Chương 1 giới thiệu tổng quan nghiên cứu và giải thích tầm quan trọng khi thực hiện nghiên cứu này. Bên cạnh đỏ, chương này cũng thảo luận những đóng góp đạt được từ kết quả thực nghiệm nghiên cứu. rL Chương 2 trình bày những khái niệm, khung lý thuyết về chỉ tiêu cung tiền, tăng trưởng kinh tế và các yếu tố về chi tiêu hộ gia đình, chi tiêu Chính phủ, đầu tư, giá trị xuất nhập khẩu, lãi suất, tỷ giá hối đoái và lạm phát. Đồng thời trong chương này cũng phác thảo các nghiên cứu trước liên quan.
4 Chương 3 trình bày cơ sở lựa chọn mô hình, thiết kế mô hình và nêu rõ phương pháp nghiên cứu, cách thức thu thập số liệu và đo lường các biến nghiên cứu. êL Chương 4 thể hiện kết quả nghiên cứu, thảo luận kết quả. Từ đó so sánh với các nghiên cứu trước. < Chương 5 trình bày các điểm chính trọng tâm trong nghiên cứu, đề xuất các giải pháp chính sách.
Bên cạnh đó, trong chương này chỉ ra những giới hạn và đề ra hướng nghiên cứu tiếp theo. Trang 8 Chỉtơng 2: Cơ sở lý thuyết CHƯONG 2 CO SỞ LÝ THUYẾT Trong chương này, luận văn sẽ trình bày những khái niệm, cơ sở lý thuyết về cung tiền, tăng trưởng kinh tế, chi tiêu hộ gia đình, đầu tư, chi tiêu Chính phủ, giá trị xuất nhập khẩu, lãi suất, tỷ giá hối đoái và lạm phát. Đồng thời trong chương này cũng giới thiệu khái quát về các quốc gia Đông Nam Á được nghiên cứu. KHÁI QUÁT VÈ CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á 2.
Indonesia Tên nước: Cộng hòa Indonesia Thủ đô: Jakarta Ngày quốc khánh: 17/08 Tôn giáo: phần lớn là theo đạo Hồi giáo Vị trí địa lý: Inđônêxia là một quần đảo năm giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương tại khu vực Đông Nam Á. Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới nóng, ấm với hai mùa: mùa khô từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4. Khí hậu ôn hoà hơn đối với vùng cao nguyên.440 km2 (diện tích đất: 1.440 km2, diện tích mặt nước: 93. Đơn vị tiền tệ: Đồng Rupiah Thống kê: Theo báo cáo thống kê của Ngân hàng Thế giới trong năm 2012 thì tốc độ tăng trưởng kinh tế của Indonesia là 6.26% và tỷ trọng cung tiền trong tổng thu nhập quốc nội là 40.
Malaysia Tên nước: Malaysia Trang 9 Chương 2: Cơ sở lý thuyết Thủ đô: Kuala Lumpur Ngày quốc khánh: 31/08 Tôn giáo: Đạo Hồi (60,4%); Phật giáo (19,2%); Thiên chúa giáo (9,1%), Hin-đu (6,3%) Vị trí địa lý: Malysia năm trong vùng Đông Nam A. Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình từ 21-32°c, độ ẩm cao. Diện tích: 329,847 km2 Dân số: 29,628,392 người. Đơn vị tiền tệ: Đồng Ringit Malaysia Thống kê: Theo báo cáo thống kê của Ngân hàng Thế giới trong năm 2012 thì tốc độ tăng trưởng kinh tế của Malaysia là 5.64% và tỷ trọng cung tiền so với GDP là 141.
Philippines Tên nước: Cộng hòa Philippines Thủ đô: Manila Ngày quốc khánh: 12/06/1898 Tôn giáo: Thiên chúa giáo là quốc đạo với khoảng 85% dân số, Hồi giáo 10%, Tin lành 5% và các đạo khác. Vị trí đại lý: Là quốc gia quần đảo với khoảng 7107 đảo, phía Bắc giáp biển Đài Loan, phía Nam ngăn cách với Malaysia bởi biển Sulu và Celebes, phía Đông là Thái Bình Dương, phía Tây ngăn cách với Việt Nam bởi Biển Đông (cách Việt Nam khoảng 1. Khí hậu: Philippines có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thường có bão lớn (trung bình 20 cơn bão/năm). Philippines có hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa: mưa-bão từ tháng 6 đến tháng Trang 10 Chương 2: Cơ sở lý thuyết 10; khô-mát từ tháng 11 đến tháng 2; nóng-khô từ tháng 3 đến tháng 5.
Nhiệt độ trung bình là 25 độ c. Diện tích: • 300,000 km2 Dân số: 105,720,644 người. Đơn vị tiền tệ: Đồng Peso Thống kê: Theo báo cáo thống kê của Ngân hàng Thế giới trong năm 2012 thì tóc độ tăng trưởng kinh tể của Philippines là 6.81% và tỷ trọng cung tiền so với GDP là 58. Singapore Tên nước: Cộng hòa Singapore Thủ đô: Singapore Ngày quốc khánh: 9/8/1965 Tôn giáo: Đạo Phật chiếm đa số so với các tôn giáo khác.
VỊ trí địa lý: Nằm ở cực Nam Bán đảo Mã Lai, phía Bắc giáp Malaysia, Đông - Nam giáp Insonesia, nằm giáp eo biển Ma-lắc-ca, trên đường từ Thái Bình Dương sang Ấn Độ Dương. Khí hậu: Nhiệt đới, nóng, độ ẩm cao và lượng mưa nhiều do vị trí của đảo nằm ngoài hải dương và gần đường xích đạo. Nhiệt độ trung bình: 26,7°C; độ ẩm trung bình: 84,4%, lượng mưa trung bình trong năm: 2,359 mm. Diện tích: 692,7 km2, gồm 64 đảo, 1 đảo lớn và 63 đảo nhỏ.
Dân số: 5,399,200 người Đơn vị tiền tệ: Đô la Singapore Thống kê: Theo báo cáo thống kê của Ngân hàng Thế giới thì tốc độ tăng trưởng kinh tế của Singapore trong năm 2012 là 2.5% nhưng tỷ trọng cung tiền so với GDP thì lên đến 132. Trang 11 Chirơng 2: Cơ sở lý thuyết 2. Thái Lan Tên nước: Vương quốc Thái Lan Thủ đô: Bangkok Ngày quốc khánh: 05/12 Tôn giáo: Đạo Phật được xem là quốc đạo, chiếm khoảng 95% dân số, ngoài ra có Đạo Hồi (4%), Thiên chúa giáo và các tôn giáo khác (1%) Vị trí địa lý: Nằm ở Đông Nam Á. Phía bắc giáp Lảo và Myanma.
Phía Đông giáp Cambodia và Vịnh Thái Lan; phía Nam giáp Malaysia; phía Tây giáp biển Andaman và Myanma. Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới gió mùa. Thời tiết nóng, mưa nhiều. Từ giữa tháng 5 cho tới tháng 9, chịu ảnh hưởng của giỏ mùa Tây Nam.
Từ tháng 10 đến giữa tháng 3 chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc khô, lạnh. Eo đất phía nam luôn luôn nóng, ẩm. Diện tích: 513,115 km2. Dân số: 67,091,089 người.
Thống kê: Theo báo cáo thống kê của Ngân hàng Thế giới thì tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thái Lan trong năm 2012 là 7.67% nhưng tỷ trọng cung tiền chiếm trong GDP thì rất lớn lên đến 131. Việt Nam Tên nước: Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Thủ đô: Hà Nội Ngày quổc khánh: 02/09 Tôn giáo: đạo Phật, Thiên chúa VỊ trí địa lý: Việt Nam nằm trong bán đảo Đông Dương thuộc vùng Đông Nam Á. Lãnh thổ Việt Nam chạy dọc bờ biển phía Trang 12 Chương 2: Cơ sở lý thuyết đông của bán đảo này. Việt Nam có biên giới đất liền giáp với Trung Quốc, Lào, Campuchia và bờ biển dài giáp với biển Đông và Vịnh Thái Lan.
Khí hậu: Việt Nam với 3 miền khí hậu có nét khác nhau. Miền Bắc mang khí hậu cận nhiệt đới ẩm, miền Nam và Trung bộ mang đặc điểm nhiệt đới Xavan. Diện tích: 331,698km2 Dân số: 88,775,500 người (2012). Thống kê: Theo báo cáo thống kê của Ngân hàng Thế giới trong năm 2012 Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế là 5.25% nhưng tỷ trọng cung tiền chiếm trong GDP thì rất lớn lên đến 106.
CUNG TIÈN Khái niệm cung tiền Cung tiền thể hiện tổng lượng tiền sẵn có trong nền kinh tế tại thời điểm cụ thể, có thể bao gồm ngoại tệ trong lưu thông và tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức tài chính. Cung tiền được đo lường bằng nhiều cách khác nhau và cách phân loại này còn phụ thuộc vào mỗi quốc gia. Mo và Ml gọi là tiền theo nghĩa hẹp thông thường bao gồm tiền mặt trong lưu thông và các khoản tương đương tiền có thể chuyển thành tiền mặt. M2 bằng Ml cộng với tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng trong ngắn hạn.
Theo lý thuyết kinh tế cổ điển của nhà kinh tế học David Hume (1711-1776) đã phát minh lý thuyết số lượng cân bằng của tiền. Mỗi người giữ tiền để mua hàng hóa và dịch vụ. số lượng tiền họ cần nhiều hơn trong mỗi giao dịch thì họ sẽ nắm giữ nhiều hơn. Vì vậy số lượng tiền trong nền kinh tế có liên quan đến số lượng đô la trong nghiệp vụ trao đổi.
Mối liên kết giữa nghiệp vụ trao đổi và tiền được thể hiện cân bằng như sau: Thay vì xem xét GDP ở góc độ thu nhập, Irving Fisher xem GDP ở góc độ chi tiêu. Fisher không xem xét tỷ lệ thu nhập được giữ dưới dạng tiền mặt mà xem xét tốc độ quay vòng của tiền mặt. Trang 13 Chương 2: Cơ sở lý thuyết M.Y Trong đó: V: tốc độ quay vòng của tiền. P: mức giá chung của nền kinh tế.
Y: GDP thực tế của toàn bộ nền kinh tế. Khi Y và V không đổi, tỷ lệ lạm phát đúng bằng tốc độ tăng cung tiền. Số luợng cân bằng xem V như tỷ suất danh nghĩa của GDP, PY, số lượng cung tiền. Với nhiều giả định trong kinh tế, giả định rằng tốc độ vòng quay của tiền là cố định và chỉ mang tính tương đối.
Tốc độ quay vòng của tiền thay đổi nếu cầu tiền thay đổi. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng trong tốc độ vòng quay của tiền cố định là hữu ích trong nhiều tình huống. Xét cho trường hợp ngược lại khi tốc độ quay vòng của tiền cố định, số lượng tiền xác định giá trị của đô la trong nền kinh tế. Khi lượng cung tiền trong lưu thông thay đổi là nguyên nhân tác động và sản lượng trong nền kinh tế cũng thay đổi tương ứng với cung tiền.
TẢNG TRƯỞNG KINH TÉ 2. Khái niệm tăng trưởng kinh tế Theo tác giả Nguyễn Trọng Hoài (2010), Simon Kuznet định nghĩa: tăng trưởng kinh tể là sự gia tăng bền vững về sản phẩm tính theo đầu người hoặc theo từng công nhân. Định nghĩa này cũng tương tự như định nghĩa của Doghlass c. North và Robert Paul Thomas nhận định: tăng trưởng kinh tế xảy ra nếu sản lượng tăng nhanh hơn tăng dân số.
Trong khi đó, Hendrik Van den Berg cho rằng: tăng trưởng kinh tế là tăng phúc lợi của con người. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trong một thời gian nhất định. Sự tăng trưởng được so sánh theo các thời điểm gốc sẽ phản ánh tốc độ tăng trưởng. Đó là sự gia tăng quy mô sản lượng kinh tế nhanh hay chậm so với thời điểm gốc, Nguyễn Trọng Hoài (2010).
Đồng thời tác giả Đinh Phi Hổ (2010) cũng đưa ra nhận định tương tự rằng để phản ánh sự tăng trưởng kinh tế dùng 3 chỉ tiêu tổng hợp chủ yếu là tổng sản phẩm Trang 14 Chương 2: Cơ sở lý thuyết quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm bình quân đầu nguời (PCI): (i) GDP là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng được sản.