PHẦN MỞ ĐẦU 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI: Ngày nay, ít có thiết chế nào tác động đến đời sống con người và xã hội mạnh mẽ bằng hoạt động ngân hàng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, nền kinh tế nước ta cũng đang phát triển với tốc độ ngày càng nhanh và không ngừng vận động để vươn lên sánh vai cùng các nước phát triển trên thế giới. Hê thống các ngân hàng thương mại và hoạt động của nó được tôn vinh như những cơ sở, những động lực cho sự phát triển của nền kinh tế hiện đại.
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng ví như vai trò của trái tim đối với cơ thể. Khác với các doanh nghiệp khác, ngân hàng thương mại không trực tiếp tham gia vào sản xuất và lưu thông hàng hoá, nhưng hệ thống ngân hàng với chức năng nổi bật là huy động tài chính nhàn rỗi và các nguồn lực khan hiếm trong xã hội để cung ứng một cách tốt nhất, lợi ích nhất cho nhu cầu sản xuất, trao đổi, thanh toán góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá nhanh chóng, điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ và thị trường vốn. Với vai trò như vậy thì hoạt động của ngân hàng rất cần cho cuộc sống của con người nói chung và cho sự phát triển của xã hội nói riêng. Nó có vị trí tiên phong trong công việc phát triển toàn diện nền kinh tế nước nhà.
Vì vậy mà các ngân hàng thương mại ngày càng nỗ lực hơn trong hoạt động kinh doanh của mình trên mọi ngành nghề lĩnh vực trong xã hội. Trong đó, Tín dụng là một hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuận cao nhất đối với tất cả các ngân hàng. Đồng thời hoạt động tín dụng còn nói lên qui mô phát triển kinh tế của Ngân hàng thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ.Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và những rủi ro này lại bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Để hoạt động kinh doanh ổn định phát triển, đảm bảo có hiệu quả nhưng hạn chế rủi ro trước tiên phải thông qua việc phân tích tín dụng là mục tiêu không thể thiếu đối với hoạt động tín dụng của tất cả các ngân hàng.
GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà -1- SVTH: Nguyễn Trung Tín LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân tích hoạt động tín dụng tại Vietinbank Cần Thơ Với vị trí nằm trong một thành phố trung tâm khu vực ĐBSCL, Ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh thành phố Cần Thơ đã không ngừng phấn đấu nỗ lực hoạt động và được đánh giá là chi nhánh hoạt động kinh doanh có hiệu quả liên tục trong nhiều năm qua. Hoạt động của chi nhánh luôn bám sát định hướng kinh doanh của Ngân hàng trụ sở, đồng thời bám sát chủ trương, chính sách và các chương trình kinh tế trọng điểm của thành phố. Ngân hàng Công thương TP Cần Thơ đã tập trung đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực mà chủ yếu là công nghiệp, thương nghiệp và tiêu dùng. Vì những lẽ trên em chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công thương thành phố Cần Thơ ” để làm luận văn tốt nghiệp.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1.Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công thương thành phố Cần Thơ 1.Mục tiêu cụ thể: Để nhằm mục tiêu tìm ra những mặt mạnh mặt yếu để đưa ra những phương hướng khắc phục và phát huy nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, thu hút ngày càng nhiều khách hàng. Mặt khác, tìm ra những biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng và hạn chế rủi ro trong cho vay. Cho nên nội dung của đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề sau: Đánh giá hoạt động tín dụng, hoạt động kinh doanh của ngân hàng từ năm 2006 đến năm 2008. Phân tích tình hình hoạt động cho vay vốn của ngân hàng qua 3 năm 2006, 2007, 2008 thông qua các số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu.
Phân tích tình hình sử dụng vốn của ngân hàng trong 3 năm 2006-2008. Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU: Tình hình tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua như thế nào ? Hiệu quả hoạt động tín dụng có chất lượng không ? Làm thế nào để nâng cao doanh số cho vay, mở rộng hoạt động tín dụng cho ngân hàng ? GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà -2- SVTH: Nguyễn Trung Tín LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân tích hoạt động tín dụng tại Vietinbank Cần Thơ Làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng ? Cần phát huy thế mạnh, nâng cao tính hiệu quả và hoàn thiện các giải pháp khắc phục những mặt chưa vương tới của ngân hàng ? 1. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 1.1 Không gian Việc nghiên cứu đề tài được thực hiện trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Thành phố Cần Thơ.2 Thời gian Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu của 3 năm 2006, 2007, 2008.3 Đối tượng nghiên cứu Về đối tượng nghiên cứu, tôi chủ yếu tập trung nghiên cứu và phân tích về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công thương Thành phố Cần Thơ 1.
LƯỢT KHẢO TÀI LIỆU Đoàn Minh Trang, (2008). Phân tích tình hình cho vay lĩnh vực ngoài quốc doanh tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Cần Thơ, Đại học Cần Thơ. Đề tài nghiên cứu với mục tiêu phân tích tình hình cho vay lĩnh vực ngoài quốc doanh của Ngân hàng Công Thương Cần Thơ qua 3 năm 2005 - 2007, từ đó tác giả đã đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng. Các số liệu nghiên cứu được lấy trực tiếp tại Phòng Kế Toán.
Từ các số liệu trên, dựa vào các phương pháp phân tích thống kê, so sánh sự biến động của các dãy số qua các năm để thấy được thực trạng tín dụng của Ngân hàng Công Thương. Bên cạnh đó tác giả còn sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngoài quốc doanh của Ngân hàng. Kết quả đạt được của đề tài là: tác giả đã phân tích và đánh giá được tình hình tín dụng ngoài quốc doanh của Ngân hàng cũng như xu hướng phát triển chung cho toàn Chi nhánh trong thời gian tới. GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà -3- SVTH: Nguyễn Trung Tín LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân tích hoạt động tín dụng tại Vietinbank Cần Thơ CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.
KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG 2.Khái niệm Tín dụng xuất phát từ chữ La Tinh có nghĩa là tin tưởng và tín nhiệm mà trong tiếng Anh gọi là Credit. Tín dụng là phạm trù của kinh tế hàng hoá, có quá trình ra đời tồn tại và cùng phát triển với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Tín dụng hiểu theo nghĩa tiếng Việt là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau đó có sự hoàn trả lại với một lượng lớn hơn trên 3 nguyên tắc: có hoàn trả, có thời hạn và có đền bù. Nguồn gốc Quan hệ tín dụng xuất phát từ các nhu cầu: - Nhu cầu bổ sung nguồn tài nguyên sở hữu: do nguồn lực sở hữu có hạn, một người cần tạm vay mượn công cụ từ nguồn vốn của người khác để đối phó với hoàn cảnh.
- Nhu cầu luân chuyển vốn trong sản xuất hiện đại, một doanh nghiệp sẽ không đủ vốn để tiếp tục kinh doanh nếu chi hết tiền cho mọi lô hàng. Do đó, để tránh bị động, các doanh nghiệp đã ứng vốn cho nhau. Đây là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của tín dụng bây giờ. Chức năng Tín dụng có 3 chức năng: - Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ: đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng, nhờ chức năng này mà các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hoà từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng nhằm phát triển nền kinh tế.
- Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội. - Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của 2 chức năng trên. Vai trò: - Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hoá phát triển.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả. GVHD: Nguyễn Thị Kim Hà -4- SVTH: Nguyễn Trung Tín LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân tích hoạt động tín dụng tại Vietinbank Cần Thơ - Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội. Nhưng vai trò tín dụng cũng có mặt tiêu cực, chẳng hạn như nếu để tín dụng phát triển tràn lan không kiểm soát thì không những không làm cho nền kinh tế phát triển mà còn làm cho lạm phát có thể gia tăng gây ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội. CÁC LOẠI HÌNH TÍN DỤNG Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định.
Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các qui trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây: 2. Thời hạn cho vay: Có 3 loại sau: Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Đối với ngân hàng loại tín dụng này chiếm vị trí quan trọng vì nguồn vốn của ngân hàng là các khoản tiền gởi ngắn hạn là chính.
Cho vay trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 5 năm. Mục đích là để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước… Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm.