Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính của Việt Nam với hơn 40 ngân hàng thương mại thuộc nhiều loại hình sở hữu, các tổ chức tín dụng giữ vai trò huyết mạch trong việc luân chuyển vốn của nền kinh tế. Ngân hàng thương mại huy động các nguồn tiền tệ nhàn rỗi từ các tầng lớp dân cư và tổ chức kinh tế để cung cấp nguồn vốn cho đầu tư, sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, đồng thời đóng vai trò trung gian thanh toán. Đối với hoạt động nội tại của một ngân hàng, vốn là yếu tố tiên quyết quyết định sự tồn tại và phát triển. Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn, chi phối trực tiếp đến quy mô tín dụng, khả năng thanh toán và uy tín thị trường.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Huế (BAC A BANK – Chi nhánh Huế) là một đơn vị kinh doanh tiền tệ hoạt động trên địa bàn thành phố Huế. Dù đạt được sự tăng trưởng nhất định về khối lượng vốn huy động và duy trì được tệp khách hàng cá nhân cũng như doanh nghiệp, chi nhánh phải đối mặt với hai áp lực thực tiễn lớn:

  • Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào kênh tiền gửi của khách hàng, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản và chi phí vốn.
  • Áp lực cạnh tranh gay gắt về thị phần và nguồn vốn huy động trước sự hiện diện của nhiều ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Từ bối cảnh đó, tác giả Vương Thị Kim Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2019 – 2022.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Huế giai đoạn 2019 – 2022.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Huế (bao gồm trụ sở chi nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc tại thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 4 năm, từ năm 2019 đến năm 2022, dựa trên các báo cáo và số liệu do ngân hàng cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung lý thuyết ngân hàng thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý:
    • Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định về hoạt động nhận tiền gửi.
    • Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15 (đặc biệt là Điều 24, Điều 25 và Điều 26 về quy định nội bộ, giám sát và báo cáo giao dịch có giá trị lớn hoặc đáng ngờ).
    • Nghị định số 19/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền.
    • Luật Bảo hiểm tiền gửi số 06/2012/QH13.
    • Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN ngày 29/04/2008 của Ngân hàng Nhà nước cấp phép hoạt động cho chi nhánh.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích hoạt động huy động vốn:
    • Quy mô huy động vốn: Tỷ lệ giữa Vốn huy động và Tổng vốn của ngân hàng nhân 100.
    • Cơ cấu huy động vốn: Xác định tỷ trọng của từng cấu phần vốn theo đối tượng gửi, theo kỳ hạn và theo loại tiền tệ so với tổng nguồn vốn huy động.
    • Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động: Tỷ lệ biến động tương đối giữa tổng vốn huy động kỳ nghiên cứu so với kỳ trước đó.
    • Chi phí huy động vốn bình quân: Tỷ lệ giữa tổng chi phí trả lãi cộng chi phí phi lãi trên tổng nguồn vốn huy động.
    • Tỷ suất sinh lợi tối thiểu để bù đắp chi phí huy động vốn: Tỷ lệ giữa (Chi phí trả lãi + Chi phí phi lãi) trên Tổng tài sản sinh lời.
    • Tỷ lệ biên lãi suất ròng (NIM): Tỷ lệ giữa Thu nhập lãi thuần trên Tổng tài sản sinh lời bình quân.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê tài chính nội bộ phản ánh kết quả kinh doanh, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động của chi nhánh từ năm 2019 đến năm 2022; thu thập văn bản pháp luật chuyên ngành.
  • Phương pháp tham khảo tài liệu và chuyên gia: Kế thừa kiến thức từ giáo trình, bài giảng, tạp chí tài chính - tiền tệ; tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ quản lý tại chi nhánh và giảng viên hướng dẫn.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng thống kê mô tả, phần mềm bảng tính Microsoft Excel để tính toán các tỷ số; phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua từng năm; phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm đánh giá nguyên nhân biến động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về nghiệp vụ nguồn vốn trong ngân hàng:

  • Khái niệm và đặc điểm: Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức, cá nhân do ngân hàng tạm thời quản lý với trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi. Hoạt động này mang các đặc điểm: chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng có tính biến động cao đòi hỏi phải duy trì dự trữ thanh khoản; có tính cạnh tranh gay gắt; chi phí đầu vào chiếm tỷ trọng cao; vốn huy động chỉ được sử dụng cho hoạt động cấp tín dụng và bảo lãnh chứ không dùng trực tiếp để đầu tư; ngân hàng luôn ở vị thế người đi vay; và việc thực hiện nghiệp vụ phụ thuộc chặt chẽ vào uy tín cũng như khả năng bảo mật thông tin khách hàng.
  • Hình thức huy động vốn: Gồm nhận tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế/doanh nghiệp, tiền gửi tiết kiệm dân cư bao gồm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm khác); phát hành giấy tờ có giá (trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng); vay Ngân hàng Nhà nước; vay các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng; và các hình thức khác (ủy thác thanh toán, tiền ký quỹ L/C).
  • Nguyên tắc huy động vốn: Tuân thủ pháp luật (hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi, tham gia bảo hiểm tiền gửi, bảo mật số dư giao dịch, thực thi pháp luật phòng chống rửa tiền, không cạnh tranh bất minh); thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất; và ngăn ngừa sự sụt giảm bất thường của nguồn vốn.
  • Quy trình huy động vốn chuẩn: Tác giả phân định quy trình tại hai cấp:
    • Tại Hội sở chính (4 bước): Xây dựng dự thảo kế hoạch kinh doanh tổng thể; Xây dựng chiến lược phát triển dài hạn; Xây dựng kế hoạch nguồn vốn toàn hệ thống; Thực hiện huy động và điều hòa vốn trong hệ thống.
    • Tại chi nhánh (2 bước lớn): Lập kế hoạch nguồn vốn trên cơ sở chỉ tiêu Hội sở và tình hình địa bàn; Tổ chức thực hiện huy động vốn kết hợp tiếp nhận vốn điều chuyển từ Hội sở.
  • Các nhân tố tác động: Phân nhóm thành nhân tố môi trường (chính sách tiền tệ, chính sách nhà nước, áp lực cạnh tranh thị trường), nhân tố thuộc về ngân hàng (mạng lưới chi nhánh, chính sách lãi suất, chính sách khách hàng, công nghệ và chất lượng sản phẩm), và nhân tố thuộc về khách hàng (thu nhập, thói quen tiêu dùng, tâm lý an toàn và hiệu ứng đám đông).

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á - Chi nhánh Huế

Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn tại đơn vị qua 4 năm hoạt động (2019 – 2022):

1. Khái quát hoạt động và cơ cấu bộ máy:

  • Chi nhánh được cấp phép theo Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN ngày 29/04/2008, chính thức khai trương hoạt động ngày 26/04/2010 tại 86 Nguyễn Huệ, TP. Huế (là chi nhánh thứ 14 và điểm giao dịch thứ 53 của hệ thống BAC A BANK toàn quốc). Ngày 16/06/2020, chi nhánh chuyển trụ sở về số 6B Lý Thường Kiệt (phường Vĩnh Ninh), quản lý 2 phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Mai Thúc Loan (116 Mai Thúc Loan, P. Thuận Lộc) và PGD An Đông (40 Trường Chinh, P. Xuân Phú).
  • Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc chi nhánh, Phó Giám đốc chi nhánh, Phòng Dịch vụ khách hàng (chia thành bộ phận giao dịch và bộ phận ngân quỹ), Phòng Kinh doanh (bộ phận kinh doanh và bộ phận hỗ trợ tín dụng), Phòng Thẩm định, Phòng Tài chính - Kế hoạch cùng 2 Phòng Giao dịch.
  • Quy trình huy động vốn tại chi nhánh được cụ thể hóa thành 5 bước tác nghiệp: (1) Xây dựng kế hoạch nguồn vốn; (2) Quảng bá, tiếp cận khách hàng; (3) Tiếp nhận hồ sơ và tiến hành xử lý; (4) Quản lý, theo dõi, kiểm tra tiền gửi; (5) Lập các báo cáo liên quan.

2. Tình hình nhân sự và tổ chức lao động:

Chỉ tiêu Năm 2019 (Người) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%)
Phân theo giới tính
Nam 14 40,00 14 26,92 25 47,17 25 47,17
Nữ 21 60,00 38 73,08 27 50,94 28 52,83
Phân theo học vấn
Trên đại học 5 14,29 8 15,38 5 9,43 5 9,43
Đại học 25 71,43 36 69,23 45 84,91 46 86,79
Cao đẳng, trung cấp 2 5,71 3 5,77 3 5,66 2 3,77
Đào tạo khác 3 8,57 5 9,62 0 0,00 0 0,00
Tổng số lao động 35 100,00 52 100,00 53 100,00 53 100,00

Tổng nhân sự tăng từ 35 người năm 2019 lên 53 người năm 2021 - 2022 (tăng mạnh nhất vào năm 2020 khi mở rộng cơ sở hạ tầng trụ sở mới, tăng 17 người tức +48,57%). Cơ cấu lao động nữ chiếm ưu thế (52,83% năm 2022) do yêu cầu giao dịch tại quầy. Chất lượng lao động nâng cao rõ rệt: lao động trình độ đại học tăng từ 71,43% lên 86,79%, lao động "đào tạo khác" giảm về 0% từ năm 2021.

3. Tình hình tài sản và nguồn vốn:

Chỉ tiêu Năm 2019 (Tỷ đồng) Năm 2020 (Tỷ đồng) Năm 2021 (Tỷ đồng) Năm 2022 (Tỷ đồng) Cơ cấu 2022 (%)
TÀI SẢN 824,139 1.081,618 1.270,885 1.551,559 100,00
1. Tiền tại quỹ tiền mặt 41,207 64,897 101,671 139,641 9,00
2. Đầu tư và cho vay 535,690 618,419 711,695 822,326 53,00
3. Tài sản Có khác 173,069 237,956 330,430 372,374 24,00
NGUỒN VỐN 824,139 1.081,618 1.270,885 1.551,559 100,00
1. Tiền gửi khách hàng cá nhân 728,335 922,421 1.103,010 1.321,854 85,20
2. Tiền gửi doanh nghiệp 45,995 70,911 65,003 79,151 5,10
3. Các tài sản nợ khác 12,247 27,789 35,233 60,102 3,87
4. Vốn và các quỹ ngân hàng 37,562 60,497 67,639 90,452 5,83

Quy mô tài sản và nguồn vốn tăng trưởng liên tục từ 824,139 tỷ đồng (2019) lên 1.551,559 tỷ đồng (2022), tương đương mức tăng 88,26%. Tiền tại quỹ tiền mặt tăng từ 5% lên 9% tổng tài sản nhằm củng cố tính thanh khoản. Về nguồn vốn, tiền gửi dân cư giữ vị trí áp đảo, luôn chiếm trên 85% tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh (đạt 1.321,854 tỷ đồng vào năm 2022). Tiền gửi doanh nghiệp dao động từ 5,10% đến 6,56%.

4. Kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu (Tỷ đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2022/2021 (%)
I. Thu nhập từ lãi và tương tự 58,983 60,280 61,030 66,720 +9,32
- Thu từ hoạt động dịch vụ 0,307 0,561 0,577 0,820 +42,11
- Thu nhập khác 0,116 0,503 1,030 1,014 -1,55
II. Chi phí lãi và tương tự 36,508 37,114 36,891 38,380 +4,04
- Chi hoạt động dịch vụ 0,167 0,154 0,130 0,182 +40,00
- Chi phí hoạt động 5,441 5,855 6,589 7,365 +11,78
+ Chi nhân sự 4,151 4,323 5,031 5,412 +7,57
+ Chi quản lý, công cụ 1,290 1,532 1,558 1,953 +25,35
- Chi dự phòng, bảo hiểm tiền gửi 0,912 1,210 1,230 0,551 -55,20
- Chi hoạt động khác 0,138 0,140 0,180 1,293 +618,33
III. LỢI NHUẬN 16,240 16,871 17,617 20,783 +17,97

Lợi nhuận toàn chi nhánh ghi nhận xu hướng tăng từ 16,240 tỷ đồng (2019) lên 20,783 tỷ đồng (2022). Thu nhập từ lãi là nguồn thu cốt lõi, đạt 66,720 tỷ đồng năm 2022. Đáng lưu ý, chi phí dự phòng và bảo hiểm tiền gửi giảm mạnh 55,20% trong năm 2022 (từ 1,230 tỷ xuống 0,551 tỷ đồng), cho thấy tín hiệu khả quan trong công tác quản trị rủi ro nợ xấu và thu hồi nợ.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á - Chi nhánh Huế

Xuất phát từ các phát hiện thực trạng, chương 3 trình bày các định hướng và 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn: Thiết kế các gói sản phẩm tiền gửi linh hoạt theo dòng tiền của từng phân khúc đối tượng gửi tiền.
  2. Chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng hiệu quả: Tối ưu hóa quy trình tư vấn tại quầy và thiết lập các chính sách ưu đãi khách hàng thân thiết.
  3. Tăng cường huy động tiền gửi dài hạn: Nâng cao tỷ trọng vốn trung và dài hạn để tạo sự ổn định cho cân đối kỳ hạn tín dụng, giảm áp lực thanh khoản ngắn hạn.
  4. Tăng cường thu hút nguồn vốn từ nhóm khách hàng doanh nghiệp: Khai thác các tổ chức kinh tế trên địa bàn nhằm cải thiện tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp (hiện chỉ ở mức ~5,1%).
  5. Tăng cường thu hút tiền gửi ngoại tệ và đa dạng ngoại tệ ngoài đồng Đô la Mỹ (USD): Đáp ứng nhu cầu kiều hối và tài trợ thương mại xuất nhập khẩu tại địa phương.
  6. Đẩy mạnh công tác quảng bá, tiếp thị sản phẩm dịch vụ và thương hiệu tại địa bàn: Tận dụng cơ sở vật chất mới, kết hợp tiếp thị trực tiếp tại địa bàn và truyền thông số qua mạng xã hội, Zalo, tờ rơi giới thiệu sản phẩm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính:

  • Phản ánh trung thực quy mô vốn huy động qua kênh tiền gửi tại BAC A BANK – Chi nhánh Huế qua 4 năm: tiền gửi khách hàng cá nhân tăng từ 728,335 tỷ đồng lên 1.321,854 tỷ đồng; tiền gửi khách hàng doanh nghiệp tăng từ 45,995 tỷ đồng lên 79,151 tỷ đồng.
  • Chứng minh cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch tăng tính an toàn thanh khoản khi quỹ tiền mặt tăng tỷ trọng từ 5% (41,207 tỷ đồng) lên 9% (139,641 tỷ đồng), trong khi tài sản cho vay và đầu tư tăng từ 535,690 tỷ lên 822,326 tỷ đồng.
  • Ghi nhận hiệu quả kinh doanh cải thiện với lợi nhuận ròng tăng từ 16,240 tỷ đồng lên 20,783 tỷ đồng; chi phí lãi được kiểm soát quanh mức 36,5 – 38,3 tỷ đồng; chi phí dự phòng rủi ro giảm mạnh vào năm 2022 xuống còn 0,551 tỷ đồng.

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bộ số liệu thống kê thực tế, liên tục trong 4 năm (2019 – 2022) về hoạt động huy động vốn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phác thảo chi tiết sơ đồ tổ chức bộ máy, chức năng từng phòng ban và quy trình tác nghiệp huy động vốn 5 bước cụ thể tại chi nhánh.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn sát với những mặt còn hạn chế nội tại của đơn vị (sự mất cân đối giữa khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, cơ cấu ngoại tệ và kỳ hạn gửi tiền).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể (BAC A BANK – Chi nhánh Huế), chưa mở rộng so sánh tương quan thị phần với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Chuỗi số liệu phân tích thứ cấp dừng lại ở mốc năm tài chính 2022.
    • Chưa đi sâu phân tích định lượng tác động của sự biến động lãi suất điều hành từ Ngân hàng Nhà nước tới hành vi gửi tiền của từng nhóm khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các năm tiếp theo (2023 – 2024) để đánh giá tác động sau đại dịch và chu kỳ điều chỉnh lãi suất.
    • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc khảo sát xã hội học định lượng (khảo sát bảng hỏi với khách hàng gửi tiền) để đo lường mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định gửi tiền tại ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài sản - nguồn vốn, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các bước tính toán chỉ tiêu phân tích nguồn vốn (quy mô, chi phí, NIM, thanh khoản).
  • Người nghiên cứu nghiệp vụ ngân hàng: Cung cấp thông tin thực tế về quy trình luân chuyển hồ sơ, giao dịch tiền gửi, định biên lao động theo giới tính và học vấn tại một chi nhánh ngân hàng cấp 1.
  • Cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng thương mại: Cung cấp cái nhìn tham chiếu về các giải pháp cân đối nguồn vốn ngắn - dài hạn và phát triển phân khúc khách hàng tổ chức trên địa bàn cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn huy động của BAC A BANK – Chi nhánh Huế có đặc điểm nổi bật nào giai đoạn 2019 – 2022?
Nguồn vốn huy động phụ thuộc chủ yếu vào tiền gửi của khách hàng cá nhân. Cấu phần này liên tục chiếm trên 85% tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh (đạt 88,38% năm 2019 và 85,20% năm 2022 tương đương 1.321,854 tỷ đồng). Tiền gửi khách hàng doanh nghiệp chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn từ 5,10% đến 6,56%.

2. Tổng quy mô tài sản và lợi nhuận của chi nhánh thay đổi như thế nào trong 4 năm khảo sát?
Tổng tài sản/nguồn vốn tăng từ 824,139 tỷ đồng (2019) lên 1.551,559 tỷ đồng (2022), tăng trưởng 88,26%. Lợi nhuận của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng qua từng năm: từ 16,240 tỷ đồng (2019) lên 16,871 tỷ đồng (2020), 17,617 tỷ đồng (2021) và đạt 20,783 tỷ đồng (2022).

3. Cơ cấu lao động của chi nhánh đã biến động ra sao trong giai đoạn 2019 – 2022?
Tổng số nhân sự tăng từ 35 người (2019) lên 53 người (2022), tăng mạnh nhất vào năm 2020 (+17 người) khi chi nhánh chuyển về trụ sở mới tại 6B Lý Thường Kiệt. Lao động nữ luôn chiếm tỷ lệ trên 50% (đạt 52,83% năm 2022) do yêu cầu công tác giao dịch tại quầy. Tỷ lệ lao động có trình độ đại học tăng từ 71,43% lên 86,79%, trong khi nhóm lao động đào tạo khác giảm từ 8,57% về 0% kể từ năm 2021.

4. Quy trình huy động vốn tại BAC A BANK – Chi nhánh Huế gồm những bước nào?
Quy trình tại chi nhánh gồm 5 bước: (1) Xây dựng kế hoạch nguồn vốn; (2) Quảng bá, tiếp cận khách hàng; (3) Tiếp nhận hồ sơ và tiến hành xử lý; (4) Quản lý, theo dõi, kiểm tra tiền gửi; (5) Lập các báo cáo liên quan (báo cáo kết quả huy động, bảng KPI nhân viên, bảng lưu chuyển tiền tệ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Thị Kim Ngân đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bắc Á – Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2019 – 2022. Các số liệu tài chính thứ cấp cho thấy chi nhánh duy trì được sự tăng trưởng liên tục về quy mô tài sản, nguồn vốn tiền gửi cá nhân và lợi nhuận kinh doanh, đồng thời cải thiện chất lượng nhân sự và tăng cường an toàn thanh khoản qua quỹ tiền mặt. Bên cạnh kết quả đạt được, nghiên cứu cũng xác định rõ các rào cản về áp lực cạnh tranh địa bàn và sự phụ thuộc quá mức vào nguồn tiền gửi dân cư, từ đó đưa ra 6 nhóm giải pháp cụ thể giúp chi nhánh tái cơ cấu nguồn vốn và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động trong giai đoạn tiếp theo.