Phần mở đầu. Giới thiệu sự cần thiết cũng nhƣ mục tiêu nghiên cứu, phạm vi, dữ liện và đối tƣợng nghiên cứu. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu trƣớc về các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời tại ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng này trình bày về khái niệm, các chỉ tiêu đo lƣờng, yếu tố nội tại ngân hàng và yếu tố kinh tế vĩ mô tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng thƣơng mại.
Ngoài ra, luận văn cũng lƣợc khảo các nghiên cứu thực nghiệm đã công bố trƣớc đây để xác định các yếu tố định lƣợng nhằm xây dựng mô hình thực nghiệm về các yếu tố tác đọng đến khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam. Chƣơng 3: Xây dựng mô hình thực nghiệm, phƣơng pháp nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời tại các NHTMCP VN. Xuất phát từ khung lý thuyết Chƣơng 2, tác giả kế thừa mô hình thực nghiệm các nghiên cứu trƣớc đây để xây dựng mô hình thực nghiệm của luận văn là mô hình về các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của các NHTMCP Việt Nam. Điểm nổi bật của chƣơng này là trình bày các bƣớc tiến hành và phƣơng pháp 6 ƣớc lƣợng nhằm tìm kiếm minh chứng cho mục tiêu nghiên cứu khóa luận, đo lƣờng biến và khai thác dữ liệu cũng đƣợc trình bày chi tiết trong chƣơng này.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu về nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Từ mô hình thực nghiệm và dữ liệu thu thập của 20 NHTMCP VN giai đoạn 2009-2018 qua sử dụng công cụ phần mềm Stata12 thực hiện kiểm định và ƣớc lƣợng hệ số hồi quy các biến trong mô hình. Sau đó tác giả thảo luận kết quả thực nghiệm dựa trên nền tảng lý thuyết nghiên cứu kết hợp đối chiếu với các nghiên cứu cung cấp các minh chứng trả lời câu hỏi nghiên cứu cảu luận văn xác định các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của NHTMCP Việt Nam. Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị.
Chƣơng này tóm lƣợc kết quả nghiên cứu thực nghiệm chính theo mục tiêu nghiên cứu của khóa luận và đƣa ra một số gợi ý chính sách góp phần cải thiện khả năng sinh lời của NHTMCP Việt Nam thông qua việc phát huy yếu tố ảnh hƣởng tích cực, hạn chế yếu tố tác động ngƣợc chiều đến khả năng sinh lời của NHTMCP VN. Kết quả nghiên cứu kỳ vọng có thể cung cấp thêm tài liệu tham khảo cho các bạn học viên, nhà quản trị NHTM trong công tác điều hành quản lý các NHTMCP. Đồng thời, chƣơng này cũng nhìn nhận một số hạn chế mà khóa luận chƣa giải quyết đƣợc và định hƣớng cho nghiên cứu tiếp theo. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Đề tài đã làm rõ vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và kết cấu, tác giả quyết định chọn phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng, bằng cách sử dụng phần mềm thống kê Stata 12, kết quả mô hình sẽ đƣợc so sánh với các mô hình trƣớc đây, nhằm phát hiện các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam.
Từ đó đề ra hƣớng giải pháp hợp lý. 7 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƢỚC VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2. LÝ THUYẾT KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2. Khả năng sinh lời của ngân hàng thƣơng mại Khả năng sinh lời là thƣớc đo hiệu quả thể hiện khả năng sử dụng các phƣơng tiện vật chất và tài chính để tạo ra lợi nhuận.
Việc đánh giá khả năng sinh lợi phải dựa trên một khoảng thời gian tham chiếu. Khái niệm khả năng sinh lời đƣợc áp dụng trong mọi hoạt động kinh tế. Ở góc độ doanh nghiệp, khả năng sinh lời là khả năng doanh nghiệp tạo lợi nhuận. Lợi nhuận là doanh thu còn lại của doanh nghiệp sau khi trừ đi các chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo ra doanh thu, nhƣ chi phí sản xuất hay các chi phí khác liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Ngân hàng thƣơng mại cũng là một doanh nghiệp, do đó, khả năng sinh lời của ngân hàng thƣơng mại có thể đƣợc hiểu là khả năng kinh doanh, sử dụng tài sản của ngân hàng để tạo ra doanh thu so với các chi phí mà ngân hàng phải gánh chịu. Khả năng sinh lời của ngân hàng chính là lợi nhuận sau thuế hay lợi nhuận ròng của ngân hàng (Rose, 2002). Khả năng sinh lời phản ánh kết quả hoạt động, đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Tối đa hóa khả năng sinh lời là một mục tiêu quan trọng để tăng hiệu quả kinh doanh, phát triển bền vững, đặc biệt, trong môi trƣờng hội nhập và cạnh tranh quốc tế.
Đối với bản thân NHTM, với khả năng sinh lời cao thì ngân hàng có khả năng tích lũy cao, sẽ có điều kiện trang bị, đầu tƣ công nghệ, từ đó 8 nâng cao chất lƣợng dịch vụ, thu hút khách hàng. Mặt khác, đối với các nhà đầu tƣ, gửi tiền sẽ quyết định giao dịch khi thấy NHTM đó có thể an toàn do có thể bù đắp rủi ro, từ đó tạo điều kiện tăng thu thập. Tuy nhiên, một ngân hàng có mức lợi nhuận cao chƣa hẳn là tốt vì đôi khi ngân hàng đang chấp nhận những rủi ro. Ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc biệt, mang tính hệ thống cao và có liên quan trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tế.
rủi ro trong kinh doanh ngân hàng luôn mang tính lan truyền, tính hệ thống cao hơn hẳn nhiều lĩnh vực kinh doanh khác. Vì vậy, việc quản lý và điều hành hoạt động ngân hàng cần phải nghiêm ngặt và thận trọng nhằm hƣớng đến mục tiêu an toàn trong hoạt động. Việc nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng cần xét đến nhiều yếu tố khác để đảm bảo an toàn của ngân hàng. Do đó, khi phân tích và đo lƣờng khả năng sinh lời của NHTM thì cần xem xét lợi nhuận của ngân hàng trong các mối quan hệ với các chỉ tiêu khác nhƣ vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, khả năng bù đắp chi phí,… 2.
Các chỉ tiêu đo lƣờng khả năng sinh lời của ngân hàng thƣơng mại Thông thƣờng khả năng sinh lời của NHTM đƣợc đo lƣờng bằng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity) và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA – Return on total assets). Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 𝐿ợi 𝑛ℎ𝑢 𝑛 𝑟ò𝑛g 𝑑à𝑛ℎ 𝑐ℎ𝑜 𝑐o đô𝑛g 𝑡ℎườ𝑛g ROA = 𝑇o𝑛g 𝑡ài 𝑠ǎ𝑛 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (Return On Assets hay ROA) là thƣớc đo thông dụng nhất về khả năng sinh lời, là chỉ tiêu quan trọng khi so sánh hiệu quả hoạt động của ngân hàng vì nó cho biết cứ bình quân một đồng tài sản đƣợc sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh thì tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Các ngân hàng có cùng quy mô tài sản, ngân hàng nào có tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) cao chứng tỏ ngân hàng đó có chính sách kinh doanh và đầu tƣ hiệu quả. 9 Chỉ số này có thể tính toán với nhiều số đo lợi nhuận, chẳng hạn lợi nhuận trƣớc và sau dự phòng, lợi nhuận trƣớc và sau thuế và các khoản khác thƣờng (Nguyễn Thị Cành, 2009) Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 𝐿ợi 𝑛ℎ𝑢 𝑛 𝑟ò𝑛g 𝑑à𝑛ℎ 𝑐ℎ𝑜 𝑐o đô𝑛g 𝑡ℎườ𝑛g ROE = 𝑉o𝑛 𝑐o 𝑝ℎa𝑛 𝑡ℎườ𝑛g Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận thuần so với vốn tự có của một ngân hàng qua đó đánh giá chất lƣợng và hiệu quả sử dụng vốn trong NHTM.
ROE là thƣớc đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, biểu thị khoản sinh lời hay lợi tức trung bình của các nhà đầu tƣ nhận đƣợc từ vốn cổ phần tại ngân hàng. Theo Nguyễn Thị Cành (2009), ROE là chỉ tiêu dùng để đánh giá suất sinh lời tài chính vì vậy nó đƣợc sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng. Khả năng sinh lời trên một đồng vốn của ngân hàng càng lớn, càng chứng tỏ hiệu suất và hiệu qủa sử dụng đồng vốn trong ngân hàng đó càng cao. Tỷ lệ này phải đƣợc giải thích thận trọng vì một tỷ lệ cao có thể chỉ ra cả hai là khả năng lợi nhuận cao cũng nhƣ sử dụng vốn thấp và một tỷ lệ thấp có thể có nghĩa là khả năng lợi nhuận thấp cũng nhƣ sử dụng vốn cao.
ROE thấp còn cho thấy sự yếu kém hiệu quả trong việc sử dụng đồng vốn của các cổ đông, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh và thu hút vốn của các ngân hàng. KHÁI QUÁT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI Tác giả chia các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời của NHTM tại Việt Nam làm hai nhóm: nhóm các yếu tố vĩ mô và nhóm các yếu tố vi mô. Các yếu tố vi mô là các yếu tố nằm bên trong ngân hàng, ngƣời điều hành NHTM có thể kiểm soát đƣợc. Yếu tố trong nhóm vi mô phản ánh tình hình nội bộ kinh doanh, các quyết định về cách quản lý dòng tiền, chi phí của NHTM hay khả năng thanh 1 khoản.
Ngƣợc lại, các yếu tố vĩ mô là các yếu tố thuộc về nền kinh tế, nằm ngoài khả năng kiểm soát của ngƣời điều hành NHTM. Các yếu tố vĩ mô tiêu biểu có thể kể đến là lãi suất, lạm phát, thị trƣờng suy thoái, tăng trƣởng của nền kinh tế,… 2. Các yếu tố vi mô Tỷ lệ vốn chủ sỡ hữu Vốn chủ sở hữu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. Tuy chiếm tỉ trọng không lớn (khoảng 10% tổng số vốn) và có thể tăng thêm, nhƣng tỷ lệ vốn chủ sở hữu là điều kiện tiên quyết, cho phép các NHTM có thể hoạt động, mở rộng mạng lƣới kinh doanh.
Ngoài ra vốn chủ sở hữu còn cho phép NHTM có thể mua sắm tài sản cố định, góp vốn kinh doanh, cấp vốn cho công ty con và các hoạt động kinh doanh khác. Các nhà kinh tế học và nhà phân tích thƣờng dùng tỷ lệ vốn chủ sở hữu làm thƣớc đo năng lực tài chính của mỗi NHTM và khả năng phòng vệ rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng đó.