Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng là mảng nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất đối với các ngân hàng thương mại. Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động, đặc biệt là giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19, áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn ngày càng gia tăng. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế (BIDV Thừa Thiên Huế) phải đối mặt với nhiều thách thức: quy mô hoạt động và lợi nhuận chưa có sự bứt phá tương xứng với tiềm năng, cơ cấu khách hàng chưa thực sự đa dạng, tốc độ tăng trưởng tín dụng và thị phần chưa đạt như kỳ vọng của ban lãnh đạo chi nhánh. Bên cạnh đó, nguy cơ phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng đòi hỏi ngân hàng phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nhằm duy trì an toàn vốn và năng lực cạnh tranh.

Để giải quyết các vấn đề thực tiễn trên, tác giả đã xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế, khóa luận đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của đơn vị trong thời gian tới.

Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):

  1. Hệ thống hóa những lý luận cơ bản có liên quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022, từ đó đánh giá những kết quả đạt được cũng như hạn chế còn tồn tại trong hoạt động tín dụng.
  3. Đề xuất giải pháp và đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Hoạt động tín dụng của chi nhánh trong giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng theo Luật Các tổ chức tín dụng và thông lệ quốc tế. Cấp tín dụng được định nghĩa là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác. Tác giả phân loại tín dụng dựa trên 5 tiêu chí: đối tượng vay (khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân); thời hạn vay (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); mục đích sử dụng vốn (sản xuất kinh doanh, sinh hoạt tiêu dùng); biện pháp bảo đảm (có bảo đảm bằng tài sản, không bảo đảm bằng tài sản/tín chấp); và phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư với tỷ lệ tài trợ tối đa 85% dự án).

Khung pháp lý được tác giả áp dụng để lượng hóa chất lượng tín dụng là Khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại tài sản có, bao gồm 5 nhóm nợ:

  • Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn (khoản nợ trong hạn và nợ quá hạn dưới 10 ngày có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi).
  • Nhóm 2: Nợ cần chú ý (khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày, nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn).
  • Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn (khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày, nợ cơ cấu lại lần thứ hai, nợ được miễn/giảm lãi).
  • Nhóm 4: Nợ nghi ngờ (khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 30 đến dưới 90 ngày, nợ cơ cấu lại lần hai quá hạn dưới 30 ngày).
  • Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn (khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên, nợ cơ cấu lại lần hai quá hạn từ 30 ngày trở lên, nợ cơ cấu lại từ lần thứ ba trở lên).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được phân chia thành:

  • Chỉ tiêu định tính: Thủ tục cho vay, chính sách quản trị rủi ro, chất lượng đội ngũ nhân viên, chính sách tín dụng.
  • Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng, hiệu suất sử dụng vốn (tổng dư nợ tín dụng chia tổng nguồn vốn huy động), tỷ lệ nợ quá hạn (tổng nợ quá hạn chia tổng dư nợ), tỷ lệ nợ xấu (tổng nợ nhóm 3, 4, 5 chia tổng dư nợ), vòng quay vốn tín dụng (doanh số thu nợ chia dư nợ bình quân), doanh số cho vay và doanh số thu nợ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên giai đoạn 2020 – 2022 của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế, các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước, văn bản nội bộ của BIDV Hội sở và tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Phương pháp tổng hợp để hệ thống hóa dữ liệu 3 năm; phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) giữa các năm liên kề (2021/2020 và 2022/2021) nhằm nhận diện xu hướng biến động của nguồn vốn, chi phí, thu nhập và các chỉ tiêu tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung trình bày các khái niệm cơ bản về ngân hàng thương mại, bản chất, đặc điểm và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế, đối với bản thân tổ chức tín dụng và đối với khách hàng. Tác giả phân tích quy trình tín dụng lý thuyết gồm 6 bước: (1) Tiếp xúc khách hàng và tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định hồ sơ tín dụng; (3) Duyệt cho vay và ký hợp đồng; (4) Giải ngân; (5) Giám sát tín dụng; (6) Thu hồi nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.

Bên cạnh đó, chương 1 xây dựng các thước đo hiệu quả hoạt động tín dụng theo cả hai nhóm chỉ tiêu định tính và định lượng. Tác giả chỉ ra rằng theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ nợ quá hạn duy trì dưới 5% được xem là tín dụng có chất lượng tốt. Ngoài ra, chương 1 phân tích chi tiết hai nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động tín dụng:

  • Nhân tố bên trong ngân hàng: Chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng, hoạt động marketing, quy mô nguồn vốn huy động và chất lượng chuyên viên tín dụng.
  • Nhân tố bên ngoài: Năng lực tài chính, sự trung thực, uy tín, đạo đức của khách hàng; môi trường kinh tế - xã hội (lạm phát, khủng hoảng, đạo đức xã hội, dân trí) và môi trường tự nhiên (thiên tai, dịch bệnh).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của chi nhánh: thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Ngân hàng Nhà nước và Công văn số 621CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Mạng lưới hoạt động gồm 1 trụ sở chính tại số 41 Hùng Vương, thành phố Huế và 7 phòng giao dịch trực thuộc (Phú Xuân, Bến Ngự, Sông Bồ, An Cựu, Nguyễn Trãi, Phú Bài, Thành Nội). Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 9 phòng chức năng.

Quy trình cấp tín dụng thực tế tại chi nhánh được vận hành qua 8 bước:

  1. Tiếp nhận hồ sơ vay vốn;
  2. Thẩm định điều kiện vay vốn của khách hàng;
  3. Phân tích tín dụng;
  4. Xét duyệt cho vay khách hàng;
  5. Ký kết hợp đồng và bắt đầu giải ngân;
  6. Theo dõi kiểm tra đánh giá khách hàng (lập văn bản lưu tại phòng Quản trị tín dụng);
  7. Xử lý phát sinh (điều chỉnh kỳ hạn, xử lý nợ xấu bàn giao bộ phận chuyên trách);
  8. Thanh lý hợp đồng tín dụng (tất toán, giải tỏa tài sản bảo đảm).

Chi nhánh cung cấp danh mục sản phẩm tín dụng phong phú cho hai nhóm đối tượng:

  • Khách hàng doanh nghiệp: Vay thông thường (vốn lưu động, tài trợ tối đa 85% tổng mức đầu tư dự án); vay đầu tư (tài trợ tối đa 85% tổng mức đầu tư dự án, 90% nguyên giá tài sản cố định gián tiếp); vay thấu chi (VND hoặc USD); vay chiết khấu giấy tờ có giá (hạn mức lên đến 100% mệnh giá).
  • Khách hàng cá nhân: Vay nhu cầu nhà ở (thời hạn tối đa 20 năm, hạn mức đến 100% giá trị hợp đồng mua bán); vay mua ô tô (tối đa 7 năm, hạn mức 100% giá trị xe); vay du học (tối đa 10 năm, tài trợ 100% chi phí, ân hạn nợ đến 5 năm); vay tiêu dùng không tài sản bảo đảm (tối đa 84 tháng, hạn mức đến 500 triệu đồng; thấu chi tối đa 12 tháng, hạn mức đến 100 triệu đồng); vay sản xuất kinh doanh (thời hạn đến 5 năm).

Các số liệu thực trạng được tổng hợp qua các bảng thống kê trong văn bản:

Bảng 2.1: Tình hình lao động tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022

STT Chỉ tiêu Năm 2020 (SL) Năm 2020 (%) Năm 2021 (SL) Năm 2021 (%) Năm 2022 (SL) Năm 2022 (%)
1 Tổng số lao động 113 100,00 116 100,00 114 100,00
2 Theo giới tính
Nam 48 42,48 51 43,97 50 43,86
Nữ 65 57,52 65 56,03 64 56,14
3 Theo trình độ
Trên đại học 21 18,58 21 18,11 22 19,30
Đại học 87 76,99 88 75,86 86 75,43
Cao đẳng, trung cấp 2 1,77 2 1,72 1 0,88
Đào tạo khác 3 2,66 5 4,31 5 4,39

Đội ngũ lao động duy trì ổn định quanh mức 113 – 116 người. Trình độ chuyên môn đạt mức cao với tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 94% tổng số lao động qua các năm.

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022 (ĐVT: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2020 (Số dư) Năm 2020 (%) Năm 2021 (Số dư) Năm 2021 (%) Năm 2022 (Số dư) Năm 2022 (%) Tốc độ tăng trưởng 2021/2020 (%) Tốc độ tăng trưởng 2022/2021 (%)
Tổng huy động vốn 4.379,37 100,00 4.624,36 100,00 4.617,68 100,00 5,59 -0,14
1. Theo hình thái tiền tệ
VND 4.313,78 98,50 4.546,25 98,31 4.507,46 97,61 5,39 -0,85
Ngoại tệ 65,59 1,50 78,11 1,69 110,22 2,39 19,08 41,11
2. Theo kỳ hạn
Ngắn hạn 2.761,07 63,05 2.711,65 58,64 2.403,67 52,05 -1,79 -11,36
Dài hạn 1.618,30 36,95 1.912,71 41,36 2.214,01 47,95 18,19 15,75
3. Theo thành phần kinh tế
Định chế tài chính 350,70 8,01 371,21 8,01 471,15 10,20 5,85 26,92
Tổ chức kinh tế 1.375,04 31,40 1.485,82 32,13 1.490,13 32,27 8,06 0,31
Cá nhân 2.653,62 60,59 2.767,93 59,86 2.656,40 57,53 4,31 -4,03

Tổng nguồn vốn huy động đạt đỉnh 4.624,36 tỷ đồng năm 2021 (tăng 5,59% so với 2020), sau đó giảm nhẹ 0,14% xuống 4.617,68 tỷ đồng năm 2022. Tiền gửi VND chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 97%). Cơ cấu kỳ hạn có sự chuyển dịch tích cực: tiền gửi dài hạn tăng liên tục từ 1.618,30 tỷ đồng lên 2.214,01 tỷ đồng, nâng tỷ trọng từ 36,95% lên 47,95%. Tiền gửi dân cư (cá nhân) là nguồn vốn chủ lực, chiếm từ 57,53% đến 60,59% tổng nguồn vốn.

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022 (ĐVT: Tỷ đồng)

STT Chỉ tiêu 2020 2021 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
1 Tổng thu nhập 990,82 892,41 1.184,07 -98,41 -9,93 291,66 32,68
2 Tổng chi phí 828,09 795,67 1.063,61 -32,42 -3,92 267,94 33,67
3 Lợi nhuận trước thuế 162,82 96,74 120,52 -66,08 -40,58 23,78 24,58

Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh chịu tác động mạnh từ bối cảnh kinh tế khó khăn do Covid-19, giảm sâu từ 162,82 tỷ đồng (năm 2020) xuống 96,74 tỷ đồng (năm 2021, tương ứng giảm 40,58%), sau đó phục hồi lên 120,52 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng 24,58%).

Về mặt định tính, thủ tục cho vay được rút ngắn: thời gian thẩm định từ 3 đến 7 ngày đối với các khoản vay tiêu dùng, sản xuất kinh doanh, nhà ở; hồ sơ vay mua ô tô có thể duyệt trong ngày. Chi nhánh thực hiện kiểm tra nội bộ định kỳ 1 tháng/lần và tiếp nhận kiểm toán, kiểm tra hoạt động cấp tín dụng từ Hội sở mỗi năm 1 lần. Nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh, chi nhánh áp dụng giảm lãi suất cho các nhóm ngành chịu thiệt hại (du lịch, nhà hàng, resort) và triển khai gói tín dụng “Đồng hành cùng ngành y tế, chung tay vượt đại dịch” với lãi suất 1%/năm đối với vay tín chấp và 5,5%/năm đối với vay nhu cầu nhà ở.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xác định phương hướng hoạt động tín dụng và xây dựng 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Cải thiện và xây dựng các chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện thị trường địa phương.
  2. Đẩy mạnh hoạt động huy động vốn nhằm tạo nguồn vốn ổn định, bền vững cho tăng trưởng tín dụng.
  3. Thực hiện công tác phòng ngừa nợ quá hạn thông qua việc kiểm tra sau giải ngân và phân loại nợ định kỳ.
  4. Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ nhân viên, duy trì các kỳ kiểm tra nghiệp vụ định kỳ và đào tạo trực tuyến.
  5. Xây dựng chính sách ưu đãi về lãi suất linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu.
  6. Chú trọng công tác quản trị rủi ro tín dụng và kiểm soát nội bộ.
  7. Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và marketing nhằm quảng bá thương hiệu, tiếp cận khách hàng tiềm năng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu văn bản:

  • Phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và nguồn vốn của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong 3 năm (2020 – 2022): quy mô huy động vốn duy trì trên 4.600 tỷ đồng, cơ cấu vốn dài hạn tăng trưởng từ 1.618,30 tỷ đồng lên 2.214,01 tỷ đồng; tổng thu nhập năm 2022 đạt 1.184,07 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế phục hồi đạt 120,52 tỷ đồng.
  • Ghi nhận việc triển khai các chính sách tín dụng ưu đãi thiết thực trong giai đoạn dịch Covid-19, đặc biệt là các chương trình hạ lãi suất và gói tín dụng ngành y tế (lãi suất ưu đãi 1%/năm tín chấp và 5,5%/năm cho vay nhà ở).
  • Làm rõ cơ cấu nhân sự chất lượng cao của chi nhánh với tỷ lệ trình độ đại học và trên đại học đạt trên 94% (năm 2022 có 86 người trình độ đại học và 22 người trình độ trên đại học).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Đối với BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế: Thực hiện đồng bộ 7 nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách tín dụng, huy động vốn, kiểm soát nợ quá hạn, đào tạo chuyên viên tín dụng, quản trị rủi ro và marketing.
  • Kiến nghị cấp quản lý: Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Hội sở) và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ hoạt động tín dụng tại các chi nhánh địa phương.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng hoạt động huy động vốn, kinh doanh và quy trình tín dụng thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Tác giả tự nhận định công trình còn những hạn chế nhất định do thời gian nghiên cứu, kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn hẹp.
  • Về mặt dữ liệu trong văn bản: Toàn văn tài liệu trích xuất dừng lại ở phần giới thiệu mục Bảng 2.4 (Dư nợ tín dụng tại BIDV Chi nhánh Huế giai đoạn 2020 – 2022), do đó các bảng biểu chi tiết về dư nợ tín dụng, hiệu suất sử dụng vốn, vòng quay vốn, tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu ở phần sau của Chương 2 chưa được trình bày trọn vẹn trong văn bản cung cấp. Phạm vi số liệu nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn đến năm 2022.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Cần mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu, cập nhật dữ liệu tín dụng của BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế cho các năm tiếp theo sau giai đoạn 2022.
  • Đi sâu phân tích cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế và khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm tín dụng tại chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán tham khảo phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích hoạt động kinh doanh và hiệu quả tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Người nghiên cứu muốn tìm hiểu quy trình cấp tín dụng thực tế gồm 8 bước và hệ thống biểu mẫu, thủ tục hồ sơ vay vốn đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại BIDV.
  • Cán bộ ngân hàng hoặc người làm đề tài tương tự tham khảo cách thức tổng hợp, so sánh dữ liệu huy động vốn, kết quả kinh doanh và cơ chế quản trị rủi ro tín dụng tại địa bàn cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Mạng lưới hoạt động và văn bản thành lập BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế được xác định như thế nào? BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế được thành lập theo Quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Ngân hàng Nhà nước và Công văn số 621CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Hiện nay, chi nhánh có 1 trụ sở chính tại số 41 Hùng Vương, TP. Huế và 7 phòng giao dịch: Phú Xuân, Bến Ngự, Sông Bồ, An Cựu, Nguyễn Trãi, Phú Bài, Thành Nội.

2. Quy trình cấp tín dụng thực tế tại BIDV Chi nhánh Huế gồm những bước nào? Quy trình thực tế tại chi nhánh bao gồm 8 bước cụ thể: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; (2) Thẩm định điều kiện vay vốn của khách hàng; (3) Phân tích tín dụng; (4) Xét duyệt cho vay khách hàng; (5) Ký kết hợp đồng và bắt đầu giải ngân; (6) Theo dõi kiểm tra đánh giá khách hàng; (7) Xử lý phát sinh; (8) Thanh lý hợp đồng tín dụng.

3. Cơ cấu nguồn vốn huy động tại chi nhánh trong giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng nguồn vốn huy động đạt 4.379,37 tỷ đồng (năm 2020), tăng lên 4.624,36 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 4.617,68 tỷ đồng (năm 2022). Nguồn tiền gửi VND chiếm chủ đạo (từ 97,61% đến 98,50%). Tiền gửi dài hạn tăng đều từ 1.618,30 tỷ đồng lên 2.214,01 tỷ đồng, chiếm 47,95% tổng vốn huy động vào năm 2022. Tiền gửi dân cư (cá nhân) là nguồn đóng góp lớn nhất, luôn chiếm trên 57% tổng cơ cấu huy động.

4. Chi nhánh đã triển khai các gói tín dụng ưu đãi nào trong giai đoạn đại dịch Covid-19? Chi nhánh đã thực hiện giảm lãi suất cho các khách hàng chịu ảnh hưởng nặng nề (du lịch, nhà hàng, resort) và triển khai gói tín dụng “Đồng hành cùng ngành y tế, chung tay vượt đại dịch” dành cho cán bộ y tế với mức lãi suất ưu đãi 1%/năm đối với cho vay tiêu dùng không tài sản bảo đảm và 5,5%/năm đối với cho vay nhu cầu nhà ở.

5. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp luật nào để phân loại nợ ngân hàng? Tác giả căn cứ vào Khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phân chia nợ thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Thị Kim Chi đã hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về tín dụng ngân hàng thương mại và phân loại nợ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN. Công trình phản ánh chi tiết cơ cấu bộ máy, quy trình tín dụng 8 bước, cùng thực trạng lao động, nguồn vốn huy động và kết quả kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 – 2022. Dựa trên các phát hiện thực tế, nghiên cứu đã đề xuất 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị thiết thực nhằm hỗ trợ chi nhánh kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.