Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong việc kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, duy trì tỷ giá hối đoái và cung ứng nguồn vốn cho nền kinh tế. Đối với các doanh nghiệp, tín dụng ngân hàng là kênh tài trợ vốn an toàn và thiết yếu để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị và đổi mới công nghệ. Ngược lại, hoạt động cho vay là mảng nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập và lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, đi liền với cơ hội sinh lời, hoạt động cấp tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là nợ quá hạn và nợ xấu, gây tác động tiêu cực đến an toàn tài chính của ngân hàng và sự ổn định kinh tế vĩ mô.

Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Hội sở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Thừa Thiên Huế phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều tổ chức tín dụng khác trên thị trường. Việc củng cố vị thế, mở rộng thị phần và kiểm soát chất lượng tín dụng đối với khối khách hàng doanh nghiệp (KHDN) là mục tiêu sống còn của chi nhánh. Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Văn Tuấn Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2020 - 2022.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay KHDN của ngân hàng thương mại.
    • Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với KHDN tại Hội sở Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
    • Thứ ba, đưa ra các giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay KHDN tại Hội sở Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
    • Thứ tư, đưa ra các kết luận và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHDN tại Hội sở Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Hội sở Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế, số 10 Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thu thập, xử lý và phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; số liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian tác giả thực tập tốt nghiệp (tháng 12/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, cơ chế pháp lý và hệ thống chỉ tiêu tài chính ngân hàng chuẩn mực:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Ngân hàng thương mại được xác định là định chế tài chính kinh doanh tiền tệ với ba chức năng cơ bản gồm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Bản chất cho vay được viện dẫn theo khoản 1 Điều 3 Chương I Quy chế cho vay ban hành kèm Quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN1 ngày 30/09/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định tại Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Phân loại cho vay: Được phân chia theo mục đích sử dụng vốn (công thương nghiệp, nông nghiệp, xuất nhập khẩu, bất động sản, tiêu dùng); theo thời hạn tín dụng (ngắn hạn đến 12 tháng, trung hạn từ trên 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng); theo mức độ tín nhiệm (cho vay có tài sản bảo đảm, cho vay không có tài sản bảo đảm); theo phương thức cho vay (từng lần, hạn mức tín dụng); và theo phương thức hoàn trả (trả một lần khi đáo hạn, trả nhiều kỳ/trả góp).
  • Hệ thống chỉ tiêu đo lường: Tác giả xây dựng công thức tính toán cho các chỉ tiêu phản ánh quy mô và chất lượng tín dụng KHDN gồm: Doanh số cho vay (DSCV); Tỷ lệ tăng trưởng DSCV; Doanh số thu nợ (DSTN); Hệ số thu nợ ($DSTN / DSCV \times 100$); Dư nợ cho vay (DNCV); Tỷ lệ dư nợ KHDN trên tổng nguồn vốn huy động; Tỷ lệ nợ quá hạn ($Dư\ nợ\ quá\ hạn\ KHDN / Tổng\ dư\ nợ\ KHDN \times 100$); Tỷ lệ nợ xấu ($Dư\ nợ\ xấu\ KHDN / Tổng\ dư\ nợ\ KHDN \times 100$). Tình trạng nợ được phân loại thành 5 nhóm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: nợ cần chú ý; Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: nợ nghi ngờ; Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn), với yêu cầu trần nợ quá hạn của ngân hàng thương mại không vượt quá 5%.

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, thống kê tài sản - nguồn vốn và tình hình nhân sự giai đoạn 2020 - 2022 do Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Dịch vụ & Marketing của Hội sở Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát thiết kế sẵn đối với mẫu điều tra gồm 32 khách hàng doanh nghiệp đang tiếp cận sản phẩm tại Hội sở. Người trả lời phỏng vấn là các cá nhân có thẩm quyền đại diện cho doanh nghiệp (lãnh đạo, ban giám đốc, kế toán trưởng).
  • Phương pháp phân tích: Vận dụng phương pháp thống kê mô tả (thiết lập bảng thống kê, biểu đồ để phân tích đặc điểm mẫu khảo sát); phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2021/2020 và 2022/2021 nhằm chỉ ra xu hướng tăng giảm); phương pháp xử lý chỉ số tài chính ngân hàng để đánh giá hiệu quả huy động, sử dụng vốn và chất lượng nợ vay.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

Chương này trình bày lý luận tổng quan về vai trò của hoạt động cho vay KHDN đối với nền kinh tế và bản thân ngân hàng thương mại. Hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp có các đặc điểm riêng biệt: giá trị khoản vay lớn nhưng số lượng khách hàng hạn chế; phương thức cấp tín dụng chủ yếu theo hạn mức tín dụng và tài trợ dự án đầu tư; quy trình hồ sơ pháp lý phức tạp; hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp chuẩn mực hơn so với khách hàng cá nhân giúp giảm thiểu tình trạng bất cân xứng thông tin.

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp kinh nghiệm quản trị và mở rộng tín dụng của ba ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam:

  • VietinBank: Chú trọng phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME), đơn giản hóa quy trình và đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng đội ngũ bán hàng chuyên trách nhằm mở rộng kênh dẫn vốn chính thức.
  • Vietcombank: Đẩy mạnh các dịch vụ thu phí của ngân hàng hiện đại thay vì chỉ phụ thuộc vào thu lãi truyền thống; ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm khách hàng nội bộ.
  • BIDV: Triển khai các gói ưu đãi lãi suất, mở rộng cho vay dài hạn đối với doanh nghiệp SME và tăng cường công tác đào tạo, kiểm tra, giám sát sau cho vay.

Từ kinh nghiệm của các ngân hàng trên, tác giả rút ra bài học cho Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế về việc cần phân loại khách hàng thành 4 nhóm (doanh nghiệp quốc doanh, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân), xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt và tạo lập sản phẩm tín dụng đặc thù nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường địa phương.

Chương 2: Phân tích thực trạng về tình hình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Hội sở Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Nội dung chương 2 tập trung phân tích nguồn lực nội bộ, kết quả kinh doanh và thực trạng hoạt động cấp tín dụng tại Hội sở Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế (đơn vị thành lập ngày 01/08/1988, quản lý 27 chi nhánh trực thuộc trên địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên Huế).

1. Cơ cấu lao động tại Hội sở: Nguồn nhân lực của Hội sở duy trì ở mức 70 người trong hai năm 2020 - 2021 và tăng lên 75 người vào năm 2022 (tăng 7,14%).

Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) So sánh 2022/2021 (+/- Người) So sánh 2022/2021 (+/- %)
Tổng số lao động 70 100,00 70 100,00 75 100,00 +5 +7,14
Theo giới tính: Nam 33 47,14 34 48,57 34 45,33 0 0,00
Theo giới tính: Nữ 37 52,86 36 51,43 41 54,67 +5 +13,89
Theo độ tuổi: Dưới 30 tuổi 36 51,43 35 50,00 40 53,33 +5 +14,29
Theo độ tuổi: Từ 30 - 45 tuổi 19 27,14 20 28,57 20 26,67 0 0,00
Theo độ tuổi: Trên 45 tuổi 15 21,43 15 21,43 15 20,00 0 0,00
Trình độ: Đại học và trên ĐH 59 84,29 59 84,29 64 85,33 +5 +8,47
Trình độ: Cao đẳng, trung cấp 6 8,57 6 8,57 6 8,00 0 0,00
Trình độ: Lao động phổ thông 5 7,14 5 7,14 5 6,67 0 0,00
Tính chất: Trực tiếp 48 68,57 52 74,29 56 74,67 +4 +7,69
Tính chất: Gián tiếp 22 31,43 18 25,71 19 25,33 +1 +5,56
Thâm niên: Dưới 5 năm 7 10,00 7 10,00 7 9,33 0 0,00
Thâm niên: Từ 5 đến 10 năm 23 32,86 23 32,86 23 30,67 0 0,00
Thâm niên: Trên 10 năm 40 57,14 40 57,14 45 60,00 +5 +12,50

Đặc điểm nhân sự cho thấy tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế (54,67% năm 2022); lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm trên 50%; đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao (đại học và trên đại học đạt 85,33% năm 2022); và mức độ gắn bó thâm niên trên 10 năm chiếm tỷ trọng cao nhất (60,00% năm 2022).

2. Tình hình tài sản và nguồn vốn: Hoạt động cho vay khách hàng chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong cơ cấu tài sản của Hội sở: năm 2020 đạt 10.948,83 tỷ đồng (chiếm 94,06% tổng tài sản); năm 2021 tăng thêm 300,00 tỷ đồng (+2,74%) lên mức 11.248,83 tỷ đồng (chiếm 89,26%); năm 2022 đạt 11.148,83 tỷ đồng (chiếm 85,18%, giảm 100,00 tỷ đồng, tương đương giảm 0,89%). Tiền mặt tại quỹ tăng đều qua các năm từ 104,03 tỷ đồng (2020) lên 140,16 tỷ đồng (2021) và 168,65 tỷ đồng (2022).

Về phía nguồn vốn, tiền gửi của khách hàng giữ vai trò chủ chốt, đạt 11.583,18 tỷ đồng năm 2020 (chiếm 99,51% tổng nguồn vốn), năm 2021 tăng thêm 961,67 tỷ đồng (+8,30%), và năm 2022 đạt 11.499,11 tỷ đồng (chiếm 95,50%, giảm nhẹ 45,74 tỷ đồng, tương đương giảm 0,36%). Đáng chú ý, tài sản nợ khác có bước tăng đột biến trong năm 2022, từ mức 43,00 tỷ đồng (năm 2021) tăng thêm 526,57 tỷ đồng (+1.224,59%) lên mức 569,57 tỷ đồng, giúp tổng vốn của chi nhánh tiếp tục duy trì mức tăng trưởng dương (+3,85% năm 2022).

3. Kết quả hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/- %) So sánh 2022/2021 (+/- %)
Tổng doanh thu 755,00 865,30 1.047,40 +14,61 +21,04
- Thu từ hoạt động tín dụng 662,00 780,00 930,00 +17,82 +19,23
- Thu từ hoạt động dịch vụ 42,70 45,00 47,00 +5,39 +4,44
- Thu từ kinh doanh ngoại hối 0,30 0,30 0,40 0,00 +33,33
- Các khoản thu khác 50,00 40,00 70,00 -20,00 +75,00
Tổng chi phí 730,00 833,60 1.005,10 +14,19 +20,57
- Chi lãi tiền gửi 630,00 750,00 900,00 +19,05 +20,00
- Chi cho hoạt động tín dụng 82,50 70,00 90,00 -15,15 +28,57
- Chi cho hoạt động dịch vụ 1,70 2,00 1,00 +17,65 -50,00
- Chi nộp thuế, phí, lệ phí 0,50 1,50 2,00 +200,00 +33,33
- Các khoản chi phí khác 15,30 10,10 12,10 -33,99 +19,80
Lợi nhuận 25,00 31,70 42,30 +26,80 +33,44

Kết quả kinh doanh phản ánh hoạt động tín dụng là nguồn tạo doanh thu áp đảo với tỷ trọng bình quân 88,87% (đạt 930,00 tỷ đồng năm 2022). Về chi phí, chi trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng trung bình 88,61% tổng chi phí hàng năm (đạt 900,00 tỷ đồng năm 2022). Lợi nhuận của Hội sở đạt mức tăng trưởng dương liên tục qua các năm: đạt 25,00 tỷ đồng (2020), tăng lên 31,70 tỷ đồng (2021) và đạt 42,30 tỷ đồng (2022).

4. Tình hình huy động vốn và hoạt động cho vay KHDN: Tổng nguồn vốn huy động đạt 2.778,60 tỷ đồng vào năm 2022 (tăng 22,57% năm 2021 và tăng 13,13% năm 2022). Trong đó tiền gửi nội tệ chiếm 82,01% (2.278,60 tỷ đồng), ngoại tệ quy đổi chiếm 17,99% (500,00 tỷ đồng). Theo kỳ hạn năm 2022, tiền gửi trung và dài hạn chiếm ưu thế với 63,61% (1.767,60 tỷ đồng), tiền gửi ngắn hạn chiếm 36,39% (1.011,00 tỷ đồng). Phân theo đối tượng, tiền gửi dân cư chiếm 77,90%, còn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chiếm 22,10% (614,00 tỷ đồng).

Đánh giá thực trạng cho vay KHDN thông qua khảo sát 32 doanh nghiệp cho thấy: bên cạnh ưu điểm về tính an toàn, uy tín thương hiệu và sự tận tình của cán bộ tín dụng, hoạt động cho vay KHDN tại Hội sở vẫn còn các hạn chế như thủ tục hồ sơ vay vốn còn phức tạp, thời gian thẩm định tài sản bảo đảm kéo dài, chính sách lãi suất chưa đủ linh hoạt trước áp lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Hội sở Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở định hướng tăng trưởng tín dụng gắn liền với kiểm soát rủi ro, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo chuyên môn định kỳ cho cán bộ tín dụng về kỹ năng thẩm định dự án sản xuất kinh doanh, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp và nhận diện rủi ro tiềm ẩn.
  2. Mở rộng mạng lưới khách hàng doanh nghiệp: Chủ động tiếp cận các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn; thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng theo từng phân khúc (công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân).
  3. Cải tiến hồ sơ, thủ tục cho vay: Rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ tín dụng, chuẩn hóa quy trình thẩm định tài sản bảo đảm nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ tính pháp lý theo quy định hiện hành.
  4. Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát khoản vay: Thực hiện nghiêm túc quy trình giám sát trước, trong và sau khi giải ngân; kiểm tra định kỳ mục đích sử dụng vốn vay và dòng tiền thực tế của doanh nghiệp để phát hiện sớm các dấu hiệu quá hạn.
  5. Giải pháp khắc phục nợ xấu, nợ quá hạn: Phân loại chính xác 5 nhóm nợ; chủ động phối hợp với khách hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho các doanh nghiệp gặp khó khăn tạm thời; kiên quyết xử lý tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ nhóm 4, nhóm 5 không có khả năng phục hồi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với hệ thống dữ liệu thực tế tại Hội sở Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế:

  • Cung cấp chuỗi số liệu tài chính hoàn chỉnh giai đoạn 2020 - 2022 về nguồn vốn, cơ cấu tài sản, kết quả kinh doanh và danh mục huy động vốn. Qua đó chứng minh quy mô tài sản cho vay khách hàng luôn duy trì ở mức cao trên 11.148 tỷ đồng, đóng góp từ 85% đến 94% tổng tài sản của đơn vị.
  • Làm rõ cơ cấu lợi nhuận của Hội sở duy trì đà tăng trưởng liên tục từ 25,00 tỷ đồng (2020) lên 31,70 tỷ đồng (2021) và 42,30 tỷ đồng (2022), dù chi phí trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng chi phối (88,61%).
  • Đánh giá thực trạng tín dụng thông qua khảo sát thực nghiệm 32 khách hàng doanh nghiệp có thẩm quyền vay vốn, giúp nhận diện chính xác các rào cản về thủ tục và thời gian giải ngân tại chi nhánh.
  • Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với chức năng của các phòng ban (Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Dịch vụ & Marketing) và các kiến nghị cụ thể gửi tới Ngân hàng Nhà nước, Agribank Việt Nam và Ban Giám đốc chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả ghi nhận dựa trên điều kiện thực tế:

  • Về cỡ mẫu khảo sát: Khảo sát dữ liệu sơ cấp chỉ thực hiện trên mẫu quy mô nhỏ gồm 32 khách hàng doanh nghiệp tiếp cận sản phẩm tại Hội sở trong thời gian thực tập, chưa bao quát toàn bộ khách hàng trên mạng lưới 27 chi nhánh thuộc tỉnh.
  • Về phương pháp phân tích: Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ tài chính, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến để kiểm định định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (lãi suất, quy trình, tài sản bảo đảm) đến khả năng tiếp cận vốn hoặc rủi ro nợ quá hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh loại II trên địa bàn huyện, thị xã; kéo dài chuỗi dữ liệu thứ cấp sang các năm tiếp theo; áp dụng mô hình định lượng phân tích sự hài lòng của KHDN đối với sản phẩm tín dụng ngân hàng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế: Nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích tín dụng ngân hàng thương mại, quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban nghiệp vụ và cách thiết kế bảng hỏi khảo sát KHDN.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị ngân hàng: Cung cấp hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng (hệ số thu nợ, vòng quay vốn, tỷ lệ nợ quá hạn theo 5 nhóm) và các số liệu so sánh chi tiết về chi phí lãi, thu nhập tín dụng và cơ cấu huy động vốn tại một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp cấp tỉnh.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu thứ cấp được tổng hợp chi tiết từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.4 (cơ cấu lao động, tài sản - nguồn vốn, kết quả kinh doanh, cơ cấu huy động vốn) và mẫu phiếu khảo sát khách hàng doanh nghiệp ở phần phụ lục.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu trình độ học vấn và thâm niên công tác của nhân sự tại Hội sở Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế năm 2022 có đặc điểm gì?
Năm 2022, toàn Hội sở có 75 cán bộ nhân viên. Trong đó, trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng chi phối với 64 người (đạt 85,33%). Xét theo thâm niên công tác, nhóm cán bộ có thời gian làm việc trên 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 45 người (đạt 60,00%), nhóm từ 5 đến 10 năm có 23 người (30,67%) và dưới 5 năm có 7 người (9,33%).

2. Lợi nhuận và doanh thu của Hội sở Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Tổng doanh thu tăng trưởng liên tục từ 755,00 tỷ đồng (2020) lên 865,30 tỷ đồng (2021, tăng 14,61%) và đạt 1.047,40 tỷ đồng (2022, tăng 21,04%). Lợi nhuận của chi nhánh đạt 25,00 tỷ đồng năm 2020, tăng lên 31,70 tỷ đồng năm 2021 (tăng 26,80%) và đạt 42,30 tỷ đồng năm 2022 (tăng 33,44% so với năm 2021).

3. Hoạt động nào đóng góp nguồn thu và chiếm tỷ trọng chi phí lớn nhất tại Hội sở?
Thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng thu nhập, bình quân đạt 88,87% qua các năm (năm 2020: 662 tỷ đồng / 87,68%; năm 2021: 780 tỷ đồng / 90,14%; năm 2022: 930 tỷ đồng / 88,79%). Về chi phí, chi trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất với mức bình quân 88,61% tổng chi phí hàng năm (năm 2020: 630 tỷ đồng; năm 2021: 750 tỷ đồng; năm 2022: 900 tỷ đồng).

4. Khảo sát dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được tiến hành trên mẫu điều tra nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát thiết kế sẵn đối với 32 khách hàng doanh nghiệp đang tiếp cận sản phẩm tại Hội sở Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Người được phỏng vấn là các cá nhân có thẩm quyền đại diện cho doanh nghiệp gồm lãnh đạo doanh nghiệp, thành viên ban giám đốc và kế toán trưởng.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để đẩy mạnh cho vay KHDN tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng; chủ động mở rộng mạng lưới KHDN theo phân khúc; cải tiến hồ sơ và rút ngắn quy trình xét duyệt thủ tục cho vay; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân; và kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn thông qua phân loại chính xác 5 nhóm nợ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Văn Tuấn Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và cơ chế pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại. Dựa trên chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020 - 2022 kết hợp khảo sát thực nghiệm 32 doanh nghiệp, đề tài phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh của Hội sở Agribank Chi nhánh Thừa Thiên Huế với sự tăng trưởng ổn định về dư nợ cho vay và lợi nhuận. Các rào cản về thủ tục, thời gian xét duyệt và rủi ro tín dụng được nhận diện rõ ràng, làm căn cứ vững chắc cho 5 nhóm giải pháp và hệ thống kiến nghị quản trị có giá trị thực tiễn cao cho đơn vị thực tập.