CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ CHỐNG THẤT THU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 1. Thu thuế xuất nhập khẩu 1. Khái niệm về thuế xuất nhập khẩu Theo Từ điển Kinh tế học (Anh – Việt) giải thích: “Thuế nhập khẩu (import duty) là khoản thuế mà Chính phủ đánh vào sản phẩm nhập khẩu.
Thuế nhập khẩu được sử dụng để tăng nguồn thu cho Chính phủ và bảo vệ các ngành sản xuất trong nước với sự cạnh tranh của nước ngoài” [11] Tuy nhiên, những khái niệm nêu trên chưa nêu hết được các đặc điểm, vai trò và chưa bao quát đối tượng chịu thuế, đặc điểm đặc thù của thuế XNK so với các loại thuế khác,. Do vậy, để khái quát tổng thể và đầy đủ khái niệm về thuế XNK phải hàm chứa những nội dung cơ bản sau đây: Thứ nhất, thuế XNK là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa. Thứ hai, thuế XNK áp dụng cho hàng hóa được phép XNK, bao gồm cả hàng hóa XK từ thị trường trong nước vào khu chế xuất và ra nước ngoài hoặc NK từ khu chế xuất và từ nước ngoài vào thị trường trong nước. Thứ ba, thuế XNK là một trong những công cụ thuộc chính sách kinh tế thương mại quốc tế của một quốc gia.
Từ đó, ta có thể định nghĩa: Thuế XNK là một loại thuế đánh vào hàng hóa XNK; một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa, do các đối tượng tham gia thương mại và XNK hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế, thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi đóng góp theo luật định cho Nhà nước. Thuế XNK là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế tài chính, thương mại vĩ mô tổng hợp, gắn liền với cơ chế quản lý XNK và chính sách đối ngoại của một quốc gia. Phân loại thuế xuất nhập khẩu * Phân loại thuế XNK dựa trên mục đích đánh thuế có 02 loại cơ bản sau: - Thuế XNK để tạo nguồn thu dựa trên nhu cầu của xã hội và mức cung của sản xuất để đánh thuế. Thông thường người ta thường đánh với mức thuế suất cao Luan van 5 đối với các mặt hàng NK mà trong nước có nhu cầu cao hoặc các mặt hàng XK mà thế giới có nhu cầu cao nhưng lượng cung còn thấp để tạo nguồn thu cho NSNN.
- Thuế XNK bổ sung nhằm để tự vệ (thuế tự vệ), chống bán phá giá (thuế chống bán phá giá), chống trợ cấp (thuế chống trợ cấp) và được áp dụng trong trường hợp XNK hàng hóa đó sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. * Dựa trên phương pháp tính thuế thì thuế XNK có thể chia làm 03 loại: - Thuế XNK theo tỷ lệ %: số tiền thuế XNK được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của mặt hàng tại thời điểm tính thuế, số tiền thuế XNK theo tỷ lệ % sẽ thay đổi theo giá trị của hàng hoá thực tế XNK. Đây là phương pháp phổ biến nhất, được tính trên hầu hết các loại hàng hóa XNK. - Thuế XNK tuyệt đối: số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa XNK được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế XNK và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.
- Thuế XNK hỗn hợp là trường hợp áp dụng kết hợp đồng thời cả hai loại thuế XNK tuyệt đối và thuế XNK theo tỷ lệ % đối với cùng một chủng loại hàng hoá. Ngoài ra còn có 2 loại khác nhưng không phổ biến như: - Thuế XNK theo lượng thay thế là trường hợp một mặt hàng được quy định đồng thời theo tỷ lệ % và thuế theo một số tiền tuyệt đối, nhưng khi tính và nộp thuế phải tính và nộp theo số thuế nào cao hơn. - Thuế XNK biến thiên thường được ấn định ở một mức, nhằm triệt tiêu ưu thế về giá cả của nước XK đối với hàng hóa sản xuất trong nước, thường áp dụng đối với các sản phẩm nông nghiệp trong nội bộ Liên minh Châu Âu (EU). [11] * Căn cứ vào phạm vi tác dụng của thuế XNK có thể chia thành 02 loại: - Thuế XNK tự quản: là loại thuế thể hiện tính độc lập của một quốc gia, quy định tùy ý theo mục tiêu của quốc gia mà không phụ thuộc vào bất kỳ một Hiệp định song phương hoặc đa phương nào đã ký kết.
- Thuế XNK theo các cam kết quốc tế: là loại thuế thực hiện theo các cam kết trong các Hiệp định song phương, đa phương đã ký kết. Các hình thức thu thuế xuất nhập khẩu Ở nước ta, việc thu thuế XNK do cơ quan Hải quan quản lý và được chia làm 2 hình thức thu thuế XNK: - Thu trực tiếp: đối với các trường hợp hoạt động XNK của cư dân biên giới, vùng sâu vùng, xa nơi, hải đảo, nơi không có Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng phối hợp thu. - Thu gián tiếp: thu thuế XNK thông quan bên thứ ba (Ngân hàng phối hợp thu, Kho bạc Nhà nước). Các ngân hàng phối hợp thu nhận lệnh thanh toán từ người nộp thuế và chuyển tiền thuế vào tài khoản thu NSNN của cơ quan Hải quan mở tại ngân hàng có ký kết qui chế phối hợp thu, sau đó được chuyển vào Kho bạc Nhà nước theo các quy định phối hợp thu của BTC.
Thu, nộp thuế XNK là một khâu của quy trình thông quan hàng hóa XNK nhưng có ý nghĩa vô cùng quan trọng, bởi lẽ việc tổ chức thu, nộp thuế XNK đúng thời hạn, đủ số tiền, quản lý chặt chẽ các đối tượng nộp thuế để đảm bảo đôn đốc, thu nộp thuế; hạn chế, tránh tình trạng nợ đọng, gian lận thuế trong hoạt động kinh doanh XNK; phát hiện các trường hợp vi phạm. từ đó áp dụng các biện pháp xử lý triệt để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế XNK của cơ quan hải quan. Thất thu thuế xuất nhập khẩu 1. Khái niệm về thất thu thuế xuất nhập khẩu Thất thu thuế là một hiện tượng thực tế khách quan vốn có của bất kỳ hệ thống thuế khoá nào; nó phản ánh hai mặt của một vấn đề, đó là lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người nộp thuế.
Nhà nước luôn có khuynh hướng tăng nguồn thu từ thuế, trong khi người nộp thuế luôn mong muốn càng giảm số thuế phải nộp để gia tăng lợi nhuận kinh doanh. Vì thế, ở đâu có thuế thì ở đó có thất thu thuế. Thất thu thuế XNK là khoản tiền thuế XNK bị tổ chức, cá nhân có hàng hóa XNK chiếm dụng, không nộp đúng, không nộp đủ theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. Có thể phân thành 02 dựa vào tính chất của khoản thuế XNK bị thất thu: - Khoản tiền thuế XNK thất thu thuế có khả năng thu hồi: là các khoản nợ của đối tượng nợ thuế nhưng vẫn hoạt động bình thường hoặc đang chờ xác định chính Luan van 7 xác số tiền thuế phải nộp hoặc đang thực hiện các biện pháp cưỡng chế thu hồi theo quy định của pháp luật để nộp tiền thuế vào NSNN; thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ; do số nợ thuế nhỏ của các đối tượng nợ chây ỳ, đã ký biên bản truy thu và cam kết nộp; … - Khoản tiền thuế XNK thất thu không có khả năng thu hồi: là các khoản tiền thuế phải thu hồi mà đối tượng nợ thuế không có khả năng nộp thuế, không còn nguồn vốn để nộp thuế, giải thể, phá sản, bỏ trốn khỏi địa chỉ đăng ký kinh doanh, hàng hóa buôn lậu, gian lận thương mại.
Các hình thức thất thu thuế xuất nhập khẩu 1. Căn cứ vào nội dung quản lý thuế xuất nhập khẩu Thất thu thuế XNK bao gồm 02 loại: - Thất thu thuế XNK thực: là những khoản tiền phải thu vào NSNN đã được quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế không được nộp vào NSNN. - Thất thu thuế XNK tiềm năng: là những khoản tiền thuộc khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế đáng lẽ phải được khai thác động viên vào NSNN nhưng không được quy định trong các Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Căn cứ vào hình thức thủ đoạn gian lận, trốn thuế Thất thu thuế XNK bao gồm các loại chủ yếu sau: - Thất thu do khai báo không đúng về số lượng và chất lượng hàng hóa: các đối tượng nộp thuế XNK không khai báo hoặc khai báo không đủ, không đúng về số lượng, chất lượng hàng hoá trên TKHQ so với thực tế XNK nhằm gian lận thuế.
- Thất thu do khai không đúng trị giá tính thuế: chủ yếu là khai trị giá tính thuế thấp để giảm số thuế phải nộp hoặc khai trị giá tính thuế cao nhằm tăng chi phí đầu vào giảm số thuế phải nộp, tăng số tiền thuế hoàn hoặc khấu trừ,chuyển giá… - Thất thu do mô tả sai hàng hoá XNK, áp mã số hàng hóa không đúng với thực tế hàng hóa XNK: hành vi này thường xảy ra đối với những hàng hóa là sản phẩm mới; là hỗn hợp của nhiều chất hoặc linh kiện khó có thể phân biệt bằng cảm quan; hàng hóa có nhiều tên gọi khác nhau và cách hiểu khác nhau; hàng hóa XNK Luan van 8 có mức độ gia công, chế biến khác nhau; hàng hóa có nhiều chi tiết tách rời; hàng hóa hỗn hợp, đa thành phần; hàng hóa có nhiều tác dụng;hàng hóa có thuế suất cao, hoặc thuế suất thấp nhưng nhu cầu trên thị trường trong nước lớn. - Thất thu do giả mạo xuất xứ hàng hóa XNK: hành vi sử dụng C/O giả, chuyển tải bất hợp pháp để che giấu xuất xứ thật của hàng hóa; thay đổi xuất xứ hàng hóa tại nước thứ ba; cơ chế tự chứng nhận xuất xứ còn nhiều bất cập… - Thất thu do buôn lậu và thông quan hàng hóa trái phép: hành vi chủ yếu là khai báo mặt hàng không đúng với thực tế XNK để được hưởng thuế suất thấp hoặc miễn thuế; bốc dỡ hàng hóa trái phép khi đang quá cảnh; trao đổi hàng hóa dưới hình thức thủ tục XNK tạm thời; thay đổi, đục, xóa số series hàng hóa; mua bán, vận chuyển hàng trái phép hàng hóa; cất giấu hàng hoá gọn nhẹ, có giá trị cao trong người, trong hành lý mà không khai báo; tách vận đơn, lợi dụng định mức miễn thuế, hàng quà biếu, quà tặng để vận chuyển trái phép hàng lậu.