BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------------------- NGUYỄN THỊ ÁNH TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM - NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM BẰNG MÔ HÌNH SVAR Chuyên ngành: Tài chính – Ngân Hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TRẦN NGỌC THƠ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM BẰNG MÔ HÌNH SVAR ” là do bản thân tôi nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.
Trần Ngọc Thơ. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn hoàn toàn trung thực. Nội dung của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Các tài liệu tham khảo và trích dẫn cũng như dữ liệu thu thập và xử lý đều có ghi rõ nguồn gốc.
Tôi hoàn toàn chịu trách nghiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học của luận văn này Người làm bài Nguyễn Thị Ánh MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH TÓM TẮT CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI.1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Đối tƣợng nghiên cứu.4 Phƣơng pháp nghiên cứu.6 Bố cục của luận văn. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM VỀ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH .1 Truyền dẫn chính sách tiền tệ .2 Các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ .3 Kênh tài sản .2 Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây .1 Các nghiên cứu nƣớc ngoài .2 Các nghiên cứu trong nƣớc .12 CHƢƠNG 3 : PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Dữ liệu nghiên cứu .2 Phƣơng pháp nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thống kê mô tả .2 Kết quả kiểm tra tính dừng .3 Xác định độ trễ tối ƣu .4 Mô hình SVAR .5 Tác động của các biến ngoại sinh .1 Xem xét cụ thể cú sock giá dầu .2 Xem xét cụ thể cú sock lãi suất FED .6 Phản ứng xung .1 Phản ứng của cầu tiền đối với cú sốc lạm phát .2 Phản ứng của tỷ giá hối đoái đối với cú sốc lạm phát .3 Phản ứng của c ầu ti ền đối với cú sốc s ản l ƣ ợng .4 Phản ứng của tỷ giá hối đoái đối với cú sốc sản lƣợng .5 Phản ứng của sản lƣợng đối với cú sốc cầu tiền .6 Phản ứng của sản lƣợng đối với cú sốc tỷ giá hối đoái .7 Phản ứng của lạm phát đối với cú sốc cầu tiền .8 Phản ứng của lạm phát đối với cú sốc tỷ giá hối đoái .9 Phản ứng của biến công cụ chính sách tiền tệ với cú sốc cầu tiền .10 Phản ứng của biến công cụ chính sách tiền tệ với cú sốc tỷ giá hối đoái .11 Phản ứng của các biến vĩ mô trƣớc cú sốc cung tiền.7 Phân rã phƣơng sai .1 Phân rã phƣơng sai của IP .2 Phân rã phƣơng sai của CPI .3 Phân rã phƣơng sai của cầu tiền; .4 Phân rã phƣơng sai của cung tiền .5 Phân rã phƣơng sai của tỷ giá hối đoái .2 Ý nghĩa của đề tài .3 Hạn chế đề tài .4 Hƣớng nghiên cứu trong tƣơng tai .48 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CSTT : Chính sách tiền tệ SVAR : Mô hình tự hồi quy vectơ dạng cấu trúc.
NHTW: Ngân hàng Trung Ương IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế GSO : Tổng cục thống kê DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 : Ma trận cấu trúc Ao theo quy ƣớc của Eview .2 : Ma trận cấu trúc Bo theo quy ƣớc của Eview .1 : Phân tích thống kê mô tả .2 : Tổng hợp kiểm định tính dừng .3 Bảng kiểm định độ trễ .4 : Các hệ số ma trận SVAR .5 Bảng phân rã phƣơng sai của IP .6 Bảng phân rã phƣơng sai của CPI.7 Bảng phân rã phƣơng sai của cầu tiền .8 Bảng phân rã phƣơng sai của cung tiền .9 Bảng phân rã phƣơng sai của tỷ giá hối đoái .45 DANH MỤC HÌNH Hình 4.1 Vòng tròn đơn vị kiểm tra độ trễ .2 Phản ứng của sản lƣợng với giá dầu .3 Phản ứng của lạm phát với giá dầu .4 Phản ứng của cầu tiền với giá dầu .5 Phản ứng của cung tiền với giá dầu .6 Phản ứng của tỷ giá hối đoái với giá dầu .7 Phản ứng của sản lƣợng với lãi suất Fed.8 Phản ứng của lạm phát với lãi suất Fed…………………………….9 Phản ứng của cầu tiền với lãi suất Fed .10 Phản ứng của cung tiền với lãi suất Fed .11 Phản ứng của tỷ giá hối đoái với lãi suất Fed .12 Phản ứng của cầu tiền với cú sốc lạm phát .13 Phản ứng của tỷ giá hối đoái với cú sốc lạm phát .14 Phản ứng của cầu tiền với cú sốc sản lƣợng.15 Phản ứng của tỷ giá hối đoái với cú sốc sản lƣợng .16 Phản ứng của sản lƣợng với cú sốc cầu tiền………………………….17 Phản ứng của sản lƣợng với cú sốc tỷ giá hối đoái .18 Phản ứng của lạm phát với cú sốc cầu tiền .19 Phản ứng của lạm phát với tỷ giá hối đoái .20 Phản ứng của cầu tiền với cú sốc cầu tiền .21 Phản ứng của tỷ giá với cú sốc cầu tiền…………………………….22 Phản ứng của cầu tiền với cú sốc tỷ giá hối đoái .23 Phản ứng của tỷ giá hối đoái với cú sốc tỷ gi á hối đoái .24 Phản ứng của cung tiền với cú sốc cung tiền…….25 Phản ứng của sản lƣợng với cú sốc cung tiền .26 Phản ứng của cầu tiền với cú sốc cung tiền .27 Phản ứng của tỷ giá hối đoái với cú sốc cung tiền .28 Phản ứng của lạm phát với cú sốc cung ti ền .42 Tóm tắt Nghiên cứu sử dụng dữ liệu vĩ mô trong và ngoài nước giai đoạn Quý 1/2995- Quý 4/2017 để nghiên cứu về truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam và tác động của các yếu tố bên ngoài nền kinh tế đến chính sách tiền tệ của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy khi có một cú sốc cung tiền, sau 1 kỳ sản lượng sẽ phản ứng tăng cùng chiều. Ngoài ra cú sốc cung tiền còn làm cho làm phát tăng từ kỳ thứ 2 trở đi, tỷ giá tăng bắt đầu từ kỳ thứ 2. CPI phản ứng ngược chiều với chính sách tiền tệ sau 2 quý.
Tỷ giá hối đoái tác động không nhiều đến đến sản lượng. Các cú sốc bên ngoài nền kinh tế tác động mạnh đến CPI, IP và các biến vĩ mô khác. Tóm lại, tỷ giá hối doái không phải là kênh truyền dẫn mạnh ở Việt Nam. Các yếu tố bên ngoài nền kinh tế có tác động mạnh đến chính sách tiền tệ Viêt Nam 1 CHƢƠNG 1.
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài Chính sách tiền tệ (CSTT – Monetary Policy) là một bộ phận trong tổng thể hệ thống chính sách kinh tế của nhà nước để thực hiện việc quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn nhất định. Ổn định giá cả hay kiểm soát lạm phát là mục tiêu hàng đầu và là mục tiêu dài hạn của chính sách tiền tệ. Chính sách tiền tệ luôn đóng vai trò quan trọng trong thực thi chính sách kinh tế của các quốc gia. Thay đổi chính sách tiền tệ ảnh hưởng đến cả cân bằng nội tại và bên ngoài của một nền kinh tế.
Biến động về lãi suất và tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường tài chính. Các biến động về thị trường tài chính ảnh hưởng đến mức giá và mức độ hoạt động kinh tế trong nền kinh tế. Vì vậy, những nhà làm chính sách để đạt được chính sách tiền tệ mục tiêu cần phải hiểu rõ được cơ chế, mức độ và thời gian truyền dẫn từ các biến chính sách tiền tệ đến các biến mục tiêu của chính sách như sản lượng, hay giá cả (lạm phát) sẽ giúp cho nhà làm chính sách có những hành động đúng đắn và và kịp thời. Mặc dù trong thời gian qua công tác điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam đã đạt được một số kết quả, nhưng trong bối cảnh kinh tế thế giới diễn ra phức tạp và khó lường , kinh tế trong nước ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và gặp nhiều trở ngại, công tác điều hành chính sách tiền tệ trong những năm tới vẫn tiếp tục phải đối mặt với những khó khăn thách thức cần được quan tâm giải quyết.
Việc phân tích và đánh giá cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ đã được một số tác giả trong và ngoài nước thực hiện trong một số bài nghiên cứu, tuy nhiên, kết quả nghiên cứu định lượng vẫn còn nhiều điểm khác nhau vì hạn chế trong cách lấy và xử lý nguồn dữ liệu. Việt Nam ngày cảng hôi nhập với các nền kinh tế thế giới, vì vậy chính sách tiền tệ cũng sẽ chịu ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài nền kinh tế nhiều hơn. Trong môi trường hiện tại, Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới hơn, thì các lựa chọn chính sách tiền tệ của một nền kinh tế cũng bị ảnh hưởng bởi các cú sốc nước ngoài. Các cú sốc nước ngoài bao gồm sự gia tăng mạnh (hoặc 2 giảm) trong giá dầu và biến động lớn trong lãi suất Hoa Kỳ.
Trong những bài nghiên cứu về Truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam và thế giới, đã có rất nhiều tác giả sử dụng mô hình SVAR vì có nhiều mối quan hệ của các biến số vĩ mô được thể hiện , từ đó cho chúng ta dễ xem xét các cú sốc của các biến trong mô hình. Dựa theo nghiên cứu của hai tác giả Adam Elbourne và JaKob de Huan (2006) , tác giả phân tích cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam dưới góc độ phân tích định lượng theo phương pháp tiếp cận mô hình tự hồi quy vectơ dạng cấu trúc ( SVAR). Nghiên cứu sử dụng dữ liệu vĩ mô trong và ngoài nước thu thập từ nguồn IFS, IMF, GSO từ năm 1995 - 2017 để đánh giá tác động của các cú sốc từ chính sách tiền tệ trong nước thông qua các kênh truyền dẫn khác nhau đến các biến mục tiêu sau cùng của chính sách tiền tệ là sản lượng công nghiệp và làm phát. Dựa vào kết quả mô hình, tác giả đánh giá cơ chế truyền dẫn và tác động của chính sách tiền tệ và các biến số vĩ mô đến giá cả hàng hóa và sản lượng của nền kinh tế trong nước.