Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Chương 2: Lý luận tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại Chương 3: Thực trạng về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Long An Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Long An Chương 5: Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Long An thông qua các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay.7 Ý nghĩa khoa học của đề tài Kết quả nghiên cứu sẽ đúc kết lại các nhân tố ảnh hưởng đến KNTN vay của KHCN tại các NHTM nói chung, BIDV Long An nói riêng và cho thấy thực trạng KNTN vay của KHCN tại BIDV Long An tạo tiền đề để xây dựng giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng trong hoạt động cho đối với KHCN tại BIDV Long An. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƢƠNG 2: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Sự phát triển nền kinh tế của các quốc gia gắn liền với sự hình thành và phát triển của hệ thống NHTM. Các NHTM với chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, và tạo tiền đã tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Trong ba chức năng chính thì chức năng trung gian tín dụng luôn được các NHTM quan tâm trên hết do lợi nhuận của NHTM chủ yếu đến từ hoạt động tín dụng.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng tạo ra nhiều lợi nhuận, cũng mang đến nhiều rủi ro, trong đó tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra luôn lớn hơn so với các rủi ro khác. Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay xuất phát từ nhiều nguyên nhân, nhưng nguồn gốc chính là KNTN vay của khách hàng. Chương này tập trung vào các nội dung chính sau: + Tổng quan về tín dụng, rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay và KNTN vay của KHCN; + Mối quan hệ giữa KNTN vay và rủi ro tín dụng trong cho vay, các tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với KHCN; + Các nhân tố ảnh hưởng đến KNTN vay của KHCN; + Các phương pháp, mô hình đo lường KNTN vay của KHCN.1 Tổng quan về tín dụng và rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 2.1 Khái niệm tín dụng và các hình thức cấp tín dụng 2.1 Khái niệm tín dụng Theo tiếng la tinh: “Tín dụng - Credittum” - nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm, hay là sự vay mượn vật tư, tiền mặt, hàng hoá. Theo Wikipedia “Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa”.
Theo đó, tín dụng xuất hiện và tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội, bắt đầu hình thành khi chế độ công xã nguyên thủy tan rã, chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và quan hệ trao đổi hàng hóa xuất hiện. Khi mới hình thành, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 và về sau cùng với sự phát triển của xã hội và nền kinh tế tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ. Nguyễn Minh Nhàn (2012) đã diễn giải quan điểm tín dụng theo Kmax như sau: “Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng sau một thời gian nhất định thu hồi một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”. Từ các khái niệm trên ta có thể thấy: tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quá trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
Tín dụng chứa đựng ba yếu tố: + Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng; + Sự chuyển nhượng có một thời hạn nhất định được thống nhất khi thực hiện giao dịch; + Ngoài trả vốn, người nhận chuyển nhượng còn phải trả lãi hoặc phí.2 Các hình thức cấp tín dụng NH cung cấp rất nhiều loại tín dụng cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, việc phân loại tín dụng dựa trên một số tiêu chí nhất định tùy theo mục tiêu quản lý của NH, cụ thể gồm: Căn cứ vào thời hạn + Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm) + Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm + Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn + Tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp nhằm phục vụ sản xuất và kinh doanh hàng hóa. Với hình thức này KH thường chỉ trả lãi hàng tháng, nợ gốc được trả khi kết thúc thời hạn vay. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 + Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay vốn.
Đây còn được xem là hình thức cho vay trả góp. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng + Tín dụng có bảo đảm: nghĩa vụ trả nợ của chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản hoặc bảo đảm bằng uy tín. + Tín dụng không có bảo đảm: theo đó NH chủ động lựa chọn khách hàng để cho vay trên cơ sở độ tín nhiệm, năng lực tài chính và KNTN vay. Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn + Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các thành phần kinh tế có quan hệ tín dụng với NH + Tín dụng vốn cố định: hỗ trợ để hình thành nên tài sản cố định.
Căn cứ theo phƣơng thức cấp tín dụng + Cho vay: là việc NH đưa tiền cho KH với cam kết KH phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian đã xác định. + Chiết khấu thương phiếu: là việc NHTM sẽ đứng ra trả tiền trước cho KH. + Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa đã được bên bán và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa. + Bảo lãnh (tái bảo lãnh): là cam kết của NH dưới hình thức thư bảo lãnh về việc sẽ thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của NH khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết.
+ Cho thuê tài chính: là việc NH bỏ tiền mua sắm tài sản cho KH thuê. Sau một thời gian nhất định KH phải trả cả gốc lẫn lãi cho NH. Khi kết thúc thời hạn thuê, KH được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê lại tài sản đó theo các điều kiện hai bên đã thỏa thuận. Căn cứ theo đối tƣợng khách hàng + Cấp tín dụng cho doanh nghiệp: là cấp tín dụng cho doanh nghiệp để sử dụng vào mục đích kinh doanh.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 + Cấp tín dụng cho cá nhân: là cấp tín dụng cho đối tượng KNCN phục vụ hai mục đích chủ yếu là phục vụ đời sống, tiêu dùng và bổ sung vốn cho hoạt động buôn bán, sản xuất. Như vậy tín dụng NH rất đa đạng về hình thức và phương thức. Cho vay là phương thức cấp tín dụng chính của NH vì doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong trong hoạt động mỗi NH. Thông qua hoạt động cho vay NH thực hiện chức năng huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế phân phối lại cho người cần vốn; cho vay phản ánh mối quan hệ ràng buộc giữa bên cho vay - và bên vay thông qua các thỏa thuận về số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất vay,.
Tại Khoản 1, Điều 3, Quy chế cho vay 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 thì “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Từ việc phân loại trên, để giới hạn nghiên cứu, tín dụng trong luận văn này tác giả tập trung vào hình thức cho vay đối với đối tượng khách hàng cá nhân, hộ gia đình (gọi chung là KHCN) để đáp ứng các nhu cầu vốn: nhu cầu mua, sửa chữa, xây dựng nhà ở; mua sắm tiện nghi: ô tô, xe máy.; nhu cầu chi tiêu đào tạo, y tế, giáo dục và nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh.2 Đặc điểm hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân Cho vay đối với KHCN là một loại hình tín dụng, do đó nó mang ba đặc điểm chung của tín dụng: - Dựa trên cơ sở lòng tin: là yếu tố tiên quyết trong quyết định cho vay của NH. NH chỉ cho vay khi có lòng tin khách hàng sẽ sử dụng vốn vay hợp pháp, phương án kinh doanh khả thi, hiệu quả và có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. - Đảm bảo tính hoàn trả về thời gian và giá trị: Nguồn vốn cho vay của NH chủ yếu từ nguồn vốn huy động do đó tất cả các khoản vay của NH cấp cho khách hàng đều phải có thời hạn, đảm bảo cho NH có thể hoàn trả lại vốn huy động.
Để TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 xác định thời hạn cho vay hợp lý, NH căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và chu kỳ luân chuyển vốn của khách hàng. Khi nguồn vốn ổn định thì NH có thể cho vay với thời hạn dài và ngược lại chỉ có thể cho vay với thời hạn ngắn.