thuế phường 123doc DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu .1: Quy trình nghiên cứu .1: Sơ đồ quản lý thuế tại Chi cục Thuế quận Bình Thủy . 43 123doc DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Cấp độ tuân thủ .2: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan .3: Thang đo nghiên cứu .1: Tình hình thu thuế hộ kinh doanh .2: Tình hình nợ thuế .3: Tình hình phạt chậm nộp thuế.4: Kết quả thu ngân sách .5: Mô tả mẫu .6: Kiểm định KMO .7: Hệ số tải nhân tố.8: Ma trận xoay nhân tố .9: Kiểm định độ tin cậy thang đo Mức thuế phải nộp .10: Các yếu tố tác động đến nhân tố Mức thuế phải nộp .11: Kiểmđịnh thang đo cơ sở vật chất của cơ quan thuế .12: Các yếu tố tác động đến nhân tố cơ sở vật chất của cơ quan thuế .13: Kiểm định thang đo năng lực quản lý .14: Các yếu tố tác động đến nhân tố năng lực quản lý của cơ quan thuế .15: Kiểm định độ tin cậy thang đo Thủ tục hành chính thuế .16: Các yếu tố tác động đến nhân tố thủ tục hành chính thuế.18: Kiểm định Munibus .19: Mức độ dự báo của mô hình .20: Kết quả hồi quy lần 1 .21: Kết quả hồi quy lần 2 . 67 123doc TÓM TẮT Luận văn này được thực hiện với mục tiêu “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc chậm nộp thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ”. Trong đó việc nộp chậm thuế thể hiện việc hộ kinh doanh cá thể nộp đúng hạn, chậm hoặc trốn thuế. Để thực hiện luận văn này tác giả sử dụng cả hai phương pháp định tính và định lượng. Nghiên cứu đã sử dụng thông tin dữ liệu từ 216 hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Bình Thuỷ để khảo sát dựa trên bảng câu hỏi được thiết kế sẵn. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS nhằm đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu thu được cho ta thấy các yếu tố như kinh nghiệm quản lý, vị trí kinh doanh, trình độ chuyên môn và thuế TNCN, thuế GTGT đều làm tăng khả năng nộp thuế đúng hạn của hộ kinh doanh ở quận Bình Thủy. Từ đó tác giả cũng đề xuất các kiến nghị xây dựng giải pháp để nâng cao khả năng thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. 123doc ABSTRACT This thesis is conducted with the objective "Analysis of factors affecting on the delayed tax payment for individual business households in Binh Thuy district, Can Tho city". In which the late payment shows that the individual business household does not pay on time, late or evade tax. To implement this thesis, the author used both qualitative and quantitative methods. The study used datasets from 216 individual business households in Binh Thuy district to survey based on the designed questionnaires. The collected data was processed by SPSS software to evaluate the reliability by using Cronbach’s Alpha coefficient, Exploratory Factor Analysis (EFA), linear regression analysis and hypothesis testing. The research results show that the factors such as management experience, business location, professional expertise and personal income tax, VAT all increase the ability of individual business households to pay tax on time in Binh Thuy district. Hence, the author proposed recommendations to build solutions to improve the ability of tax collection for individual business households. 123doc 1 CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong lịch sử hình thành và phát triển ở các quốc gia, thuế luôn đóng vai trò quan trọng, là công cụ trong việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) trong mọi thời kỳ, ở mỗi giai đoạn khác nhau, phù hợp với mô hình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, quản lý thuế theo những cách thức khác nhau để đạt được các mục tiêu: nuôi dưỡng, phát triển nguồn thu; thu đúng, thu đủ, kịp thời; đảm bảo sự công bằng giữa các đối tượng nộp thuế. Những năm qua, chúng ta đã có những bước tiến bộ trong việc cải cách cơ chế quản lý thuế theo hướng tạo hành lang pháp luật trong chính sách thuế, quản lý thuế, nâng cao trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, đồng thời từng bước điều chỉnh các sắc thuế phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế. Nhờ đó, số thu từ thuế tăng đều qua các năm, luôn trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển của đất nước. Trong chiến lược phát triển kinh tế thị trường của cả nước, Đảng ta luôn coi trọng thành phần kinh tế tư nhân, luôn tạo môi trường bình đẳng, thuận lợi để các thành phần kinh tế cùng phát triển và thực tế những năm qua với một cơ chế đơn giản, năng động, lực lượng hộ kinh doanh cá thể của cả nước đã không ngừng lớn mạnh, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước. Để phát huy vai trò quan trọng của thuế trong cơ chế thị trường, hệ thống thuế phải bao quát được mọi nguồn thu có thể khai thác. Trong đó không thể không quan tâm đến vấn đề nợ đọng "chậm nộp tiền thuế". Vì đây là vấn đề tồn tại trong thực tế của các cơ quan thuế nói chung, ngành thuế thành phố Cần Thơ nói riêng. Từ đó, hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách là một trong những nhiệm vụ quan trọng để thực hiện một trong các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, tăng phúc lợi cho người dân. Vì vậy, việc hạn chế nợ đọng, hậu quả nợ đọng và xử lý nợ đọng là công việc thường xuyên và bức xúc của Ngành thuế trong giai đoạn hiện nay. Trong 123doc 2 những năm qua, công tác quản lý nợ thuế đã có những chuyển biến tích cực, Ngành thuế đã thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế. Bên cạnh đó đã ban hành các quy trình quản lý nợ và quy trình cưỡng chế nợ thuế, Ngành thuế đã đẩy mạnh công tác tổ chức các khóa đào tạo các kỹ năng về quản lý và triển khai ứng dụng tin học vào công tác quản lý nợ.
Tổng quan nghiên cứu
Việc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể luôn là một thách thức lớn đối với các cơ quan thuế, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng và đa dạng. Tại quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, số liệu từ Chi cục Thuế cho thấy tỷ lệ chậm nộp thuế của hộ kinh doanh có xu hướng tăng qua các năm từ 2016 đến 2019, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu ngân sách nhà nước. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc chậm nộp thuế của hộ kinh doanh trên địa bàn quận Bình Thủy nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao tính tuân thủ thuế, góp phần cải thiện hiệu quả công tác quản lý thuế. Nghiên cứu tập trung vào hộ kinh doanh cá thể nộp thuế theo phương pháp khoán, với phạm vi thời gian khảo sát từ năm 2016 đến 2019 và địa bàn nghiên cứu là quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học cho Chi cục Thuế quận Bình Thủy trong việc xây dựng chính sách quản lý thuế phù hợp, giảm thiểu tình trạng nợ đọng thuế, đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương thông qua việc nâng cao ý thức tuân thủ thuế của hộ kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết về tuân thủ thuế và quản lý thuế nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi nộp thuế của hộ kinh doanh cá thể. Khái niệm hộ kinh doanh cá thể được định nghĩa là các cá nhân hoặc hộ gia đình kinh doanh với quy mô nhỏ, sử dụng không quá 10 lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản. Tuân thủ thuế được hiểu là hành vi chấp hành đầy đủ, tự nguyện và đúng thời hạn các nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật, bao gồm các cấp độ từ cam kết đến từ chối tuân thủ. Mô hình nghiên cứu tập trung vào các nhân tố như thủ tục hành chính thuế, mức thuế phải nộp, năng lực quản lý thuế của cơ quan thuế, cơ sở vật chất của cơ quan thuế và đặc điểm hộ kinh doanh. Các sắc thuế chính được xem xét gồm thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN), với các mức thuế và cách tính cụ thể theo quy định hiện hành.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Chi cục Thuế quận Bình Thủy và các cơ quan liên quan, bao gồm số liệu thuế từ năm 2016 đến 2019. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát 216 hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Bình Thủy bằng bảng câu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 cấp độ. Phương pháp chọn mẫu là phi xác suất thuận tiện nhằm thu thập nhanh chóng và tiết kiệm chi phí. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS với các kỹ thuật phân tích gồm kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định các nhân tố ảnh hưởng, phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu gồm hai giai đoạn: nghiên cứu định tính để xây dựng và hoàn thiện bảng câu hỏi, sau đó nghiên cứu định lượng để phân tích dữ liệu và rút ra kết luận.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của kinh nghiệm quản lý: Kinh nghiệm quản lý của chủ hộ kinh doanh có tác động tích cực đến việc nộp thuế đúng hạn. Kết quả hồi quy cho thấy hộ kinh doanh có kinh nghiệm quản lý lâu năm có khả năng nộp thuế đúng hạn cao hơn khoảng 15% so với hộ mới thành lập.
-
Vị trí kinh doanh: Hộ kinh doanh đặt tại các vị trí thuận lợi, đông dân cư có tỷ lệ nộp thuế đúng hạn cao hơn 12% so với các vị trí kinh doanh ở khu vực ít người qua lại hoặc vùng sâu vùng xa.
-
Trình độ chuyên môn: Trình độ chuyên môn của chủ hộ kinh doanh cũng là yếu tố quan trọng, với những hộ có trình độ chuyên môn cao hơn có tỷ lệ tuân thủ thuế tăng khoảng 10%.
-
Ảnh hưởng của các loại thuế GTGT và TNCN: Mức thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp có mối liên hệ chặt chẽ với việc chậm nộp thuế. Hộ kinh doanh có mức thuế GTGT và TNCN thấp hơn có xu hướng nộp thuế đúng hạn cao hơn 8% so với các hộ có mức thuế cao.
Thảo luận kết quả
Các kết quả trên phù hợp với các nghiên cứu trước đây trong nước và quốc tế, cho thấy kinh nghiệm quản lý và vị trí kinh doanh là những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế. Trình độ chuyên môn giúp chủ hộ hiểu rõ hơn về quy định thuế và thủ tục hành chính, từ đó giảm thiểu sai sót và chậm trễ trong nộp thuế. Mức thuế GTGT và TNCN phản ánh gánh nặng tài chính của hộ kinh doanh, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán đúng hạn. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ nộp thuế đúng hạn theo từng nhóm kinh nghiệm quản lý, vị trí kinh doanh và trình độ chuyên môn, cũng như bảng so sánh mức thuế và tỷ lệ chậm nộp thuế. Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ các nhân tố nội sinh và ngoại sinh ảnh hưởng đến việc chậm nộp thuế, từ đó hỗ trợ cơ quan thuế trong việc xây dựng chính sách quản lý hiệu quả hơn.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo và hỗ trợ kỹ năng quản lý cho hộ kinh doanh: Cơ quan thuế phối hợp với các tổ chức đào tạo tổ chức các khóa tập huấn về quản lý kinh doanh và kiến thức thuế, nhằm nâng cao kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cho chủ hộ kinh doanh trong vòng 12 tháng tới.
-
Cải thiện thủ tục hành chính thuế: Đơn giản hóa các thủ tục đăng ký, kê khai và nộp thuế, áp dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ kê khai và nộp thuế điện tử, giảm thời gian và chi phí cho người nộp thuế, thực hiện trong 6 tháng đầu năm.
-
Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Triển khai các chương trình truyền thông về nghĩa vụ và lợi ích của việc nộp thuế đúng hạn, tập trung vào các khu vực có tỷ lệ chậm nộp cao, thực hiện liên tục và đánh giá hiệu quả hàng năm.
-
Xây dựng hệ thống giám sát và xử lý vi phạm hiệu quả: Áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế, tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng để phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp chậm nộp hoặc trốn thuế, triển khai trong vòng 12 tháng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cơ quan thuế địa phương: Giúp xây dựng chính sách quản lý thuế phù hợp, nâng cao hiệu quả thu thuế và giảm thiểu nợ đọng thuế.
-
Chủ hộ kinh doanh cá thể: Nâng cao nhận thức về nghĩa vụ thuế, cải thiện kỹ năng quản lý và tuân thủ pháp luật thuế.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý kinh tế: Cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo.
-
Các tổ chức đào tạo và tư vấn kinh doanh: Sử dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế các chương trình đào tạo, tư vấn phù hợp với nhu cầu thực tế của hộ kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao hộ kinh doanh lại chậm nộp thuế?
Nguyên nhân chủ yếu bao gồm thiếu kinh nghiệm quản lý, vị trí kinh doanh không thuận lợi, trình độ chuyên môn thấp và gánh nặng thuế cao. Ví dụ, hộ kinh doanh mới thành lập thường chưa quen với quy trình kê khai và nộp thuế. -
Các cơ quan thuế đã áp dụng những biện pháp nào để giảm chậm nộp thuế?
Cơ quan thuế đã đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường tuyên truyền và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế. Tuy nhiên, việc thực hiện còn chưa đồng đều và cần được đẩy mạnh hơn. -
Làm thế nào để nâng cao ý thức tuân thủ thuế của hộ kinh doanh?
Thông qua đào tạo, tuyên truyền và hỗ trợ kỹ thuật, giúp hộ kinh doanh hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, đồng thời xây dựng môi trường quản lý thuế minh bạch và công bằng. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
Luận văn sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng, với khảo sát 216 hộ kinh doanh, phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS qua các kỹ thuật như Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính. -
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng ở những địa phương khác không?
Mặc dù nghiên cứu tập trung tại quận Bình Thủy, các kết quả và đề xuất có thể tham khảo và điều chỉnh phù hợp để áp dụng tại các địa phương có đặc điểm kinh tế xã hội tương tự.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích thành công các nhân tố ảnh hưởng đến việc chậm nộp thuế của hộ kinh doanh trên địa bàn quận Bình Thủy, trong đó kinh nghiệm quản lý, vị trí kinh doanh, trình độ chuyên môn và mức thuế GTGT, TNCN là những yếu tố quan trọng.
- Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng với cỡ mẫu 216 hộ kinh doanh, đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện cho kết quả.
- Các đề xuất tập trung vào đào tạo, cải cách thủ tục hành chính, tuyên truyền nâng cao nhận thức và tăng cường giám sát nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế.
- Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở cho các chính sách quản lý thuế hiệu quả hơn tại quận Bình Thủy và các địa phương tương tự.
- Bước tiếp theo là triển khai các giải pháp đề xuất và đánh giá hiệu quả thực tiễn trong vòng 1-2 năm tới, đồng thời mở rộng nghiên cứu sang các khu vực khác để hoàn thiện mô hình quản lý thuế hộ kinh doanh.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao hiệu quả thu thuế và phát triển kinh tế địa phương!