Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế: "Phân tích các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang Chỉ dẫn địa lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh – Nghiên cứu trường hợp hộ sản xuất Chả mực Hạ Long", chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 934 04 10), do nghiên cứu sinh Nguyễn Vân Thịnh thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Khánh Doanh.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và biến đổi khí hậu, xu hướng tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp sạch, chất lượng cao và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng ngày càng gia tăng. Việc phát triển các sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý (CDĐL) đã trở thành một hướng đi quan trọng nhằm nâng cao giá trị gia tăng, tạo dựng thương hiệu nông sản và cải thiện thu nhập cho người sản xuất. Tính đến tháng 10/2019, Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã cấp chứng nhận bảo hộ cho 76 sản phẩm mang CDĐL (gồm 70 sản phẩm trong nước và 6 sản phẩm nước ngoài). Tỉnh Quảng Ninh đã gắn kết phát triển sản phẩm mang CDĐL với Chương trình Mỗi xã, phường một sản phẩm (OCOP). Tính đến cuối năm 2016, tỉnh đã bảo hộ thành công 4 sản phẩm CDĐL: Chả mực Hạ Long, Mai vàng Yên Tử, Ngán Quảng Ninh và Sá Sùng Vân Đồn.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy mức độ cải thiện thu nhập của các hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL tại Quảng Ninh, đặc biệt là hộ sản xuất Chả mực Hạ Long, còn chưa đồng đều, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Một bộ phận hộ sản xuất chưa nắm vững các quy định về CDĐL, chưa nhận thức đầy đủ trách nhiệm bảo tồn và khai thác giá trị thương hiệu. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long là yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn và lý luận quản lý kinh tế.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL nói chung, căn cứ kết quả phân tích thực trạng tác động của một số nhân tố chính đến thu nhập của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long nói riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, đề xuất một số giải pháp giúp cải thiện thu nhập cho các hộ sản xuất Chả mực Hạ Long trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần bổ sung và phát triển lý luận về các nhóm nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL cũng như những kinh nghiệm trong và ngoài nước trong việc phát triển bền vững sản xuất sản phẩm mang CDĐL nhằm cải thiện thu nhập cho hộ sản xuất kinh doanh loại sản phẩm này.
- Thông qua phân tích thực trạng thu nhập của các hộ sản xuất Chả mực Hạ Long trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, xác định mức độ và chiều hướng tác động của một số nhân tố chính đến thu nhập của các hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL này.
- Đề xuất một số nhóm giải pháp giúp thúc đẩy sản xuất nhằm nâng cao hơn nữa thu nhập cho các hộ sản xuất Chả mực Hạ Long trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng thu nhập của các hộ sản xuất Chả mực Hạ Long và những nhân tố chính tác động đến thu nhập của các hộ sản xuất Chả mực Hạ Long trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của các nhóm nhân tố kinh tế - xã hội đến thu nhập của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long (đại diện cho nhóm hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL), so sánh với hộ sản xuất chả mực thông thường không mang CDĐL; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao thu nhập.
- Phạm vi không gian: Thực hiện chủ yếu tại 3 địa bàn thuộc tỉnh Quảng Ninh: thành phố Hạ Long, thị xã Quảng Yên và huyện Vân Đồn.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu chính đã được điểm luận
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh nội dung cơ bản:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả và công trình tiêu biểu |
Nội dung chính và phát hiện |
| Tác động của CDĐL đối với kinh tế - xã hội |
Nghiên cứu quốc tế: - Belletti và cs (2017) - Barjolle và Sylvander (2002) - Arfini và cs (2019) - Barjolle và cs (2009) - Bicen và Malter (2019) - Jena và Grote (2010) - Suh và MacPherson (2007) - Moschini và cs (2008) - Kolady và cs (2011) |
Khẳng định CDĐL mang lại lợi ích kinh tế, tăng giá bán và mức sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng (nghiên cứu của Moschini và cs cho thấy 43% người tiêu dùng EU sẵn sàng trả thêm 10% cho sản phẩm CDĐL). Jena & Grote (2010) chứng minh gạo Basmati mang lại lợi nhuận cao hơn cây trồng không có CDĐL. Suh & MacPherson (2007) chỉ ra trà xanh Boseong (Hàn Quốc) tăng giá hơn 90% sau bảo hộ CDĐL. Đồng thời cảnh báo nguy cơ độc quyền của các đơn vị lớn đối với nông hộ nhỏ (Barjolle và cs, 2009; Anders và Caswell, 2009). |
| Các nhân tố tác động đến thu nhập và sinh kế hộ |
Nghiên cứu quốc tế & trong nước: - Abdulai và cs (2001), Demurger và cs (2010), Klasen và cs (2013) - Lê Xuân Thái (2014) - Nguyễn Lân Duyên (2014) - Nguyễn Quốc Nghi và cs (2011) - Huỳnh Thị Đan Xuân và Mai Văn Nam (2011) - Đặng Hoàng Hưng (2018) - Vũ Trọng Bình và Đào Đức Huấn (2006) |
Thu nhập hộ chịu tác động bởi học vấn chủ hộ, kinh nghiệm, quy mô lao động, vốn vay, diện tích canh tác, khoảng cách đến thị trường, việc tham gia các hội đoàn thể và liên kết chuỗi. Đặng Hoàng Hưng (2018) nghiên cứu chuỗi cung ứng Chả mực Hạ Long qua 6 tác nhân. Nguyễn Lân Duyên (2014) và Lê Xuân Thái (2014) sử dụng hồi quy OLS xác định các biến số tài chính, hạ tầng tác động đến thu nhập nông hộ. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu riêng lẻ về CDĐL hoặc thu nhập nông hộ, nhưng chưa có công trình nào đi sâu lượng hóa mức độ và chiều hướng tác động của các nhân tố đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL tại Quảng Ninh thông qua việc kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy Cobb-Douglas. Đồng thời, luận án thực hiện so sánh đối chứng trực tiếp giữa nhóm hộ sản xuất có chứng nhận CDĐL và nhóm hộ sản xuất sản phẩm cùng loại không mang CDĐL trên cùng một địa bàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm Chỉ dẫn địa lý (CDĐL): Luận án kế thừa định nghĩa từ Hiệp định TRIPs, Thỏa ước Lisbon và Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005 (khoản 22 Điều 4 và Điều 79). CDĐL là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể; danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính của sản phẩm được quyết định bởi điều kiện địa lý (tự nhiên và con người).
- Lý thuyết hàng hóa công cộng: Sản phẩm mang CDĐL mang đặc tính của hàng hóa công cộng do cộng đồng cùng thụ hưởng danh tiếng và cùng chịu sự kiểm soát tập thể (Arico và Calvo, 2010; Giovannuci và cs, 2009).
- Khung phân tích sinh kế bền vững của DFID (2000): Thu nhập của hộ sản xuất chịu sự chi phối của 5 nguồn vốn/nguồn lực sinh kế:
- Nguồn nhân lực: Trình độ học vấn, kinh nghiệm làm nghề, số lượng lao động trong hộ, số ngày công lao động.
- Nguồn lực tài chính: Khả năng huy động vốn tự có, vốn vay tín dụng, chi phí sản xuất, giá bán sản phẩm.
- Nguồn lực vật chất: Máy móc, trang thiết bị chế biến, công nghệ đóng gói hút chân không, bảo quản lạnh, hạ tầng giao thông.
- Nguồn lực tự nhiên: Vị trí cơ sở chế biến, khoảng cách tới vùng nguyên liệu hải sản (vịnh Hạ Long, Vân Đồn, Quảng Yên) và chợ/điểm tiêu thụ.
- Nguồn lực xã hội: Sự tham gia vào Hội sản xuất và kinh doanh Chả mực Hạ Long, tiếp cận chính sách OCOP, liên kết chuỗi và quản lý chất lượng của cơ quan nhà nước.
- Khái niệm hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL: Đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp tham gia các khâu trong chuỗi giá trị và có thu nhập từ sản phẩm mang CDĐL chiếm từ 75% tổng thu nhập của hộ trở lên.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo định kỳ từ Cục Sở hữu trí tuệ, UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công thương, UBND thành phố Hạ Long, Phòng Kinh tế thị xã Quảng Yên, Hội sản xuất và kinh doanh Chả mực Hạ Long giai đoạn 2013 – 2019.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với các hộ/cơ sở chế biến Chả mực Hạ Long và hộ sản xuất chả mực thông thường tại 3 địa bàn (Hạ Long, Quảng Yên, Vân Đồn).
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp định tính: Thống kê mô tả, so sánh đối chiếu, ma trận SWOT đối với kênh phân phối ngắn, tổng hợp bài học kinh nghiệm quốc tế (mô hình kiểm soát 3 cấp của INAO - Pháp đối với phô mai Comté; mô hình quản lý trà Darjeeling của Ấn Độ; trà xanh Boseong của Hàn Quốc).
- Phương pháp định lượng:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến quan sát không đạt yêu cầu).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO, Bartlett’s Test và phân tích ma trận xoay nhân tố nhằm rút trích các nhóm nhân tố tác động.
- Kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình giữa nhóm hộ có CDĐL và không có CDĐL (Independent Samples T-Test / ANOVA).
- Ước lượng mô hình hồi quy OLS vận dụng dạng hàm sản xuất Cobb-Douglas biến đổi logarit tự nhiên để xác định hệ số co giãn và mức độ tác động của các biến độc lập đến thu nhập của hộ sản xuất. Kiểm định các khuyết tật của mô hình (đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về CDĐL và sinh kế hộ. Tác giả phân tích các bằng chứng thực nghiệm về tác động kinh tế của CDĐL tại Châu Âu, Châu Á, Châu Phi và khẳng định rằng CDĐL giúp gia tăng giá trị sản phẩm từ 10% đến 90% tùy thuộc vào cơ chế kiểm soát chất lượng và danh tiếng. Chương 1 chỉ ra các nhân tố nội tại của hộ (nhân lực, vốn, kinh nghiệm) và ngoại cảnh (thị trường, hỗ trợ thể chế) tác động đến thu nhập, xác lập khoảng trống khoa học cần giải quyết đối với sản phẩm Chả mực Hạ Long.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý
Chương 2 hoàn thiện khung lý thuyết về CDĐL, đặc điểm của sản phẩm mang CDĐL (gắn với vùng lãnh thổ, kết tinh truyền thống, mang tính hàng hóa công cộng). Tác giả làm rõ nội hàm thu nhập của hộ sản xuất CDĐL và phân tích 5 nhóm yếu tố theo khung sinh kế DFID.
Về mặt thực tiễn, chương này phân tích kinh nghiệm phát triển và quản trị CDĐL của hai quốc gia điển hình:
- Ấn Độ: Quản lý CDĐL trà Darjeeling (cấp bảo hộ năm 2004, diện tích 87 vườn trà vùng đồi Himalaya, năng suất 400 - 450 kg/ha, sản lượng xuất khẩu ~7.000 tấn/năm). Bài học về việc nhà nước quy định tư cách "Người sử dụng hợp lệ" và vai trò kiểm soát của Hiệp hội trà.
- Pháp: Hệ thống kiểm soát 3 cấp của Viện Quốc gia về Nguồn gốc và Chất lượng (INAO) áp dụng cho phô mai Comté vùng Jura Massif. Mô hình xã hội hóa kiểm soát thông qua tổ chức tư nhân và hợp tác xã sản xuất.
Mô hình kiểm soát 3 cấp CDĐL của Pháp (Denis Sautier, 2012):
Cấp 1: Tự kiểm soát nội bộ của hộ/doanh nghiệp sản xuất
Cấp 2: Kiểm soát nội bộ của Hiệp hội/Tổ chức quản lý CDĐL
Cấp 3: Kiểm soát độc lập từ cơ quan chứng nhận bên ngoài và INAO
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này cụ thể hóa các câu hỏi nghiên cứu, quy trình chọn mẫu, bảng mô tả biến số dự kiến (Bảng 3.1) và các bước xử lý số liệu. Thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát xã hội học và mô hình kinh tế lượng. Thiết lập mô hình hồi quy hàm sản xuất Cobb-Douglas dạng tuyến tính hóa qua logarit:
$$\ln(Income) = \beta_0 + \sum \beta_i \ln(X_i) + \sum \gamma_j D_j + \varepsilon$$
Trong đó $X_i$ là các biến định lượng (vốn, lao động, chi phí, kinh nghiệm...) và $D_j$ là các biến giả định tính (tham gia hiệp hội, áp dụng CDĐL, kênh phân phối...).
Chương 4: Thực trạng các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long
Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm của luận án, trình bày chi tiết thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh và nghề chế biến Chả mực Hạ Long:
- Lịch sử và quy trình kỹ thuật: Sản phẩm được chế biến từ mực mai đánh bắt tại vùng biển Quảng Ninh, qua các công đoạn lựa chọn nguyên liệu, sơ chế, giã tay truyền thống, nặn hình, chiên dầu và đóng gói bảo quản.
- Thực trạng sản xuất kinh doanh (2013 - 2019): Phân tích quy mô cơ sở, chi phí bình quân, giá bán, năng suất lao động và thu nhập. Chả mực mang CDĐL có giá bán và mức thu nhập của người lao động cao hơn rõ rệt so với chả mực thông thường.
- Kết quả phân tích định lượng:
- Kiểm định Cronbach’s Alpha và EFA: Các biến quan sát đạt độ tin cậy; trích xuất được các nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến thu nhập hộ (Bảng 4.17 - 4.21).
- Kiểm định khác biệt biến định tính: So sánh hộ sử dụng nhãn hiệu CDĐL và hộ không sử dụng (Bảng 4.22, 4.23).
- Kết quả hồi quy mô hình Cobb-Douglas: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy (Bảng 4.24a, 4.24b, 4.25) cho thấy các biến số có ý nghĩa thống kê tác động thuận chiều đến thu nhập gồm: Quy mô vốn đầu tư, số lượng lao động, kinh nghiệm làm nghề của chủ hộ, việc chứng nhận và sử dụng nhãn hiệu CDĐL, khả năng tiếp cận thị trường du lịch. Ngược lại, chi phí nguyên liệu biến động và việc vi phạm quy trình kiểm soát chất lượng ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh tế.
| Nhóm chỉ tiêu phân tích thực trạng |
Nội dung và phát hiện chính trong luận án |
| Quy mô và tổ chức sản xuất |
Phần lớn là cơ sở quy mô hộ gia đình và tổ hợp tác nhỏ lẻ; công đoạn giã tay tạo độ giòn dai đặc thù nhưng hạn chế năng suất mở rộng. |
| Giá bán và thị trường tiêu thụ |
Chả mực mang CDĐL Hạ Long duy trì mức giá cao hơn chả mực thường từ 15% - 30%; tiêu thụ phụ thuộc lớn vào khách du lịch và kênh bán lẻ trực tiếp (kênh ngắn). |
| Thu nhập bình quân |
Thu nhập của lao động chế biến Chả mực Hạ Long cao hơn mức bình quân của ngành nông nghiệp, thủy sản tại địa phương. |
Chương 5: Một số giải pháp nâng cao thu nhập cho hộ sản xuất Chả mực Hạ Long
Trên cơ sở chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh, định hướng OCOP và kết quả hồi quy, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Tăng cường năng lực liên kết sản xuất kinh doanh: Phát triển chuỗi liên kết giữa hộ đánh bắt mực mai, cơ sở chế biến và đơn vị phân phối; củng cố vai trò của Hội sản xuất và kinh doanh Chả mực Hạ Long.
- Mở rộng thị trường tiêu thụ: Kết hợp quảng bá sản phẩm với các tour tuyến du lịch Hạ Long - Vân Đồn; phát triển hệ thống phân phối hiện đại và thương mại điện tử.
- Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo kỹ năng quản trị kinh doanh, an toàn vệ sinh thực phẩm và kỹ thuật đóng gói, bảo quản cho chủ hộ và người lao động.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về CDĐL: Tăng cường kiểm soát việc sử dụng tem nhãn CDĐL, bảo vệ thương hiệu, xử lý nghiêm hành vi làm giả, làm nhái sản phẩm.
- Hoàn thiện hạ tầng sản xuất và dịch vụ hậu cần: Đầu tư hệ thống kho lạnh bảo quản nguyên liệu dự trữ, chuẩn hóa khu vực sơ chế tập trung đảm bảo vệ sinh môi trường.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ dưới dạng chỉ dẫn địa lý với thu nhập của nông hộ trong nền kinh tế chuyển đổi.
- Vận dụng và lượng hóa thành công Khung phân tích sinh kế bền vững (DFID, 2000) vào đối tượng hộ sản xuất sản phẩm chế biến đặc sản mang CDĐL, làm rõ vai trò tương hỗ giữa 5 nguồn lực sinh kế đối với giá trị gia tăng của kinh tế hộ.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị ứng dụng cao về quản lý CDĐL (đặc biệt là mô hình tự kiểm soát 3 cấp của Pháp và cơ chế kiểm soát chất lượng của Ấn Độ).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống đầu tiên về các yếu tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất Chả mực Hạ Long tại tỉnh Quảng Ninh.
- Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng chi phí, giá thành, năng suất lao động, kênh phân phối và thu nhập của các cơ sở sản xuất chả mực trên địa bàn trong giai đoạn 2013 – 2019.
- Xác định rõ ràng bằng mô hình định lượng sự vượt trội về mặt kinh tế của hộ tham gia chuỗi CDĐL so với hộ sản xuất thông thường; chỉ ra các yếu tố trọng yếu quyết định thu nhập gồm: vốn, lao động, kinh nghiệm, nhãn hiệu CDĐL và kênh tiếp cận du lịch.
- Cung cấp căn cứ khoa học cho UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở KH&CN, Sở Công thương và các địa phương trong việc hoạch định chính sách duy trì thương hiệu CDĐL và phát triển chương trình OCOP bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu vào 1 sản phẩm đại diện là Chả mực Hạ Long trên 3 địa bàn (Hạ Long, Quảng Yên, Vân Đồn), chưa bao quát hết tất cả 4 sản phẩm mang CDĐL của tỉnh Quảng Ninh (Mai vàng Yên Tử, Ngán Quảng Ninh, Sá Sùng Vân Đồn).
- Đối tượng khảo sát giới hạn ở các hộ có thu nhập từ sản phẩm chiếm từ 75% trở lên, chưa phản ánh đầy đủ nhóm hộ sản xuất kiêm nhiệm quy mô nhỏ.
- Nghiên cứu tập trung vào phân tích kinh tế lượng và quản lý kinh tế, chưa đi sâu hạch toán chi tiết vi mô về dòng tiền tài chính của từng hộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các sản phẩm mang CDĐL khác tại Quảng Ninh và các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc.
- Đánh giá tác động của thương mại điện tử, chuyển đổi số và chuỗi cung ứng lạnh đến giá trị gia tăng của sản phẩm mang CDĐL trong giai đoạn mới.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị khoa học và thực tiễn phong phú, là tài liệu tham khảo cho các đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở KH&CN, Sở Công thương, Sở NN&PTNT, UBND cấp huyện/tỉnh): Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng quy chế quản lý, cấp quyền sử dụng tem nhãn CDĐL, triển khai chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP và xúc tiến thương mại du lịch.
- Các viện nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp phương pháp luận mẫu về việc kết hợp khung phân tích sinh kế DFID, phương pháp EFA và hàm sản xuất Cobb-Douglas trong nghiên cứu kinh tế hộ và sở hữu trí tuệ nông nghiệp.
- Hội sản xuất kinh doanh Chả mực Hạ Long và các hộ sản xuất: Cung cấp dữ liệu tham khảo về cơ cấu chi phí, hiệu quả kênh phân phối ngắn và giải pháp liên kết chuỗi để tối ưu hóa thu nhập.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý như thế nào?
Luận án xác định hộ sản xuất sản phẩm mang CDĐL là một đơn vị kinh tế tự chủ, tuân thủ các quy định chung trong sản xuất kinh doanh và các quy định riêng về sở hữu trí tuệ, tham gia vào một hoặc toàn bộ các khâu trong chuỗi tạo ra sản phẩm CDĐL, đồng thời có nguồn thu nhập từ sản phẩm này chiếm từ 75% tổng thu nhập của hộ trở lên.
2. Khung phân tích sinh kế bền vững DFID được vận dụng như thế nào trong luận án?
Luận án vận dụng khung DFID (2000) để phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ thành 5 nhóm nguồn lực: nguồn nhân lực (học vấn, kinh nghiệm, số lao động), nguồn lực tài chính (vốn, chi phí, giá bán), nguồn lực vật chất (máy móc, hạ tầng bảo quản, giao thông), nguồn lực tự nhiên (vị trí cơ sở, cự ly nguồn nguyên liệu mực mai), và nguồn lực xã hội (tham gia hiệp hội, quản lý nhà nước, chính sách hỗ trợ).
3. Luận án đã phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế từ những quốc gia nào?
Luận án phân tích sâu kinh nghiệm của Ấn Độ với sản phẩm trà Darjeeling (về vai trò pháp lý của "Người sử dụng hợp lệ" và kiểm soát của Hiệp hội trà) và kinh nghiệm của Pháp với phô mai Comté (về mô hình kiểm soát 3 cấp của INAO và cơ chế xã hội hóa kiểm soát CDĐL thông qua hợp tác xã). Ngoài ra luận án có điểm luận trường hợp trà xanh Boseong của Hàn Quốc.
4. Đến cuối năm 2016, tỉnh Quảng Ninh đã bảo hộ thành công những sản phẩm chỉ dẫn địa lý nào?
Tính đến cuối năm 2016, tỉnh Quảng Ninh đã đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý thành công cho 4 sản phẩm đặc sản tiêu biểu gồm: Chả mực Hạ Long, Mai vàng Yên Tử, Ngán Quảng Ninh và Sá Sùng Vân Đồn.
5. Các công cụ và mô hình kinh tế lượng chính được tác giả sử dụng trong phân tích định lượng là gì?
Tác giả sử dụng kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO và Bartlett's Test, kiểm định khác biệt giá trị trung bình (T-test), và mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS) vận dụng dạng hàm sản xuất Cobb-Douglas để lượng hóa các nhân tố tác động đến thu nhập hộ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Vân Thịnh là công trình nghiên cứu chuyên khảo về các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh qua trường hợp Chả mực Hạ Long. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết sinh kế bền vững DFID và các công cụ kinh tế lượng định lượng (EFA, hàm Cobb-Douglas), tác giả đã chứng minh được vai trò của nhãn hiệu CDĐL, nguồn vốn, kinh nghiệm và thị trường du lịch đối với việc cải thiện thu nhập hộ sản xuất. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và phát triển kinh tế địa phương bền vững.