CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY. Cơ sở lý thuyết của truyền dẫn lãi suất. Lập luận của Taylor về cách tính lãi suất danh nghĩa. Khái niệm truyền dẫn lãi suất và cơ chế truyền dẫn lãi suất.
Các kênh truyền dẫn tác động của chính sách tiền tệ. Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về truyền dẫn lãi suất. Các nghiên cứu trong nước. Các nghiên cứu trên thế giới.
Nghiên cứu tại các nước phát triển. Nghiên cứu tại các nước có thu nhập thấp và các nước đang phát triển. 14 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU. Phương pháp nghiên cứu.
Truyền dẫn dài hạn giữa các cặp lãi suất. Truyền dẫn trong ngắn hạn và độ trễ điều chỉnh trung bình. Dữ liệu nghiên cứu. 19 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Phân tích thống kê mô tả. Kiểm định nghiệm đơn vị. Kiểm định đồng liên kết. Kết quả truyền dẫn lãi suất ở Việt Nam.
Kết quả truyền dẫn từ lãi suất chính sách đến lãi suất thị trường. Kết quả truyền dẫn từ lãi suất thị trường đến lãi suất bán lẻ. 34 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN. Tổng kết kết quả nghiên cứu.
Một số hạn chế của luận văn và khuyến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo. 40 Tài liệu tham khảo Phụ lục 1 Phụ lục 2 Phụ lục 3 Phụ lục 4 Phụ lục 5 Phụ lục 6 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ Viết Tắt Tiếng Việt Tiếng Anh Kiểm định tính dừng Augmented Dickey-Fuller ADF theo phương pháp ADF Mô hình tự hồi quy có trễ ARDL Autoregressive Distributed Lag phân phối DR Lãi suất tiền gửi Deposit Rates ECM Mô hình hiệu chỉnh sai số Error Correction Model Lãi suất liên ngân hàng kỳ IB1 - hạn 1 tháng Lãi suất liên ngân hàng kỳ IB3 - hạn 3 tháng Tổ chức thống kê tài IFS International Financial Statistics chính quốc tế LR Lãi suất cho vay Lending rates Ngân Hàng Nhà Nước The State Bank of Viet Nam – NHNN SBV NHTM Ngân Hàng Thương Mại - Phương pháp bình phương Ordinary Least Square OLS nhỏ nhất Kiểm định tính dừng theo PP Phillips-Perron phương pháp PP TCK Lãi suất tái chiết khấu - TCV Lãi suất tái cấp vốn - VAR Mô hình véc tơ tự hồi quy Vector Autoregressive Model Mô hình véc tơ hiệu chỉnh VECM Vector Error Correction Model sai số DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 : Dữ liệu lãi suất tại Việt Nam .1 : Kết quả thống kê mô tả các chu i dữ liệu ban đầu .2 : Ma trận tương quan giữa các chu i lãi suất .3 : Kết quả kiểm định tính dừng theo phương pháp ADF .4 : Kết quả kiểm định tính dừng theo phương pháp Phillips-Perron.5 : Kiểm định đồng liên kết giữa lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tái cấp vốn với lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng ở Việt Nam giai đoạn 7/2004-3/2014 .6 : Kiểm định đồng liên kết giữa lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng và 3 tháng với lãi suất tiền gửi và cho vay ở Việt Nam giai đoạn 7/2004-3/2014 .7 : Kết quả truyền dẫn từ lãi suất chính sách đến lãi suất thị trường .8 : Kết quả truyền dẫn từ lãi suất thị trường đến lãi suất bán lẻ. 35 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 4.1: Diễn biến của lãi suất chính sách giai đoạn 07/2004-03/2014 .2: Diễn biến của lãi suất thị trường giai đoạn 07/2004-03/2014 .3: Diễn biến của lãi suất bán lẻ giai đoạn 07/2004-03/2014 .4: iến động của lãi suất thị trường so với lãi suất chính sách .5: iến động của lãi suất bán lẻ so với lãi suất thị trường. 24 1 Tóm tắt Kênh lãi suất được coi là kênh tác động rất quan trọng của chính sách tiền tệ.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích cung cấp những hiểu biết sâu sắc hơn về kênh tác động này ở Việt Nam. Cụ thể, bài nghiên sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số ECM để xem xét quy mô cũng như tốc độ truyền dẫn từ lãi suất chính sách tiền tệ đến lãi suất bán lẻ của các NHTM ở Việt Nam giai đoạn 07/2004 – 03/2014. Kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu ứng truyền dẫn từ lãi suất chính sách đến lãi suất thị trường và từ lãi suất thị trường đến lãi suất bán lẻ trong dài hạn ở Việt Nam là không hoàn toàn nhưng vẫn ở mức cao (từ 0. Tốc độ điều chỉnh lãi suất là tương đối chậm, các loại lãi suất nhìn chung phải mất trung bình từ 3 đến 5 tháng mới điều chỉnh được về mức cân bằng dài hạn, ngoại trừ lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng.
Lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng rất nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất tái chiết khấu, tái cấp vốn trong ngắn hạn còn lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 3 tháng thì ngược lại. Sự truyền dẫn từ lãi suất thị trường đến lãi suất bán lẻ là khá cao trong dài hạn nhưng lại thấp trong ngắn hạn. Các lãi suất bán lẻ khác nhau có sự truyền dẫn khác nhau, cụ thể lãi suất huy động truyền dẫn lớn hơn lãi suất cho vay cả trong ngắn và dài hạn. 2 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.
Lý do c ọn đề tài Chính sách tiền tệ tác động đến nền kinh tế thông qua các kênh truyền dẫn như: kênh lãi suất, kênh tài sản và kênh tín dụng. Trong đó, lãi suất là một trong những kênh cơ bản và quan trọng nhất được đề cập nhiều trong các lý thuyết kinh tế. Trong những năm gần đây, chính sách tiền tệ của NHNN đã có những tác động tích cực đến kinh tế vĩ mô, đó là ổn định tỷ giá và kiềm chế lạm phát; nhưng vẫn có những tác động trái chiều như giảm khả năng tiếp cận vốn tín dụng của nền kinh tế, gia tăng nợ xấu…Vì vậy, nghiên cứu tác động của các công cụ chính sách tiền tệ, cụ thể là tác động của lãi suất chính sách đến lãi suất bán lẻ của các NHTM là hướng nghiên cứu có giá trị khoa học và thực tiễn trong việc phản biện chính sách tiền tệ của NHNN. Do đó, hiểu được mức độ và tốc độ truyền dẫn từ lãi suất chính sách đến lãi suất thị trường và từ lãi suất thị trường đến lãi suất bán lẻ là rất quan trọng, qua đó giúp chính phủ lựa chọn thời điểm điều chỉnh lãi suất và mức độ điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả điều tiết của chính sách tiền tệ, tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định để phát triển nền kinh tế cả trong ngắn hạn và dài hạn.
Một quốc gia có mức độ truyền dẫn lãi suất cao và hoàn toàn thì việc sử dụng công cụ lãi suất để tác động vào nền kinh tế có tác dụng nhanh chóng trong ngắn hạn để đạt được mục đích điều tiết nền kinh tế. Ngược lại, một quốc gia có mức độ và tốc độ truyền dẫn lãi suất thấp và không hoàn toàn thì việc sử dụng công cụ lãi suất để điều tiết nền kinh tế sẽ không mang lại hiệu quả hoặc hiệu quả thấp trong ngắn hạn, lúc này chính phủ thường kết hợp thêm một số công cụ chính sách khác để tác động vào nền kinh tế. Đây cũng chính là lý do tác giả muốn nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn từ lãi suất chính sách đến lãi suất bán lẻ của các NHTM ở Việt Nam, cụ thể là lãi suất 3 chính sách thay đổi thì tác động như thế nào đến mức độ và tốc độ của lãi suất bán lẻ trong ngắn hạn và dài hạn. Mục tiêu ng iên cứu Luận văn này tập trung chủ yếu nghiên cứu định lượng về hiệu ứng truyền dẫn lãi suất tại các NHTM ở Việt Nam nhằm xác định mức độ và tốc độ truyền dẫn lãi suất trong dài hạn và ngắn hạn.
Câu ỏi ng iên cứu Bài nghiên cứu tập trung trả lời các câu hỏi: - Có sự khác biệt giữa sự truyền dẫn lãi suất trong ngắn hạn và dài hạn không? - Truyền dẫn lãi suất diễn ra với tốc độ và mức độ ra sao trong ngắn hạn và dài hạn? 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 2. Cơ sở lý t uyết của truyền dẫn lãi suất 2. Lập luận của Taylor về các tín lãi suất dan ng ĩa Một trong những lý thuyết để tính toán lãi suất được đưa ra bởi nhà kinh tế học John Taylor. Ông đưa ra cách tính toán lãi suất danh nghĩa phù hợp với điều kiện tăng trưởng và lạm phát.
Theo đó các ngân hàng xác định lãi suất trong ngắn hạn khi các điều kiện kinh tế thay đổi để đạt được mục tiêu là ổn định kinh tế trong ngắn hạn và kiểm soát lạm phát trong dài hạn.Khi chính sách tiền tệ phản ứng đủ mạnh với lạm phát, sự cân bằng của nền kinh tế dần được xác định. Lãi suất danh nghĩa cần được điều chỉnh đủ lớn với một sự gia tăng trong lạm phát nhằm làm tăng lãi suất thực, do đó lãi suất danh nghĩa phải được điều chỉnh ít nhất là bằng với thay đổi trong tỷ lệ lạm phát (kỳ vọng), nhằm xác định được sự cân bằng nền kinh tế một cách ổn định. Nếu lãi suất danh nghĩa điều chỉnh không đủ lớn thì kỳ vọng về lạm phát gia tăng dẫn đến lãi suất thực giảm lúc đó nền kinh tế sẽ biến động và không đạt được trạng thái cân bằng xác định, xuất phát từ hiệu ứng “tự đáp ứng các thay đổi kỳ vọng” (self-fulfilling revisions in expectations).Lãi suất giảm sẽ làm giảm chi phí vốn, dẫn đến tăng chi tiêu cho đầu tư và tiêu dùng qua đó làm tăng tổng cầu, tổng cầu tăng sẽ làm lạm phát thực tế tăng theo. Nguyên tắc Taylor được mô phỏng theo phương trình.
Trong đó: it: lãi suất danh nghĩa ngắn hạn mục tiêu của Ngân hàng trung ương. πt: tỷ lệ lạm phát thực tế. r*t: lãi suất thực tại điểm cân bằng của thị trường. πt*: tỷ lệ lạm phát mục tiêu của Ngân hàng trung ương.
5 yt: logarit của tổng sản lượng GDP thực tế. yt*: logarit của tổng sản lượng GDP tiềm năng. aπ> 0 và ay> 0, theo Taylor thì aπ = ay = 0.