Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong việc chu chuyển các luồng vốn tiền tệ phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Trước sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, việc mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng là yêu cầu sống còn nhằm gia tăng thu nhập, phân tán rủi ro và xác lập vị thế cạnh tranh. Thực tiễn thị trường cho thấy các phân khúc tín dụng tiêu dùng, cho vay mua xe, cho vay cán bộ nhân viên và cho vay sản xuất kinh doanh đang duy trì tốc độ phát triển cao.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các ngân hàng thương mại cổ phần nói chung và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) nói riêng đều tập trung đa dạng hóa sản phẩm tín dụng trên toàn mạng lưới. Tại địa bàn tỉnh Quảng Trị, Chi nhánh VPBank Quảng Trị chính thức hoạt động từ năm 2007 (trụ sở đặt tại số 38 Quốc Lộ 9, thành phố Đông Hà). Mặc dù thuộc hệ thống ngân hàng có quy mô lớn trên toàn quốc, thị phần của chi nhánh tại địa phương còn khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 5% trong tổng số 10 tổ chức ngân hàng đang hoạt động trên địa bàn. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng tín dụng nhằm tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả là vấn đề mang tính cấp thiết đối với sự phát triển của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích toàn diện hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh tỉnh Quảng Trị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và hoạt động cho vay tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2020 – 2022.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh tỉnh Quảng Trị (số 38 Quốc Lộ 9, Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng được thu thập, xử lý trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính – ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành:

  • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017: Xác định tư cách pháp lý, chức năng, mục tiêu hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế.
  • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN: Quy định về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, các nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích, nghĩa vụ hoàn trả gốc, lãi và điều kiện cấp tín dụng.
  • Thông tư số 09/2014/TT-NHNN: Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại, trong đó ràng buộc tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ không được vượt quá 3%.
  • Thông tư số 02/2013/TT-NHNN: Quy định tiêu chuẩn phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng theo 5 nhóm nợ (từ nhóm 1 đến nhóm 5).
  • Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN: Quy định tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho từng nhóm nợ (Nhóm 1: 0%, Nhóm 2: 5%, Nhóm 3: 20%, Nhóm 4: 50%, Nhóm 5: 100%) và dự phòng chung ở mức 0,75% trên tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
  • Hệ thống công nghệ và quản trị nội bộ: Phần mềm ngân hàng T24, hệ thống đánh giá rủi ro tín dụng điện tử (RRT), mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân (RSM) và mô hình xét duyệt tín dụng tập trung (CPC).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các báo cáo tín dụng nội bộ của VPBank Quảng Trị trong giai đoạn 2020 – 2022; kết hợp phương pháp quan sát, phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ tín dụng và nhân viên các phòng ban nghiệp vụ.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối để đo lường mức độ biến động về quy mô của các chỉ tiêu tài chính, và so sánh tương đối nhằm tính toán tốc độ tăng trưởng liên hoàn qua từng năm (năm sau so với năm trước).
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Xử lý và thiết lập hệ thống các chỉ số định lượng bao gồm tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro và tỷ lệ huy động vốn trên tổng dư nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất kinh tế và chức năng của ngân hàng thương mại, bao gồm: chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng. Tín dụng ngân hàng được xác định là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị vốn dưới hình thái tiền tệ hoặc tài sản từ ngân hàng sang người vay, kèm điều kiện hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian xác định.

Tác giả phân loại tín dụng ngân hàng theo nhiều tiêu thức:

  • Căn cứ thời hạn: Ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (từ 12 đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng).
  • Căn cứ mức độ tín nhiệm: Cho vay không có bảo đảm (dựa vào uy tín khách hàng) và cho vay có bảo đảm (thế chấp, cầm cố tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba).
  • Căn cứ mục đích: Tín dụng cư trú (mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở) và tín dụng phi cư trú (mua sắm xe cộ, trang thiết bị gia đình, học tập, tiêu dùng nhỏ lẻ).
  • Căn cứ phương thức hoàn trả: Tín dụng trả góp, tín dụng phi trả góp và tín dụng tuần hoàn (thấu chi, thẻ tín dụng).
  • Căn cứ nguồn gốc khoản nợ: Tín dụng trực tiếp, tín dụng gián tiếp (tài trợ bán trả góp qua mua lại khoản nợ thương mại).
  • Căn cứ hình thái giá trị: Cho vay bằng tiền và cho vay bằng tài sản (cho thuê tài chính, tài trợ thuê mua).

Văn bản chuẩn hóa quy trình cho vay 6 bước: (1) Lập hồ sơ cho vay; (2) Phân tích khoản vay; (3) Quyết định cho vay; (4) Giải ngân; (5) Giám sát và thu nợ; (6) Thanh lý hợp đồng cho vay. Đồng thời, tác giả xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động tín dụng gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu định tính: Cơ sở pháp lý, quy trình thẩm định cho vay, uy tín thương hiệu ngân hàng, trình độ và đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng, hiệu quả hoạt động marketing.
  • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ tín dụng, hệ số thu nợ, vòng quay vốn, tỷ lệ nợ quá hạn (phân tách thành nợ quá hạn có khả năng thu hồi và không có khả năng thu hồi), tỷ lệ vốn huy động trên dư nợ, tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro.

Chương 2: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh tỉnh Quảng Trị

Chương 2 phản ánh chi tiết nguồn số liệu thứ cấp của VPBank Quảng Trị giai đoạn 2020 – 2022. Về vị thế tổ chức, chi nhánh thành lập năm 2007, thị phần tại địa bàn đạt khoảng 5%. Hoạt động kinh doanh và tài chính của đơn vị thể hiện qua các mảng trọng yếu:

1. Hoạt động huy động vốn: Tổng vốn huy động duy trì xu hướng gia tăng qua các năm.

Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%)
Tổng nguồn vốn huy động 2.329,2 100,00 2.416,8 100,00 3.721,9 100,00
Theo đối tượng:
- Từ dân cư 278,4 35,86 450,4 55,91 700,8 65,90
- Từ tổ chức 498,0 64,14 355,2 44,09 362,6 34,10
Theo kỳ hạn:
- Không kỳ hạn 500,9 64,51 389,3 48,32 389,7 36,64
- Có kỳ hạn 234,1 30,15 401,6 49,85 667,5 62,77
- Khác 41,4 5,33 14,7 1,80 6,2 0,58
Theo loại tiền tệ:
- VND 678,3 87,36 768,7 95,42 1.016,4 95,58
- Ngoại tệ quy đổi 98,1 12,63 36,9 4,58 47,0 4,42
Theo hình thức:
- Tiết kiệm dân cư 313,3 40,35 429,4 54,58 627,9 59,04
- Tiền gửi có kỳ hạn của TCKT 452,6 58,30 365,8 45,40 428,9 40,33
- Tiền gửi các TCTD khác 10,5 1,35 4,3 2,00 6,6 6,23

Tốc độ tăng trưởng tổng nguồn vốn huy động năm 2021 đạt 3,76% so với năm 2020; năm 2022 ghi nhận mức tăng 54,00% so với năm 2021. Nguồn vốn chủ yếu bằng đồng Việt Nam (trên 95% năm 2021-2022), tỷ trọng tiền gửi từ dân cư tăng từ 35,86% năm 2020 lên 65,90% năm 2022.

2. Tình hình dư nợ tín dụng: Quy mô dư nợ tín dụng của chi nhánh tăng trưởng liên tục trong giai đoạn nghiên cứu:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Dư nợ tín dụng (Tỷ đồng) 1.934,6 2.076,4 3.140,6
Mức tăng trưởng so với năm trước (%) - 7,32% 51,25%

3. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ ngân hàng: Bên cạnh tín dụng, chi nhánh mở rộng các mảng dịch vụ mang lại doanh thu phí:

Chỉ tiêu thu dịch vụ Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng)
Hoạt động thanh toán 8,8 10,0 14,6
Hoạt động thanh toán ngoại tệ 10,2 18,4 22,4
Hoạt động ngân quỹ 1,4 2,0 2,8
Hoạt động bảo lãnh 1,6 23,6 27,2

Doanh thu hoạt động bảo lãnh tăng mạnh từ 1,6 tỷ đồng năm 2020 lên 23,6 tỷ đồng năm 2021 và đạt 27,2 tỷ đồng năm 2022, trở thành nghiệp vụ dịch vụ có doanh thu cao nhất tại chi nhánh.

4. Kết quả kinh doanh và chỉ tiêu tài chính tổng hợp:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Biến động 2021/2020 Năm 2022 (Tỷ đồng) Biến động 2022/2021
Tổng tài sản 3.082,8 4.137,0 +34,20% (+1.054,2 tỷ) 6.601,4 +59,57% (+2.464,4 tỷ)
Thu nhập hoạt động thuần 569,8 689,6 +21,02% (+119,8 tỷ) 831,6 +20,60% (+142,0 tỷ)
Chi phí hoạt động 103,6 165,4 +59,65% (+61,8 tỷ) 209,0 +26,36% (+43,6 tỷ)
Lợi nhuận trước dự phòng 327,2 505,2 +54,40% (+178,0 tỷ) 782,4 +54,87% (+277,2 tỷ)
Trích dự phòng rủi ro 89,4 102,8 +15,00% (+13,4 tỷ) 189,5 +84,33% (+86,7 tỷ)
Lợi nhuận trước thuế 402,8 709,1 +76,04% (+306,3 tỷ) 906,8 +27,88% (+197,7 tỷ)

Về phân tích định tính và rủi ro, tác giả chỉ ra rằng rủi ro tín dụng tại chi nhánh chịu sự chi phối từ tính chu kỳ kinh tế, năng lực trả nợ của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp sau giai đoạn dịch bệnh Covid-19, tính bất cân xứng thông tin trong hồ sơ vay tiêu dùng, cùng áp lực chi phí trích lập dự phòng gia tăng tương ứng với tốc độ nới rộng dư nợ.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh tỉnh Quảng Trị

Tác giả xác định phương hướng phát triển kinh doanh và mở rộng tín dụng khách hàng của chi nhánh gắn liền với xu hướng ngân hàng số và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được phân tách:

  • Nhóm giải pháp nội bộ chi nhánh:
    • Hiện đại hóa và cải tiến ứng dụng công nghệ ngân hàng nhằm xử lý hồ sơ tự động, kiểm soát rủi ro tập trung.
    • Tăng cường chất lượng thẩm định tín dụng, đào tạo nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ trực tiếp phục vụ khách hàng (AO) và cán bộ hỗ trợ tín dụng (CA).
    • Tối ưu hóa việc phân loại khách hàng qua mô hình chấm điểm tín dụng cá nhân (RSM) và hệ thống đánh giá rủi ro (RRT).
    • Đa dạng hóa các gói cho vay tiêu dùng, gói tín dụng hộ kinh doanh cá thể phù hợp với đặc thù kinh tế địa phương.
  • Nhóm kiến nghị đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng:
    • Phân bổ hạn mức tăng trưởng tín dụng linh hoạt theo đặc thù chi nhánh địa phương.
    • Cải tiến phần mềm T24 và quy trình xử lý của Trung tâm xét duyệt tín dụng tập trung (CPC) nhằm rút ngắn thời gian phê duyệt hồ sơ cho vay.
  • Nhóm kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước:
    • Hoàn thiện khung khổ pháp lý về xử lý nợ xấu, hỗ trợ cơ chế phát mãi tài sản bảo đảm.
    • Cung cấp cơ sở dữ liệu tín dụng minh bạch, kịp thời thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) để các tổ chức tín dụng tra cứu lịch sử nợ vay chính xác.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu của khóa luận mang lại các kết quả thực nghiệm và đóng góp cụ thể:

  • Khái quát bức tranh tài chính 3 năm (2020 – 2022) của VPBank Quảng Trị với các dữ liệu cụ thể: quy mô dư nợ tín dụng tăng trưởng từ 1.934,6 tỷ đồng lên 3.140,6 tỷ đồng; vốn huy động tăng từ 2.329,2 tỷ đồng lên 3.721,9 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế tăng từ 402,8 tỷ đồng lên 906,8 tỷ đồng.
  • Phản ánh cơ cấu chuyển dịch trong nguồn vốn huy động, trong đó tiền gửi tiết kiệm từ dân cư tăng từ 313,3 tỷ đồng (chiếm 40,35%) năm 2020 lên 627,9 tỷ đồng (chiếm 59,04%) năm 2022; tỷ trọng vốn không kỳ hạn giảm từ 64,51% xuống 36,64%, phản ánh tính ổn định hơn về mặt kỳ hạn vốn.
  • Khẳng định sự bứt phá của doanh thu hoạt động bảo lãnh (tăng từ 1,6 tỷ đồng năm 2020 lên 27,2 tỷ đồng năm 2022) bên cạnh nguồn thu truyền thống từ thanh toán và kinh doanh ngoại tệ.
  • Hệ thống hóa hệ thống công thức và tiêu chí đánh giá hoạt động tín dụng theo quy chuẩn quản trị ngân hàng hiện hành tại Việt Nam (Thông tư 39/2016/TT-NHNN, Thông tư 02/2013/TT-NHNN, Thông tư 09/2014/TT-NHNN).
  • Tác giả tự đánh giá đóng góp của đề tài ở việc cung cấp luận cứ thực tiễn từ số liệu nội bộ của một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần tại thị trường địa phương có quy mô thị phần còn nhỏ (5%), từ đó đề xuất các nhóm giải pháp cải tiến công nghệ và tối ưu quy trình gắn liền với mô hình thẩm định tập trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung vào chuỗi số liệu từ năm 2020 đến năm 2022, chịu sự biến động đặc thù của giai đoạn đại dịch Covid-19 và bước đầu phục hồi kinh tế; chưa phản ánh đầy đủ tác động của các chính sách tiền tệ và biến động thị trường tín dụng trong giai đoạn sau năm 2022.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài khảo sát duy nhất tại Chi nhánh VPBank tỉnh Quảng Trị, một chi nhánh cấp tỉnh có thị phần khiêm tốn (5%), nên một số phát hiện và giải pháp mang tính chất đặc thù địa bàn, chưa thể tổng quát hóa cho toàn hệ thống VPBank hoặc các ngân hàng thương mại khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi dữ liệu phân tích sau năm 2022 để kiểm chứng tính bền vững của tăng trưởng tín dụng; nghiên cứu định lượng sâu hơn về mối tương quan giữa quy mô trích lập dự phòng rủi ro và tỷ lệ nợ xấu phân loại chi tiết theo 5 nhóm nợ; so sánh hiệu quả hoạt động tín dụng của VPBank Quảng Trị với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Kế toán: Tài liệu cung cấp cấu trúc mẫu cho một khóa luận phân tích hoạt động ngân hàng thương mại, hoàn chỉnh từ khung lý thuyết, công thức tính toán chỉ số tín dụng đến mẫu biểu phân tích số liệu tài chính thực tế.
  • Người nghiên cứu đề tài tín dụng chi nhánh ngân hàng: Cung cấp chuỗi số liệu thứ cấp có đối chiếu qua 3 năm về huy động vốn, dư nợ tín dụng, thu dịch vụ và phân bổ tài sản tại một chi nhánh cụ thể ở miền Trung.
  • Cán bộ nghiệp vụ ngân hàng: Phần nội dung phân tích quy trình tín dụng 6 bước, sự phân định vai trò giữa các bộ phận AO, CA, CO, CSO và tương tác với hệ thống quản trị rủi ro điện tử (RRT, RSM) là các căn cứ thực tế có thể tham khảo trong công tác vận hành tín dụng vi mô.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị thế và thị phần của VPBank Chi nhánh tỉnh Quảng Trị trên địa bàn được xác định như thế nào? VPBank Quảng Trị thành lập từ năm 2007, đặt trụ sở tại số 38 Quốc Lộ 9, Thành phố Đông Hà. Đến thời điểm nghiên cứu (sau 17 năm hiện diện), chi nhánh nắm giữ thị phần khoảng 5% trong tổng số 10 ngân hàng thương mại đang hoạt động tại tỉnh Quảng Trị.

2. Quy mô dư nợ tín dụng và huy động vốn của chi nhánh thay đổi ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022? Dư nợ tín dụng tăng đều từ 1.934,6 tỷ đồng (năm 2020) lên 2.076,4 tỷ đồng (năm 2021, tăng 7,32%) và đạt 3.140,6 tỷ đồng (năm 2022, tăng 51,25%). Nguồn vốn huy động tăng từ 2.329,2 tỷ đồng (năm 2020) lên 2.416,8 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 3.721,9 tỷ đồng (năm 2022, tăng 54,00%).

3. Hoạt động dịch vụ nào ngoài tín dụng có mức tăng trưởng doanh thu cao nhất tại chi nhánh? Hoạt động bảo lãnh ghi nhận mức tăng trưởng đột biến nhất, tăng từ 1,6 tỷ đồng năm 2020 lên 23,6 tỷ đồng năm 2021 và đạt 27,2 tỷ đồng năm 2022, trở thành khoản mục mang lại thu nhập dịch vụ lớn nhất trong cơ cấu phí dịch vụ của chi nhánh.

4. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý nào để làm chuẩn mực đánh giá phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro? Khóa luận áp dụng Thông tư 02/2013/TT-NHNN để phân chia nợ thành 5 nhóm; Thông tư 09/2014/TT-NHNN về giới hạn tỷ lệ nợ quá hạn dưới 3%; cùng Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN quy định tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể (0%, 5%, 20%, 50%, 100% lần lượt cho nhóm 1 đến nhóm 5) và tỷ lệ dự phòng chung 0,75%.

5. Lợi nhuận trước thuế và chi phí trích lập dự phòng rủi ro của VPBank Quảng Trị biến động như thế nào qua 3 năm? Lợi nhuận trước thuế đạt 402,8 tỷ đồng năm 2020, tăng lên 709,1 tỷ đồng năm 2021 (+76,04%) và đạt 906,8 tỷ đồng năm 2022 (+27,88%). Đồng thời, chi phí trích dự phòng rủi ro tín dụng cũng tăng từ 89,4 tỷ đồng (năm 2020) lên 102,8 tỷ đồng (năm 2021) và lên mức 189,5 tỷ đồng (năm 2022, tăng 84,33%).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Lê Mai Anh là công trình nghiên cứu thực nghiệm phản ánh toàn diện tình hình huy động vốn, hoạt động cấp tín dụng và kết quả tài chính của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2020 – 2022. Trên cơ sở đối chiếu số liệu báo cáo thực tế với hệ thống chỉ tiêu tài chính và các văn bản điều hành của Ngân hàng Nhà nước, công trình đã xác lập các luận cứ thực chứng về quy mô tăng trưởng dư nợ gắn liền với sự dịch chuyển nguồn vốn tiền gửi dân cư. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, nâng cao năng lực thẩm định tín dụng và hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro, mang giá trị ứng dụng thiết thực đối với hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong môi trường cạnh tranh địa phương.