Phân tích hoạt động truyền thông marketing của công ty glaxosmithkline đối với thương hiệu kem đánh răng sensodyne

Phân tích chiến lược truyền thông marketing của GlaxoSmithKline cho thương hiệu kem đánh răng Sensodyne, khám phá hiệu quả và xu hướng.

Chuyên ngành

Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài

2022

58
17
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. MỤC TIÊU CHÍNH

1.2.2. MỤC TIÊU CỤ THỂ

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CHÍNH

1.3.2. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

1.3.3. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

1.3.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU

1.5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

1.8. BỐ CỤC ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING

2.1. ĐỊNH NGHĨA MARKETING

2.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM MARKETING

2.3. MỤC TIÊU CỦA MARKETING

2.4. VAI TRÒ CỦA MARKETING

2.5. CHỨC NĂNG CỦA MARKETING

2.6. QUÁ TRÌNH CỦA MARKETING

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG KEM ĐÁNH RĂNG TẠI VIỆT NAM VÀ GIỚI THIỆU CÔNG TY GLAXOSMITHKLINE

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING CỦA CÔNG TY GLAXOSMITHKLINE VỚI SẢN PHẨM KEM ĐÁNH RĂNG SENSODYNE

5. CHƯƠNG 5: ĐỀ RA CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING CỦA KEM ĐÁNH RĂNG SENSODYNE TẠI VIỆT NAM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC KIỂM TRA ĐẠO VĂN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hoạt Động Truyền Thông Marketing Của GlaxoSmithKline

Hoạt động truyền thông marketing của GlaxoSmithKline (GSK) đối với thương hiệu Sensodyne đã tạo ra những ảnh hưởng tích cực đến nhận thức của người tiêu dùng về sản phẩm. GSK đã áp dụng nhiều chiến lược truyền thông đa dạng nhằm nâng cao giá trị thương hiệu và tạo sự khác biệt trong thị trường kem đánh răng. Việc sử dụng các kênh truyền thông hiện đại như mạng xã hội, quảng cáo trực tuyến và các sự kiện offline đã giúp GSK tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng hơn.

1.1. Chiến Lược Truyền Thông Của GlaxoSmithKline

GSK đã triển khai nhiều chiến lược truyền thông khác nhau, bao gồm quảng cáo truyền hình, quảng cáo trực tuyến và các hoạt động PR. Những chiến lược này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về sản phẩm mà còn tạo ra sự kết nối với khách hàng.

1.2. Tác Động Của Truyền Thông Đến Nhận Thức Thương Hiệu

Các hoạt động truyền thông đã giúp tăng cường nhận thức của người tiêu dùng về Sensodyne, từ đó tạo ra sự tin tưởng và lòng trung thành với thương hiệu. Nghiên cứu cho thấy rằng 75% người tiêu dùng cảm thấy tự tin hơn khi sử dụng sản phẩm này.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Hoạt Động Marketing Của Sensodyne

Mặc dù GSK đã đạt được nhiều thành công trong hoạt động truyền thông marketing, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Cạnh tranh từ các thương hiệu khác như Colgate và P/S là một trong những vấn đề lớn nhất. Ngoài ra, việc thay đổi thói quen tiêu dùng của khách hàng cũng là một thách thức không nhỏ.

2.1. Cạnh Tranh Trong Ngành Kem Đánh Răng

Thị trường kem đánh răng hiện nay rất cạnh tranh với nhiều thương hiệu lớn. Sensodyne cần phải tìm ra những điểm khác biệt để thu hút khách hàng, đặc biệt là trong phân khúc sản phẩm cho người bị ê buốt.

2.2. Thay Đổi Thói Quen Tiêu Dùng

Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn và yêu cầu cao hơn về chất lượng sản phẩm. Sensodyne cần phải liên tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

III. Phương Pháp Marketing Chính Của GlaxoSmithKline Đối Với Sensodyne

GSK đã áp dụng nhiều phương pháp marketing hiệu quả để quảng bá Sensodyne. Các phương pháp này bao gồm quảng cáo truyền hình, marketing trực tuyến và các chương trình khuyến mãi. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm riêng, giúp GSK tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.

3.1. Quảng Cáo Truyền Hình

Quảng cáo truyền hình là một trong những phương pháp chính mà GSK sử dụng để giới thiệu Sensodyne. Những quảng cáo này thường tập trung vào lợi ích của sản phẩm và cách nó giúp người tiêu dùng giải quyết vấn đề ê buốt.

3.2. Marketing Trực Tuyến

GSK đã tận dụng các nền tảng mạng xã hội để quảng bá Sensodyne. Các chiến dịch marketing trực tuyến giúp tăng cường tương tác với khách hàng và tạo ra sự quan tâm đến sản phẩm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Sensodyne

Nghiên cứu cho thấy rằng các hoạt động truyền thông marketing của GSK đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Sự gia tăng doanh số bán hàng và nhận thức về thương hiệu là những minh chứng rõ ràng cho sự thành công của các chiến lược này.

4.1. Tăng Trưởng Doanh Số Bán Hàng

Doanh số bán hàng của Sensodyne đã tăng trưởng đáng kể trong những năm qua, nhờ vào các chiến dịch marketing hiệu quả. Điều này cho thấy rằng người tiêu dùng ngày càng tin tưởng vào sản phẩm.

4.2. Nhận Thức Về Thương Hiệu

Nghiên cứu cho thấy rằng nhận thức về thương hiệu Sensodyne đã tăng lên rõ rệt. Hơn 80% người tiêu dùng biết đến thương hiệu này và có ý định sử dụng sản phẩm trong tương lai.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Hoạt Động Marketing Sensodyne

Hoạt động truyền thông marketing của GSK đối với Sensodyne đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn cần phải tiếp tục cải tiến và đổi mới. Tương lai của Sensodyne phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng.

5.1. Định Hướng Tương Lai

GSK cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc cải tiến công thức và bao bì sản phẩm cũng là một yếu tố quan trọng.

5.2. Chiến Lược Marketing Mới

GSK nên xem xét áp dụng các chiến lược marketing mới, bao gồm việc sử dụng công nghệ số và các kênh truyền thông mới để tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn.

10/07/2025
Phân tích hoạt động truyền thông marketing của công ty glaxosmithkline đối với thương hiệu kem đánh răng sensodyne

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài - Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hoạt động Marketing và hoạt động truyền thông Marketing - Chương 3: Tổng quan thị trường kem đánh răng tại Việt Nam và giới thiệu công ty GlaxoSmithKline - Chương 4: Phân tích hoạt động truyền thông Marketing của công ty GlaxoSmithKline với sản phẩm kem đánh răng Sensodyne - Chương 5: Đề ra chiến lược hoạt động truyền thông Marketing của kem đánh răng Sensodyne tại Việt Nam CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING VÀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING 2. ĐỊNH NGHĨA MARKETING: 2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM MARKETING: 56 Downloaded by Banh Mi (banhmi01@gmail.com) lOMoARcPSD|39690304 Marketing bao gồm nhiều lĩnh vực nên có nhiều quan niệm, nhận định khác nhau, nhiều người nghĩ Marketing là quảng cáo, là bán hàng hay là hoạt động nghiên cứu thị trường tuy nhiên bởi đây là những hoạt động thường xuyên tiếp xúc với mọi người.

Tuy nhiên, bán hàng, quảng cáo, nghiên cứu thị trường không phải toàn bộ hoạt động của Marketing. - Marketing là quá trình quản trị nhận biết, dự đoán và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả và có lợi (CIM- UK’s Chartered Institute of Marketing - Marketing là tiến trình hoạch định và thực hiện sự sáng tạo, định giá, truyền thông và phân phối những ý tưởng, hàng hoá và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thoả mãn những mục tiêu của cá nhân và tổ chức (AMA- American Marketing Association, 1985) - Marketing là tiến trình qua đó các cá nhân và các nhóm có thể đạt được nhu cầu và mong muốn bằng việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá trị giữa các bên (“Những nguyên lý tiếp thị”, Philip Kotler và Gary Amstrong, 1994) - Marketing là một hệ thống các hoạt động kinh doanh thiết kế để hoạch định, định giá, truyền thông và phân phối sản phẩm thoả mãn mong muốn của những thị trường mục tiêu nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức (“Fundamentals of Marketing”, William J. MỤC TIÊU CỦA MARKETING: Mục tiêu marketing hướng tới 3 mục tiêu chủ yếu sau: - Tối đa hoá sự tiêu thụ: Xác định mục tiêu này của marketing dựa trên giả thuyết con người mua sắm nhiều hơn và tiêu dùng nhiều hơn thì họ cảm thấy hạnh phúc hơn. - Tối đa hoá sự thoả mãn của khách hàng: mục tiêu tối đa hoá sự thoả mãn sẽ dấn đến tối đa hoá sự chọn lựa: Mục tiêu này đưa ra nhăm răng sự đa dạng của sản phẩm và khả năng lựa chọn của người mua hàng hàm ý người tiêu dùng có nhiều khả năng hơn để lựa chọn, do đó họ cảm thấy tìm được hàng hoá đúng với nhu cầu của họ và làm cho họ cảm thấy hài lòng nhất - Tối đa hoá chất lượng cuộc sống: mục đích của marketing là tăng chất lượng của cuộc sống, môi trường tự nhiên, môi trường văn hoá,… 2.

VAI TRÒ CỦA MARKETING: - Marketing xuất phát từ thị trường, nhu cầu và mong muốn của khách hàng nên marketing có thể hướng dẫn các doanh nghiệp nghệ thuật để phát hiện ra nhu cầu của khách hàng, làm hài lòng khách hàng, tạo thế chủ động trong kinh doanh. - Là cầu nối giúp doanh nghiệp giải quyết tốt các mối quan hệ và dung hoà lợi ích giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng của xã hội. 56 Downloaded by Banh Mi (banhmi01@gmail.com) lOMoARcPSD|39690304 - Là công cụ cạnh tanh giúp doanh nghiệp định vị, xác lập vị trí, uy tín trên thị trường. - Là “trái tim” cho mọi hoạt động doanh nghiệp.

Giúp doanh nghiệp xác có những quyết định khác về vấn đề công nghệ, nhân lực,. CHỨC NĂNG CỦA MARKETING:  Chức năng tiêu thụ sản phẩm: - Doanh nghiệp sẽ tìm hiểu những người có nhu cầu tiêu thụ và lựa chọn những người tiêu thụ có khả năng nhất. - Hướng dẫn khách hàng về các thủ tục (danh mục gói hàng, chỉ dẫn bảo gói, ký mã hiệu, đơn đặt hàng,…) để khách hàng có thể yên tâm và doanh nghiệp có thể giao hàng. - Kiểm soát giá cả chặt chẽ bảo vệ quyền lợi cho người dùng - Chỉ ra các nghiệp vụ và các nghệ thuật bán hàng tối ưu hoá lợi nhuận - Quảng cáo, tuyên truyền…  Chức năng nghiên cứu thị trường: - Chức năng này bao gồm các hoạt động: thu thập thông tin về thị trường, phân tích tiềm năng nhu cầu tiêu dùng và dự đoán triển vọng.

Giúp doanh nghiệp xem xét các biến động của thị trường và các bản chất hoạt động của các chiến lượng marketing của công ty giúp công ty có thể phát hiện ra những nhu cầu, nhu cầu tiềm ẩn của thị trường.  Chức năng tổ chức quản lí: - Giúp tăng cường khả năng thích ứng của các doanh nghiệp với những điều kiện biến động thường xuyên hiện nay như về lao động, vật tư, tài chính, thị trường. - Phối hợp và lập kế hoạch. - Thoả mãn những nhu cầu của thị trường.

- Tổ chức và hoàn thiện hệ thống tiêu thụ và phân phối sản phẩm.  Chức năng hiệu quả kinh tế: - Marketing được xem là công cụ cho việc tạo, tối đa hoá lợi nhuận cho nên chức năng của nó là thúc đẩy kinh tế phát triển, hợp lú hoá hoạt động sản xuất và kinh doanh. QUÁ TRÌNH CỦA MARKETING:  Quá trình marketing trong doanh nghiệp được thực hiện qua 5 giai đoạn: R -> STP -> MM -> I -> C - R ( RESEARCH): Nghiên cứu thông tin marketing Nghiên cứu marketing là khởi đầu trong marketing là quá trình thu thập, xử lí và phân tích thông tin marketing như thông tin về thị trường, môi trường, người tiêu 56 Downloaded by Banh Mi (banhmi01@gmail.com) lOMoARcPSD|39690304 dùng,… Những thông tin từ hoạt động nghiên cứu marketing là cơ sở để các công ty đưa ra các chiến lược về marketing. Theo Philip Kotler: “Môi trường marketing của doanh nghiệp là tập hợp những tác nhân và những lực lượng hoạt động ở bên ngoài chức năng quản trị marketing của doanh nghiệp và tác động đến khả năng quản trị marketing trong việc triển khai cũng như duy trì các cuộc giao dịch thành công đối với khách hàng mục tiêu”.1-1: Môi trường Marketing Nguồn: TS.

Nguyễn Thượng Thái (2016) Môi trường marketing là tập hợp các yếu tố: môi trường marketing vĩ mô, môi trường marketing vi mô và môi trường nội vi. Môi trường marketing vĩ mô bao gồm các nhóm yếu tố về chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, dân số, khoa học - kĩ thuật và tự nhiên. Các yếu tố này luôn luôn thay đổi và có thể mở ra khả năng rộng lớn cơ hội thành công cho doanh nghiệp, cũng như gây ra mối đe dọa dẫn đến sự phá sản của doanh nghiệp. Đó là những lực lượng ngoài khả năng kiểm soát của doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nghiên cứu, theo dõi để có thể phản ứng kịp thời.

Môi trường marketing vi mô tác động tương đối trực tiếp, thường xuyên đến khả năng doanh nghiệp phục vụ khách hàng. Đó là các yếu tố: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp yếu tố sản xuất của doanh nghiệp, giới trung gian, giới công chúng. Môi trường marketing nội vi bao gồm các lĩnh vực kinh doanh của một tổ chức, đường lối chính sách của doanh nghiệp sẽ quyết định toàn bộ phong các doanh nghiệp trong việc ứng phó với thị trường liên tục thay đổi. Cụ thể như: yếu tố 56 Downloaded by Banh Mi (banhmi01@gmail.com) lOMoARcPSD|39690304 nguồn nhân lực, yếu tố tài chính, yếu tố công nghệ sản xuất, yếu tố quản trị, yếu tố nghiên cứu phát triển, yếu tố văn hóa tổ chức.

- STP (SEGMENTATION, TARGETING, POSITIONING): Phân khúc, thị trường mục tiêu, định vị Nghiên cứu giúp doanh nghiệp đánh giá các phân khúc khách hàng và lựa chọn một một phân khúc phù hợp nhất phù hợp với khả năng của mình, nhóm khách hàng sẽ là mục tiêu theo đuổi của họ và tối đa hoá lợi nhuận, cung cấp giá trị vượt trội cho họ. Định vị là nỗ lực tạo lập nhận thức khác biệt trong tâm trí người dùng, giúp khách hàng có thể nhận biết có thể nhận biết được lợi ích then chốt của sản phẩm và tạo ra sự khác biệt so với các sản phẩm cạnh tranh khác có trên thị trường. - MM (MARKETING-MIX): chiến lược marketing-mix Doanh nghiệp sẽ xây dựng một chiến lược marketing (marketing-mix) để định hướng và phục vụ thị trường mục tiêu đó. - I ( IMPLEMENTATION): triển khai thực hiện chiến lược marketing Từ những định hướng về chiến lượng marketing tổng thể, công ty sẽ biến nó thành hành động đi vào thực tế tổ chức, xây dựng và thực hiện các chương trình marketing.

- C (CONTROL): kiểm tra, đánh giá chiến lược marketing: Bước cuối cùng trong marketing là phải thu thập thông tin phản hồi từ thị trường, đánh giá, đo lường kết quả mà trong hoạt động marketing đạt được hay không. Nếu doanh nghiệp thất bại trong việc thực hiện công việc của mình, họ cần phải biết nguyên nhân nằm ở đâu để sau lần thất bại có thể thiết kế các hành động điều chỉnh kịp thời. KHÁI NIỆM STP: - Segmentation (phân khúc thị trường): Phân khúc thị trường là việc tiến hành phân chia thị trường thành những bộ phận thị trường (khúc thị trường) dựa trên những điểm khác biệt về nhu cầu sản phẩm, đặc tính hoặc hành vi tiêu dùng của khách hàng. Khúc thị trường là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau đối với cùng một tập hợp những kích thích của marketing.

Ngách thị trường: phân chia một phân khúc thành những phân khúc nhỏ hơn hoặc xác định được nhóm khách hàng đang tìm kiếm những lợi ích riêng biệt - Positioning (Định vị) Định vị là việc tạo và xác lập hình ảnh của sản phẩm và ấn tượng về công ty một cách đặc biệt, duy nhất trong tâm trí khách hàng mục tiêu. Để thực hiện chiến lược định vị các công ty sử dụng các kỹ thuật tạo ra sự khác biệt. - Targeting (lựa chọn thị trường mục tiêu): Thị trường mục tiêu: là thị trường mà doanh nghiệp xác định và tập trung mọi nỗ lực để đáp ứng. Chọn thị trường mục 56 Downloaded by Banh Mi (banhmi01@gmail.com) lOMoARcPSD|39690304 tiêu là đánh giá và lựa chọn một hay nhiều khúc thị trường thích hợp cho công ty hoạt động.

KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING 2. KHÁI NIỆM VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING: - Truyển thông là hoạt động thực hiện chức năng thông tin của doanh nghiệp - Chiến lược truyền thông Marketing là tập hợp các hoạt động thông tin, giới thiệu sản phẩm, thương hiệu, về tổ chức, các biện pháp kích thích tiêu thụ nhằm đạt được mục tiêu truyền thông của doanh nghiệp - Các công cụ truyền thông bao gồm: quảng cáo, khuyến mãi, giao tế, chào hàng, marketing trực tiếp 2. MỤC TIÊU CỦA TRUYỀN THÔNG MARKETING: - Thông báo cho khách hàng mục tiêu về sản phẩm của công ty trên thị trường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Truyền Thông Marketing Của GlaxoSmithKline Đối Với Sensodyne cung cấp cái nhìn sâu sắc về chiến lược truyền thông marketing của GlaxoSmithKline (GSK) đối với sản phẩm kem đánh răng Sensodyne. Tài liệu này phân tích các phương pháp mà GSK đã sử dụng để tiếp cận và thu hút khách hàng, từ quảng cáo truyền thống đến các chiến dịch truyền thông số. Một trong những điểm nổi bật là cách mà GSK đã xây dựng thương hiệu Sensodyne như một giải pháp cho những người có răng nhạy cảm, từ đó tạo ra sự khác biệt trong tâm trí người tiêu dùng.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của marketing trong ngành hàng tiêu dùng, cũng như những chiến lược hiệu quả mà các thương hiệu lớn áp dụng để duy trì vị thế cạnh tranh.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng trong lĩnh vực này, hãy tham khảo tài liệu Yếu tổ ảnh hưởng đến quyết định mua kem đánh răng ps của sinh viên tại học viện công nghệ bưu chính viễn thông cơ sở hồ chí minh. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng của sinh viên, từ đó có thể áp dụng vào các chiến lược marketing hiệu quả hơn.