Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành khai thác và chế biến khoáng sản giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam với nguồn tài nguyên đa dạng gồm hơn 60 loại khoáng sản khác nhau. Sự gia tăng tỷ trọng đóng góp của ngành vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đi kèm với áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong ngành. Bên cạnh đó, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế thông qua các tổ chức và hiệp định thương mại như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu, song cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng tối ưu hóa hoạt động lưu thông hàng hóa. Trong giai đoạn đại dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, các biến động thị trường đã tác động trực tiếp đến chuỗi cung ứng và sức mua. Thực tiễn tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Đầu tư và Chế biến khoáng sản Phenikaa Huế cho thấy doanh nghiệp vẫn còn những hạn chế nhất định trong khâu nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng mới, duy trì chăm sóc khách hàng truyền thống và quản lý lượng hàng tồn kho phục vụ tiêu thụ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Chế biến khoáng sản Phenikaa Huế tại thị trường Việt Nam trong giai đoạn 2019 - 2021, từ đó đề xuất các giải pháp hỗ trợ đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của công ty trong những năm tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích chi tiết tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Chế biến khoáng sản Phenikaa Huế tại thị trường trong nước giai đoạn 2019 - 2021.
    3. Phân tích ma trận SWOT để từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Chế biến khoáng sản Phenikaa Huế tại thị trường Việt Nam trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Chế biến khoáng sản Phenikaa Huế tại thị trường trong nước.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm thông qua số liệu báo cáo tài chính và kết quả tham vấn ý kiến chuyên gia thuộc bộ phận bán hàng và tiêu thụ sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Đầu tư và Chế biến khoáng sản Phenikaa Huế trong phạm vi thị trường nội địa Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu:

  • Cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm: Tác giả tiếp cận khái niệm tiêu thụ sản phẩm theo quan điểm Quản trị Marketing của Philip Kotler (tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hóa) và quan điểm của TS. Trương Đình Chiến (2010) theo cả nghĩa rộng (khâu lưu thông hàng hóa, cầu nối trung gian giữa sản xuất, phân phối với tiêu dùng) và nghĩa hẹp (hoạt động bán hàng chuyển giao quyền sở hữu và thu hồi vốn).
  • Mô hình nội dung hoạt động tiêu thụ sản phẩm của PGS.TS Đặng Đình Hào và Hoàng Đức Thân (2012), bao gồm 8 nội dung: Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm (thu thập thông tin, xử lý thông tin, xác định nhu cầu); Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm (3 bước); Lập hợp đồng và chuẩn bị hàng hóa xuất bán; Chọn hình thức tiêu thụ sản phẩm; Hoạt động xúc tiến bán hàng; Tổ chức hoạt động bán hàng; Thực hiện dịch vụ sau bán hàng; Phân tích và đánh giá hoạt động tiêu thụ.
  • Mô hình cấu trúc kênh phân phối của GS.TS Trương Đình Chiến (2008), bao gồm kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp (Kênh I qua nhà bán lẻ; Kênh II qua nhà bán buôn và nhà bán lẻ; Kênh III qua đại lý, nhà bán buôn và nhà bán lẻ).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm theo tài liệu Kinh tế vi mô của PGS.TS Phí Mạnh Hồng:
    • Chỉ tiêu kết quả: Doanh thu tiêu thụ ($DT = \sum Q_i \times P_i$), Lợi nhuận tiêu thụ ($LN = TR - TC$), Chi phí tiêu thụ ($CPTT = \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$).
    • Chỉ tiêu hiệu quả: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($T(LN/TR) = LNS / TR$), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí ($T(LN/TC) = LNS / TC$), Hệ số vòng quay hàng tồn kho ($HTK = \text{Giá vốn hàng bán} / \text{Bình quân hàng tồn kho}$).
  • Quy trình nghiên cứu: Tham khảo quy trình 6 bước của GS.TS Đặng Ngọc Đức (2012) gồm: Chọn đề tài nghiên cứu $\rightarrow$ Tìm hướng nghiên cứu $\rightarrow$ Xây dựng đề cương nghiên cứu $\rightarrow$ Nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận $\rightarrow$ Báo cáo kết quả nghiên cứu $\rightarrow$ Bảo vệ khóa luận chính thức.

Phương pháp nghiên cứu thực tế và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu tự do thông qua đối thoại trực tiếp và tạo bảng hỏi trực tuyến gửi đến các nhân sự chuyên trách tại Phòng Kinh doanh - Vật tư (P.KDVT) của Công ty Phenikaa Huế.
Thứ tự Nhân sự tham gia phỏng vấn Nội dung phỏng vấn chuyên sâu
1 Anh Phạm Văn Hiệp Môi trường làm việc; đánh giá hoạt động xúc tiến và ý kiến đầu tư quảng bá; ưu điểm sản phẩm thu hút khách hàng; đánh giá mức độ quan tâm của khách hàng về giá cả và chất lượng.
2 Anh Đoàn Ngọc Phú Môi trường làm việc và sự gắn kết giữa các bộ phận; tiêu chí duy trì hợp tác lâu dài; sự chênh lệch yêu cầu chất lượng giữa Tập đoàn Phenikaa và khách hàng nội địa khác.
3 Anh Hoàng Văn Oai Các cơ hội thị trường; thách thức và khó khăn doanh nghiệp đối mặt; những phương diện cần điều chỉnh trong hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, hồ sơ nhân sự và quy trình nội bộ từ các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh - Vật tư, Phòng Tổ chức Hành chính); các tài liệu quy hoạch khoáng sản tại Thừa Thiên Huế; dữ liệu thống kê từ cổng thông tin havimex.vn; các công trình khóa luận, luận văn tham khảo từ Thư viện số Trường Đại học Kinh tế Huế.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối qua các năm), phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu và đồ thị số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về tiêu thụ sản phẩm

Chương I tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất:

  • Làm rõ vai trò của hoạt động tiêu thụ đối với doanh nghiệp (tái sản xuất, mở rộng quy mô, giảm áp lực chi phí lưu kho, định vị thương hiệu, hoàn thiện quy trình vận hành) và đối với xã hội (đóng góp ngân sách, cân đối quan hệ cung - cầu, giải quyết việc làm).
  • Phân tích chi tiết 8 nội dung của hoạt động tiêu thụ sản phẩm: từ khâu nghiên cứu thị trường (cầu hàng hóa, cung hàng hóa, biến động giá, áp lực cạnh tranh); lập kế hoạch tiêu thụ; soạn thảo hợp đồng và chuẩn bị xuất kho; thiết lập kênh phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp; thực hiện các biện pháp xúc tiến (quảng cáo truyền thống và digital 4.0, khuyến mãi, bán hàng trực tiếp, bán hàng cá nhân); tổ chức mạng lưới bán hàng (phương pháp vết dầu loang, điểm bán hàng); triển khai dịch vụ sau bán (bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật, ứng dụng phần mềm); đến phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả.
  • Tổng kết các nhân tố tác động đến tiêu thụ gồm nhóm nhân tố bên trong (giá bán, chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9000, quảng cáo, mạng lưới phân phối, phương thức thanh toán, uy tín thương hiệu) và nhóm nhân tố bên ngoài (tăng trưởng kinh tế, lãi suất vay, lạm phát, chính sách thuế, thị hiếu tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế).
  • Khảo sát thực tiễn ngành kinh doanh khoáng sản: Cả nước phát hiện hơn 60 loại khoáng sản; tại tỉnh Thừa Thiên Huế đã xác định 120 mỏ và điểm khoáng sản với 25 loại (đặc biệt là cát trắng, khoáng sản phi kim loại, than bùn tại Phong Điền và Phú Lộc). Đồng thời, tác giả tổng hợp kinh nghiệm tiêu thụ từ các doanh nghiệp cùng ngành như Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế BAT Việt Nam (kinh doanh bột, vụn, hạt thạch anh) và Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Đá Quảng Nam - VBStone (nhà máy sản xuất bột thạch anh công nghệ Hàn Quốc với sản phẩm bột đá 325 Mesh).

Chương II: Phân tích hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH MTV đầu tư và chế biến khoáng sản Phenikaa Huế

Chương II đi sâu phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu trong giai đoạn 2019 - 2021:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Công ty TNHH MTV Đầu tư và Chế biến khoáng sản Phenikaa Huế hoạt động theo GCNĐKKD số 3301061070 cấp ngày 21/12/2016 (đăng ký thay đổi lần 4 ngày 02/07/2019), người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Chí Công, vốn điều lệ 50 tỷ đồng, trụ sở tại Lô CN15, khu B, KCN Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp là thành viên của Tập đoàn Phenikaa và từ ngày 23/05/2019 chuyển giao quyền sở hữu sang Công ty Cổ phần VICOSTONE. Bộ máy quản trị vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc và 6 phòng ban: Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh - Vật tư, Phòng Phân xưởng Sản xuất, Phòng Kỹ thuật, Phòng Công nghệ - Chất lượng.
  • Năng lực sản xuất và đặc điểm sản phẩm: Doanh nghiệp ký kết hợp đồng cung cấp thiết bị dây chuyền sản xuất vật liệu Cristobalite với Công ty Grenzebach BSH GMBH (CHLB Đức) vào ngày 23/02/2017 với công suất thiết kế 72.000 tấn sản phẩm/năm; ra lò mẻ sản phẩm đầu tiên vào ngày 14/12/2018 và chính thức vận hành thương mại từ ngày 28/02/2019. Sản phẩm cốt lõi là Cristobalite - nguyên liệu chế biến sâu cung cấp cho sản xuất đá thạch anh nhân tạo cao cấp thương hiệu VICOSTONE® (với 93% cốt liệu thạch anh tự nhiên kết dính bởi nhựa polymer).
  • Phân tích quy trình quản lý bán hàng: Doanh nghiệp vận hành hệ thống kiểm soát nghiệp vụ thông qua danh mục biểu mẫu tiêu chuẩn gồm: BM.15-01 (Theo dõi thông tin đơn hàng), BM.15-02 (Bảng báo giá), BM.15-03 (Biên bản giao nhận), BM.15-04 (Lệnh điều động nội bộ), BM.15-05 (Bảng kê thành phẩm xuất bán), BM.15-06 (Phiếu khảo sát ý kiến khách hàng), và BM.15-07 (Báo cáo vượt hạn mức).
  • Đánh giá thực trạng các chính sách tiêu thụ: Khóa luận phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô, vi mô; chính sách sản phẩm và kiểm định tiêu chuẩn chất lượng Cristobalite; chính sách giá; kênh phân phối trực tiếp tới nhà máy thành viên và kênh gián tiếp ra thị trường ngoài; chính sách xúc tiến thương mại B2B; công tác quản trị tồn kho tại kho thành phẩm và kho phụ tùng; phân tích diễn biến doanh thu theo quý, doanh thu theo từng chủng loại sản phẩm, tỷ trọng sử dụng các phương thức thanh toán và các chỉ tiêu hiệu quả tài chính giai đoạn 2019 - 2021.

Chương III: Định hướng và giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH MTV đầu tư và chế biến khoáng sản Phenikaa Huế

Chương III xác định các định hướng phát triển kinh doanh đến năm 2026 và đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị:

  1. Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành B2B, theo dõi sát biến động nhu cầu vật liệu bề mặt và đá thạch anh nhân tạo trong nước.
  2. Xây dựng đội ngũ kinh doanh tiêu thụ: Nâng cao năng lực chuyên môn kỹ thuật vật liệu cho nhân viên kinh doanh, hoàn thiện kỹ năng đàm phán hợp đồng, phân bổ chỉ tiêu doanh số và hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả làm việc.
  3. Hoàn thiện công tác quản trị hệ thống phân phối: Tối ưu hóa chuỗi vận tải logistics từ nhà máy Phong Điền đến khách hàng, kiểm soát lượng dự trữ tối ưu tại kho thành phẩm và kho phụ tùng để tránh gián đoạn đơn hàng.
  4. Hoàn thiện chính sách tiêu thụ: Rà soát cơ cấu giá thành sản phẩm Cristobalite, áp dụng các khung chiết khấu thương mại linh hoạt dựa trên khối lượng mua và thời hạn thanh toán của khách hàng.
  5. Đẩy mạnh chính sách xúc tiến và truyền thông: Đa dạng hóa các kênh tiếp thị số trong môi trường B2B, tăng cường tham gia các hội chợ vật liệu xây dựng, cung cấp mẫu thử nghiệm và bảng kiểm định chất lượng đến các đối tác tiềm năng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Hệ thống hóa các thông số vận hành và quản trị thực tế của Công ty Phenikaa Huế:
Hạng mục thông số Nội dung chi tiết được xác thực trong văn bản
Giấy phép kinh doanh Số 3301061070 do Sở KH&ĐT Thừa Thiên Huế cấp 21/12/2016, thay đổi lần 4 ngày 02/07/2019
Vốn điều lệ 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng)
Đại diện pháp luật Ông Nguyễn Chí Công
Trụ sở nhà máy Lô CN15, khu B, KCN Phong Điền, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Dây chuyền công nghệ Grenzebach BSH GMBH (CHLB Đức), ký kết 23/02/2017, công suất 72.000 tấn sản phẩm/năm
Mốc vận hành chính Khởi công: 10/09/2017; Ra lò mẻ đầu tiên: 14/12/2018; Sản xuất chính thức: 28/02/2019
Quyền sở hữu vốn Thuộc Tập đoàn Phenikaa; Công ty CP VICOSTONE là chủ sở hữu từ ngày 23/05/2019
Danh mục biểu mẫu tiêu thụ BM.15-01 đến BM.15-07 (Đơn hàng, Báo giá, Giao nhận, Điều động, Kê xuất bán, Khảo sát, Vượt hạn mức)
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và chuỗi kiểm soát chất lượng nguyên liệu Cristobalite phục vụ nội bộ Tập đoàn Phenikaa/Vicostone và các khách hàng công nghiệp bên ngoài.
  • Đánh giá khách quan năng lực tiêu thụ sản phẩm khoáng sản chế biến sâu của công ty trong giai đoạn dịch Covid-19 thông qua số liệu doanh thu theo quý, chủng loại sản phẩm và hiệu quả luân chuyển hàng tồn kho.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ: nghiên cứu thị trường, phát triển lực lượng bán hàng, quản trị kênh phân phối và kho bãi, hoàn thiện chính sách giá - chiết khấu, và đẩy mạnh xúc tiến thương mại B2B.
  • Đề xuất kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước (hỗ trợ hạ tầng logistics tại khu công nghiệp, chính sách khuyến khích chế biến sâu khoáng sản) và kiến nghị với Ban lãnh đạo công ty Phenikaa Huế.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết về quy trình quản trị tiêu thụ của một doanh nghiệp sản xuất vật liệu Cristobalite công nghệ cao đầu tiên tại khu vực miền Trung.
  • Kết hợp phương pháp phân tích chỉ tiêu kinh tế thương mại với phỏng vấn sâu nhân sự chuyên môn, phản ánh sát thực các rào cản tiêu thụ của doanh nghiệp trong giai đoạn 2019 - 2021.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam của Công ty Phenikaa Huế trong giai đoạn 2019 - 2021, chưa phân tích hoạt động xuất khẩu khoáng sản sang thị trường quốc tế. Mẫu phỏng vấn sâu tập trung vào 3 nhân sự chuyên trách tại Phòng Kinh doanh - Vật tư của công ty, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng trên tập khách hàng công nghiệp bên ngoài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang hoạt động thương mại quốc tế và xuất khẩu vật liệu Cristobalite; triển khai mô hình khảo sát định lượng đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của các doanh nghiệp sản xuất đá nhân tạo và gốm sứ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing công nghiệp và Quản trị chuỗi cung ứng.
    • Các nhà nghiên cứu, sinh viên thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị bán hàng và phân tích tiêu thụ sản phẩm trong mô hình B2B (Business-to-Business).
    • Cán bộ quản lý kinh doanh tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Nội dung có giá trị tham khảo:
    • Hệ thống 7 biểu mẫu quản lý luân chuyển chứng từ bán hàng (BM.15-01 đến BM.15-07).
    • Phương pháp tiếp cận kết hợp phân tích số liệu tài chính với phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia phòng ban chức năng trong doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm sản xuất và kinh doanh chính của Công ty Phenikaa Huế là gì và phục vụ cho mục đích nào? Công ty TNHH MTV Đầu tư và Chế biến khoáng sản Phenikaa Huế hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sản phẩm Cristobalite. Đây là nguồn nguyên liệu khoáng sản chế biến sâu cốt lõi phục vụ sản xuất đá thạch anh nhân tạo cao cấp mang thương hiệu VICOSTONE® (với thành phần thạch anh tự nhiên chiếm tới 93%) của Tập đoàn Phenikaa, đồng thời cung ứng cho các đơn vị sản xuất vật liệu bề mặt khác trên thị trường.

2. Dây chuyền công nghệ sản xuất Cristobalite của Phenikaa Huế có nguồn gốc từ đâu và công suất thiết kế là bao nhiêu? Dây chuyền thiết bị chính của nhà máy được nhập khẩu từ Công ty Grenzebach BSH GMBH (Cộng hòa Liên bang Đức) theo hợp đồng ký kết ngày 23/02/2017, với công suất thiết kế đạt 72.000 tấn sản phẩm/năm. Dây chuyền được vận chuyển qua cảng Tiên Sa, chính thức ra mẻ sản phẩm đầu tiên vào ngày 14/12/2018 và kết thúc giai đoạn chạy thử để sản xuất chính thức từ ngày 28/02/2019.

3. Doanh nghiệp sử dụng những biểu mẫu nghiệp vụ nào để kiểm soát quá trình tiêu thụ sản phẩm? Công ty Phenikaa Huế sử dụng hệ thống biểu mẫu chuẩn hóa từ BM.15-01 đến BM.15-07, bao gồm: BM.15-01 (Theo dõi thông tin đơn hàng), BM.15-02 (Bảng báo giá), BM.15-03 (Biên bản giao nhận), BM.15-04 (Lệnh điều động nội bộ), BM.15-05 (Bảng kê thành phẩm xuất bán), BM.15-06 (Phiếu khảo sát ý kiến khách hàng) và BM.15-07 (Báo cáo vượt hạn mức).

4. Khóa luận đã thực hiện phỏng vấn sâu với những cán bộ nào tại doanh nghiệp? Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu tự do với 3 nhân sự thuộc Phòng Kinh doanh - Vật tư của công ty:

  • Anh Phạm Văn Hiệp: Đánh giá môi trường làm việc, hoạt động xúc tiến, ưu điểm sản phẩm và mức độ quan tâm của khách hàng giữa giá cả và chất lượng.
  • Anh Đoàn Ngọc Phú: Đánh giá sự gắn kết giữa các bộ phận, tiêu chí hợp tác lâu dài và sự khác biệt về tiêu chuẩn chất lượng giữa Tập đoàn Phenikaa với khách hàng nội địa khác.
  • Anh Hoàng Văn Oai: Phân tích cơ hội thị trường, thách thức khó khăn và các phương diện cần điều chỉnh trong kinh doanh.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Phenikaa Huế được thiết lập như thế nào? Công ty vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Hội đồng thành viên (thuộc Tập đoàn Phenikaa và Công ty CP VICOSTONE), Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc và 6 phòng ban trực thuộc: Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh - Vật tư, Phòng Phân xưởng Sản xuất, Phòng Kỹ thuật, Phòng Công nghệ - Chất lượng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Bích Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất. Nghiên cứu cung cấp bức tranh phân tích thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tiêu thụ khoáng sản Cristobalite của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Chế biến khoáng sản Phenikaa Huế trong giai đoạn 2019 - 2021. Hệ thống giải pháp được đề xuất đến năm 2026 bám sát đặc thù thị trường B2B và thực trạng nội tại của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho ngành Quản trị kinh doanh và Kinh doanh thương mại.