CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN - TONG QUAN NGHIÊN CỨU 1. CAC KHÁI NIỆM CO BAN 1. Khái niệm Theo Quỹ tiền tệ Quốc tế IMF (1998) thất nghiệp được đo lường băng tỷ lệ phần trăm lực lượng lao động không tìm được việc làm. Theo tổ chức Lao động Quốc tế (1996) cho răng thất nghiệp là tình trạng không có việc làm hoặc cần một công việc và tìm kiếm nó liên tục trong bốn tuân qua hoặc vẫn that nghiệp ở độ tuôi 16 trở lên nhưng có thé tham gia công việc trong hai tuần tới.
Những người từ chối công việc lương thấp hoặc không muốn làm việc, người đã nghỉ hưu và trẻ em không được bao gồm trong tình trạng thất nghiệp. Theo nhà kinh tế học Keynes, thất nghiệp là do tính hiệu quả của thị trường và nhu câu hàng hóa và dịch vụ kém hiệu quả. Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp của một quốc gia, là phần trăm (%) số người thất nghiệp so với tổng số người trong lực lượng lao động. Phân loại e Phân theo loại hình thất nghiệp - That nghiệp chia theo giới tính (nam - nữ) - Thất nghiệp chia theo lứa tuổi (tuổi - nghề) - That nghiệp chia theo vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn, .) - Thất nghiệp chia theo ngành nghề (sản xuất, dịch vụ) - Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc © Phân theo lý do thất nghiệp - Bỏ việc: Là những người tự ý xin thôi việc vì những lí do khác nhau như lương thấp, không hợp nghé.
- Mất việc: Là những người bị các đơn vị sản xuất kinh doanh cho thôi việc vì một lý do nào đó. - Nhập mới: Là những người lần đầu tiên bổ sung vào lực lượng lao động, nhưng chưa tìm được việc làm, đang tích cực tìm kiếm việc làm. - Tai nhập: Là những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay trở lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm. 11181831 — Nguyễn Thị Hoa 3 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế e Phân theo nguồn sốc thất nghiệp - Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra khi có một số người lao động đang trong thời gian tìm kiếm việc làm hoặc tìm kiếm công việc khác tốt hơn, phù hợp với nhu cầu riêng của mình (lương cao hơn, điều kiện làm việc tốt hơn.) hoặc những người bước vào thị trường lao động hoặc đang tìm kiếm việc làm hoặc đang chờ đợi đi làm.
- Thất nghiệp cơ cau: Xảy ra do sự không ăn khớp giữa các cơ cấu của cung và cầu lao động về kỹ năng, ngành nghề, địa điểm. Loại thất nghiệp này gan với sự biến động cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh chung của thị trường lao động (tổ chức đào tạo lại, môi giới .) khi sự biến động này là mạnh và kéo dài, nạn thất nghiệp trở lên tram trọng và chuyền sang thất nghiệp dai hạn. - Thất nghiệp chu kỳ: Xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm. Nguyên nhân chính là do sự suy giảm tông cau trong nền kinh tế và gắn với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh tế.
Thất nghiệp này xảy ra trên toàn bộ thị trường lao động. - Thất nghiệp do yếu tô ngoài thị trường: Xảy ra khi tiền lương được ấn định cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động. Vì tiền lương không chỉ quan hệ đến sự phân bồ thu nhập gắn liền với kết quả đến lao động mà còn quan hệ đến mức sống tối thiểu nên nhiều quốc gia (chính phủ hoặc công đoàn) do có quy định cứng nhắc về mức lương tối thiểu, hạn chế sự linh hoạt của tiền lương (ngược lại với sự năng động của thị trường lao động) dẫn đến một bộ phận lao động mat việc làm. * Phân theo sự tự nguyện - Thất nghiệp tự nguyện là I bộ phận người lao động không làm việc do việc làm và mức lương không phù hợp với mong muốn của họ.
- Thất nghiệp không tự nguyện là bộ phận người không có việc làm mặc dù đã châp nhận làm việc với mức lương hiện tại. 11181831 — Nguyễn Thị Hoa 4 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế Hình 1.1 Thất nghiệp theo sự tự nguyện W/P À Fe zÙƑ W1/P W*/P LD, > L Nguồn: Tác gia tự tong hợp - Tại mức lương W*/P : AB là thất nghiệp chu kỳ (không tự nguyện), CD là thất nghiệp tự nguyện (tự nguyện). - Tại mức lượng W1/P : DE là thất nghiệp chu kỳ (không tự nguyện), EF là thất nghiệp theo lý thuyết cô điền, FG là thất nghiệp tự nhiên, EG = EF + FG là that nghiệp tự nguyện. - Thất nghiệp tự nhiên luôn là thất nghiệp tự nguyện, nhưng thất nghiệp tự nguyện chưa chắc là thất nghiệp tự nhiên.
Nguyên nhân e Người lao động cần có thời gian dé tìm được việc làm phù hợp nhất đối với họ. - Do sự thay đồi nhu cau lao động giữa các doanh nghiệp. - Do sự thay đổi nhu cầu làm việc của người lao động. - Luôn có những người mới tham gia hoặc tái nhập vào lực lượng lao động.
e Sự vượt quá của cung so với cầu lao động. - Do luật tiền lương tối thiêu, tác động của các tổ chức công đoàn. - Do cơ cấu kinh tế thay đổi. - Do tính chu kỳ của nền kinh tế.
Tác động của thất nghiệp e Tác động tiêu cực Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tẾ và lạm phát Tình trạng thất nghiệp tăng cao có nghĩa là nền kinh tế đang suy thoái — suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn tiềm năng; suy thoái do thiếu vốn đầu 11181831 — Nguyễn Thị Hoa 5 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế tư (vì nguồn vốn ngân sách bị thu hẹp do thất thu thuế, do phải hỗ trợ người lao động mất việc làm.) Thất nghiệp tăng lên cũng là nguyên nhân đây nền kinh tế đến (bờ vực) của lạm phát. Định luật Okun giải thích mối quan hê giữa tăng trưởng GDP và tỷ lệ thất nghiệp do Arthur Okun (1929-1979) phát hiện ra. Về mặt lý thuyết, cứ tăng 1% tỷ lệ thất nghiệp thì GDP của một quốc gia giảm khoảng 2% với các biến khác không thay đối. Mới quan hệ này được cho là liên quan tiêu cực với nhau.
Có một số lý do về sự thay đổi cao hơn của GDP so với tỷ lệ thất nghiệp, đó là khi thất nghiệp tăng: - Hiệu ứng số nhân tiền tệ giảm do người lao động có xu hướng giảm bớt chỉ tiêu. - Năng suất lao động có thé giảm, có lẽ bởi vì chủ lao động duy trì số công nhân nhiều hơn mức cần thiết. - Một lượng người thất nghiệp từ bỏ tìm kiếm việc làm và không được tính vào lượng lao động, không được thống kê là thất nghiệp. - Công nhân có thé làm việc ít giờ hơn.
Một hàmý từ các phân tích trên đó là sự gia tăng năng suất lao động hoặc sự mở rộng quy mô lực lượng lao động có thé dẫn đến tăng trưởng sản lượng ròng như tỷ lệ thất nghiệp ròng không giảm. Thất nghiệp ảnh hướng đến trật tự xã hội Thất nghiệp gia tăng làm trật tự xã hội không 6n định, hiện tượng bãi công, biéu tình đòi quyền làm việc, quyền sống. tăng lên; hiện tượng tiêu cực xã hội cũng phát sinh nhiều lên như trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút.Sự ủng hộ của người lao động đối với nhà cam quyền cũng bị suy giảm. Từ đó, có thé có những xáo trộn về xã hội, thậm chí dẫn đến biến động về chính trị.
Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động Đối tượng phải chịu ảnh hưởng trực tiếp và nặng nề nhất của tình trạng thất nghiệp chính là người lao động. Họ không có việc làm đồng nghĩa họ không có thu nhập. Do đó, đời sống bản thân người lao động và gia đình họ sẽ khó khăn. Điều đó ảnh hưởng đến khả năng tựu đào tại lại dé chuyền đổi nghề nghiệp, trở lại thị trường lao động, con cái sẽ khó khăn khi đến trường, sức khỏe họ sẽ giảm sút do thiếu kinh tế để bồi dưỡng, chăm sóc y tế.Có thể nói, thất nghiệp “đây” người lao động đến bần cùng, đến chán nản với cuộc song, với xã hội, dan họ đến những sai phạm đáng tiếc.
11181831 — Nguyễn Thị Hoa 6 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế e Tác động tích cực - Thất nghiệp ngắn hạn giúp người lao động tìm công việc ưng ý và phù hợp với nguyện vọng và năng lực làm tăng hiệu quả xã hội. - Lợi ích xã hội: Làm cho việc phân bô các nguôn lực một cách hiệu quả hơn và góp phan làm tăng tổng sản lượng của nền kinh tế trong dai hạn. - Thất nghiệp mang lại thời gian nghỉ ngơi và sức khỏe, thời gian cho học hành và trau đồi thêm kỹ năng và tạo sự cạnh tranh và tăng hiệu quả. Khai niém Lam phát là một trong những van dé nhậy cảm của các quốc gia.
La | trong những chỉ tiêu để đánh giá trình độ kinh tế phát triển của 1 quốc gia song lạm phát cũng chính là công cụ gây trở ngại trong công cuộc xây dựng và đôi mới đất nước. Chính sách tiền tệ và chính sách tài chính của nhà nước chính là nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng lạm phát và làm ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân, đời song xã hội. Đã có rất nhiều quan diém khác nhau về lạm phát và mỗi quan điểm đều có sự chăc chăn vê luận điêm và những lý luận của mình. Ở mức bao quát hơn Paul Samuelson và William Dawbney Nordhaus trong cuốn “Kinh tế học” đã được dịch ra Tiếng Việt, xuất bản năm 1989 cho rằng “Lạm phát xảy ra khi mức chung của giá cả và chỉ phí tăng lên.
” Với luận thuyết “Lạm phát lưu thông tiền tệ” (1978) Jonathan Bondin và Milton Friedman lại cho rằng lạm phát là đưa nhiều tiền thừa vào lưu thông kinh tế làm cho giá cả tăng lên. Milton Friedman đưa ra lập luận răng “Lam phát ở mọi lúc moi nơi déu là hiện tượng của lưu thông tiền tệ. Lạm phát xuất hiện và chỉ có thể xuất hiện khi nào số lượng tiên trong lưu thông tăng lên nhanh hơn so với sản xuất.” Có thể nói rằng những luận thuyết, những quan điểm về lạm phát đã nêu trên đều đưa ra những biểu hiện ở một mặt nào đó của lạm phát. Và theo quan điểm của em sau khi nghiên cứu một số luận thuyết ở trên, em nhận thấy: Khi lượng tiền đi vào lưu thông vượt mức cho phép thì điều đó sẽ dẫn đến lạm phát, đồng tiền bị mất giá SO VỚI tat cả các loại hàng hoá khác.