Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam phải đối mặt với nhiều biến động gián tiếp từ sự suy thoái kinh tế thế giới. Dù vậy, thị trường trong nước vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng với vai trò trung gian tài chính chủ lực của hệ thống ngân hàng thương mại trong việc phân phối và cung ứng vốn. Cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mức sống dân cư ngày càng nâng cao, quy mô dân số xấp xỉ 90 triệu người với cơ cấu trẻ, thu nhập cải thiện và nhu cầu tiêu dùng, tích lũy, kinh doanh gia tăng đã mở ra tiềm năng phát triển lớn cho phân khúc bán lẻ. Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân không chỉ giới hạn ở việc đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thường ngày mà còn hỗ trợ mở rộng sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ, dần chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng doanh số tín dụng của các tổ chức tín dụng.
Trước bối cảnh thị trường tài chính cạnh tranh gay gắt, Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) xác định việc mở rộng mảng cho vay bán lẻ là định hướng kinh doanh quan trọng nhằm phân tán rủi ro và tăng cường nguồn thu. Đề tài khóa luận tập trung làm rõ thực trạng vận hành, hiệu quả và những hạn chế của hoạt động tín dụng bán lẻ tại một đơn vị cơ sở cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:
- Phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ cho vay khách hàng cá nhân nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng, sự dịch chuyển trong cơ cấu tín dụng cá nhân và vai trò của phân khúc này trong hoạt động tín dụng chung của chi nhánh.
- Phân tích tỷ lệ nợ xấu, hệ số thu nợ nhằm đánh giá công tác quản trị rủi ro, kiểm soát nợ quá hạn và chất lượng tín dụng bán lẻ tại đơn vị qua các năm.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động huy động vốn, kết quả hoạt động kinh doanh và trọng tâm là hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Quận I.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Quận I (địa chỉ tại 87A Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
- Thời gian: Khảo sát và sử dụng chuỗi số liệu tài chính, tín dụng trong giai đoạn 3 năm từ 2011 đến 2013 (kèm khung lãi suất cập nhật năm 2014).
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận về trung gian tài chính và các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động ngân hàng thương mại tại Việt Nam, bao gồm:
- Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (đặc biệt là các quy định tại Điều 94, 95 về xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng tiền vay và Điều 126 về các trường hợp hạn chế/không được cấp tín dụng).
- Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
- Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ thành 5 nhóm (Nợ đủ tiêu chuẩn, Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghi ngờ mất vốn, Nợ có khả năng mất vốn) và trích lập dự phòng rủi ro.
- Khung thẩm định tín dụng cá nhân theo mô hình 5C: Đặc tính (Character), Năng lực (Capacity), Tình hình tài chính/Vốn (Capital), Điều kiện (Conditions) và Tài sản bảo đảm.
Hệ thống chỉ số và chỉ tiêu đánh giá được vận dụng trong nghiên cứu:
- Chỉ số quy mô: Doanh số cho vay cá nhân, doanh số thu nợ cá nhân, tổng dư nợ cá nhân.
- Chỉ tiêu hiệu quả và chất lượng: Tỷ lệ tổng dư nợ trên vốn huy động, tỷ lệ nợ xấu, hệ số thu nợ (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) và vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng; trình bày dữ liệu qua hệ thống bảng thống kê và biểu đồ; so sánh số liệu bằng số tuyệt đối và số tương đối nhằm phân tích tốc độ tăng trưởng, biến động cơ cấu và tỷ trọng của các chỉ tiêu.
- Phương pháp lịch sử: Phân tích diễn biến các chỉ số kinh doanh và tín dụng qua chuỗi thời gian liên tục từ năm 2011 đến năm 2013 gắn với bối cảnh kinh tế vĩ mô từng năm.
- Phương pháp lôgic: Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa chính sách lãi suất, quy trình thẩm định, điều kiện bảo đảm với kết quả doanh số, dư nợ và chất lượng thu hồi nợ.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo nguồn vốn huy động, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo doanh số cho vay và thu nợ của Phòng Khách hàng cá nhân và Sổ tay tín dụng của VIB Chi nhánh Quận I.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về tổ chức hoạt động của ngân hàng thương mại và nghiệp vụ tín dụng cá nhân:
- Làm rõ bản chất của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân: Là hình thức cấp tín dụng phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt gia đình hoặc bổ sung vốn sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ của cá nhân, hộ gia đình. So với tín dụng doanh nghiệp, cho vay cá nhân có đặc điểm: Quy mô từng món vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn; chi phí quản lý trên mỗi đồng vốn vay cao; rủi ro phân tán nhưng phụ thuộc chặt chẽ vào sự ổn định về việc làm, sức khỏe và thu nhập của cá nhân; lãi suất cho vay thường cao hơn để bù đắp chi phí vận hành và rủi ro.
- Hệ thống hóa các tiêu chí phân loại cho vay cá nhân: Phân theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); phân theo mục đích (bất động sản, tiêu dùng, sản xuất kinh doanh); phân theo mức độ tín nhiệm và hình thức bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm, cho vay không có tài sản bảo đảm/tín chấp); phân theo phương thức hoàn trả (trả một lần khi đáo hạn, trả góp định kỳ, trả nợ linh hoạt) và phương thức cấp tín dụng (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, thấu chi tài khoản).
- Xác lập hai nguyên tắc cấp tín dụng bắt buộc: Sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận và hoàn trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
- Phân tích vai trò của tín dụng cá nhân đối với ngân hàng thương mại (đa dạng hóa danh mục, phân tán rủi ro, tăng thu nhập dịch vụ), đối với khách hàng (thỏa mãn kịp thời nhu cầu tài chính trước khi tích lũy đủ) và đối với nền kinh tế (kích cầu, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tiền tệ, giảm tỷ trọng thanh toán dùng tiền mặt).
- Chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán các chỉ số quy mô và các chỉ tiêu tài chính đo lường chất lượng tín dụng bán lẻ làm căn cứ phân tích thực nghiệm ở chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Chi nhánh Quận I
Chương 2 tập trung phân tích tổng quan hoạt động kinh doanh và đi sâu vào nghiệp vụ cho vay cá nhân tại chi nhánh:
- Quá trình phát triển và cơ cấu bộ máy: VIB Quận I tiền thân là VIB Chi nhánh Quận 10, thành lập theo Quyết định số 1193/QĐ-NHNN ngày 27/06/2006 và Công văn số 801/NHNN-HCM 02 ngày 21/04/2009, chuyển trụ sở về 87A Hàm Nghi từ ngày 03/10/2006. Bộ máy vận hành tín dụng cá nhân được tổ chức theo mô hình phân quyền quản lý chặt chẽ giữa Giám đốc chi nhánh, Phòng Dịch vụ khách hàng và Phòng Quản lý khách hàng (gồm Quản lý khách hàng cao cấp, Quản lý khách hàng và Trợ lý).
- Tình hình huy động vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013:
| Chỉ tiêu tài chính tổng hợp |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 2012/2011 (%) |
So sánh 2013/2012 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) |
567,167 |
616,674 |
672,340 |
+8,73 |
+9,03 |
| - Huy động từ cá nhân, dân cư |
238,210 |
273,680 |
312,840 |
+14,89 |
+14,31 |
| - Huy động từ tổ chức kinh tế |
328,957 |
342,994 |
359,500 |
+4,27 |
+4,81 |
| - Huy động trung và dài hạn |
301,733 |
319,190 |
338,456 |
+5,79 |
+6,04 |
| - Huy động nội tệ (VND) |
359,527 |
402,750 |
450,132 |
+12,02 |
+11,76 |
| Tổng thu nhập (tỷ đồng) |
151,361 |
181,751 |
254,347 |
+20,08 |
+39,94 |
| - Thu nhập từ lãi |
10,595 |
13,268 |
18,059 |
+25,22 |
+36,11 |
| - Thu nhập ngoài lãi |
140,766 |
168,483 |
236,288 |
+19,69 |
+40,24 |
| Tổng chi phí (tỷ đồng) |
143,365 |
172,376 |
243,596 |
+20,24 |
+41,32 |
| Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
7,996 |
9,375 |
10,751 |
+17,25 |
+14,68 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
6,125 |
7,116 |
8,085 |
+16,17 |
+13,62 |
- Danh mục sản phẩm tín dụng cá nhân: Triển khai 6 nhóm sản phẩm gồm:
- Sản phẩm bất động sản (cho vay mua nhà/đất có chủ quyền mức vay tối đa 80%, thời hạn tới 240 tháng; cho vay xây dựng - sửa chữa nhà mức vay tối đa 80%, thời hạn tới 180 tháng).
- Sản phẩm xe ô tô (cho vay mua xe tiêu dùng tối đa 70-80% giá trị định giá, thời hạn tới 72 tháng; cho vay mua xe kinh doanh thời hạn tới 60 tháng).
- Sản phẩm cá nhân kinh doanh (tài trợ vốn lưu động tối đa 12 tháng, vốn đầu tư tài sản tối đa 60 tháng, mức cấp tối đa 70% phương án hoặc 1 tỷ đồng nếu không có đăng ký kinh doanh).
- Sản phẩm giáo dục đào tạo - cho vay du học (tài trợ tối đa 100% nhu cầu chi phí, thời hạn tới 5 năm).
- Sản phẩm tín chấp tiêu dùng (hạn mức tối thiểu 30 triệu đồng, tối đa 12 tháng lương và không quá 300 triệu đồng, thời hạn tối đa 36 tháng).
- Sản phẩm thấu chi tài khoản (thấu chi có bảo đảm tối đa 300 triệu đồng; thấu chi tín chấp tối đa 3 tháng lương và không quá 100 triệu đồng).
- Khung lãi suất áp dụng (năm 2014): Kỳ điều chỉnh 1-3-6 tháng dao động từ 13,49%/năm (sản xuất kinh doanh) đến 14,49%/năm (ô tô, du học, tiêu dùng); kỳ điều chỉnh 12 tháng từ 15,32% đến 16,32%/năm. Lãi suất nợ quá hạn áp dụng tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn.
- Quy trình cấp tín dụng 5 bước: (1) Marketing/tiếp thị -> (2) Thẩm định, phê duyệt (áp dụng thẩm định tập quyền theo mô hình 5C) -> (3) Hoàn thiện thủ tục và giải ngân -> (4) Kiểm tra, giám sát khoản vay (kiểm tra sau vay trong vòng 15 ngày đối với ngắn hạn, 30 ngày đối với trung dài hạn và định kỳ hàng quý) -> (5) Thu hồi nợ vay và xử lý tài sản bảo đảm.
- Phân tích các chỉ số hoạt động tín dụng cá nhân:
| Chỉ tiêu tín dụng cá nhân |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| 1. Doanh số cho vay cá nhân (tỷ đồng) |
186,214 |
256,327 |
306,826 |
| - Theo thời hạn: Ngắn hạn / Trung hạn / Dài hạn (%) |
43,18 / 32,60 / 24,22 |
43,66 / 32,35 / 23,99 |
44,64 / 33,61 / 21,75 |
| - Theo mục đích: Sản xuất kinh doanh / Tiêu dùng (%) |
37,52 / 62,48 |
41,89 / 58,11 |
43,57 / 56,43 |
| - Theo bảo đảm: Có TSĐB / Không có TSĐB (%) |
72,50 / 27,50 |
81,96 / 18,04 |
86,65 / 13,35 |
| 2. Doanh số thu nợ cá nhân (tỷ đồng) |
146,316 |
167,034 |
284,918 |
| - Theo thời hạn: Ngắn hạn / Trung và dài hạn (%) |
47,35 / 52,65 |
51,87 / 48,13 |
36,44 / 63,56 |
| - Theo mục đích: Sản xuất kinh doanh / Tiêu dùng (%) |
39,63 / 60,37 |
42,68 / 57,32 |
44,37 / 55,63 |
| - Theo bảo đảm: Có TSĐB / Không có TSĐB (%) |
79,63 / 20,37 |
72,14 / 27,86 |
82,44 / 17,56 |
| 3. Tổng dư nợ cho vay cá nhân (tỷ đồng) |
237,650 |
262,480 |
284,410 |
| - Theo thời hạn: Ngắn hạn / Trung và dài hạn (%) |
19,05 / 80,95 |
23,76 / 76,24 |
29,39 / 70,61 |
| - Theo mục đích: Sản xuất kinh doanh / Tiêu dùng (%) |
29,18 / 70,82 |
32,84 / 67,16 |
33,46 / 66,54 |
| - Theo bảo đảm: Có TSĐB / Không có TSĐB (%) |
70,70 / 29,30 |
82,28 / 17,72 |
86,56 / 13,44 |
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng hoạt động cá nhân tại Ngân hàng VIB-Quận I
Dựa trên kết quả phân tích số liệu và đánh giá ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT), chương 3 xác định mục tiêu và đề xuất 4 nhóm giải pháp thực thi:
- Định hướng phát triển: Duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng an toàn, tập trung tăng tỷ trọng cho vay ngắn và trung hạn, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu và đa dạng hóa nguồn thu từ dịch vụ bán lẻ.
- Bốn giải pháp trọng tâm:
- Thực hiện chuyên môn hóa quy trình cho vay khách hàng cá nhân: Tách bạch rõ ràng chức năng tiếp thị, thẩm định độc lập và kiểm soát sau vay; áp dụng chuẩn hóa bộ tiêu chí chấm điểm tín dụng cá nhân và quy trình thẩm định 5C nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nhưng vẫn đảm bảo tính khách quan.
- Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân: Giảm sự phụ thuộc vào các sản phẩm truyền thống (bất động sản, mua ô tô); thiết kế các gói vay linh hoạt phục vụ nhu cầu đời sống, tiêu dùng tín chấp đối với cán bộ nhân viên hưởng lương, sản phẩm tài trợ giáo dục - du học và các gói thấu chi đa tiện ích.
- Cơ cấu lại danh mục sản phẩm cho vay hợp lý: Điều chỉnh tỷ trọng giữa cho vay tiêu dùng và cho vay sản xuất kinh doanh theo hướng gia tăng tỷ trọng tài trợ vốn lưu động ngắn hạn cho các hộ kinh doanh; ưu tiên các khoản vay có tài sản bảo đảm tính thanh khoản cao để phòng ngừa rủi ro thị trường bất động sản đóng băng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng cáo đến khách hàng cá nhân: Đẩy mạnh các chương trình tiếp thị sản phẩm bán lẻ, triển khai các gói kích cầu lãi suất ưu đãi theo từng thời kỳ (tương tự các chương trình giảm 1% - 1,5% lãi suất 3 tháng đầu), nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng để mở rộng thị phần tại khu vực trung tâm TP. Hồ Chí Minh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả thực nghiệm cụ thể gắn với các số liệu thực tế tại VIB Chi nhánh Quận I:
- Phản ánh sự tăng trưởng quy mô huy động vốn và lợi nhuận: Nguồn vốn huy động tăng từ 567,167 tỷ đồng (2011) lên 672,340 tỷ đồng (2013), trong đó tiền gửi cá nhân tăng trưởng bình quân trên 14%/năm. Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh duy trì đà tăng ổn định từ 6,125 tỷ đồng (2011) lên 7,116 tỷ đồng (2012) và đạt 8,085 tỷ đồng (2013).
- Ghi nhận sự mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ: Doanh số cho vay cá nhân tăng 64,77% sau 3 năm, từ 186,214 tỷ đồng (2011) lên 306,826 tỷ đồng (2013). Dư nợ tín dụng cá nhân tăng trưởng đều từ 237,650 tỷ đồng (2011) lên 284,410 tỷ đồng (2013).
- Phản ánh sự chuyển dịch tích cực trong công tác quản trị an toàn vốn: Doanh số cho vay có tài sản bảo đảm tăng mạnh từ 72,50% (2011) lên 86,65% (2013), trong khi các khoản vay không có bảo đảm giảm từ 27,50% xuống 13,35% nhằm kiểm soát rủi ro mất vốn. Công tác thu hồi nợ ghi nhận chuyển biến lớn trong năm 2013 với doanh số thu nợ đạt 284,918 tỷ đồng (tăng 70,57% so với năm 2012).
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ dữ liệu thực trạng vận hành tín dụng cá nhân tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đô thị; chỉ ra sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng giữa ngắn hạn và trung - dài hạn, giữa cho vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh; cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Khảo sát dữ liệu chỉ giới hạn trong phạm vi một chi nhánh ngân hàng (VIB Quận I) trong giai đoạn 2011 - 2013, chưa bao quát toàn bộ hệ thống ngân hàng VIB hoặc so sánh trực tiếp với các ngân hàng thương mại đối thủ cùng địa bàn.
- Phân tích chất lượng tín dụng chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu thống kê tổng hợp từ báo cáo nội bộ; chưa áp dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng cá nhân hoặc hành vi trả nợ của khách hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên quy mô toàn hệ thống hoặc khảo sát so sánh giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Kéo dài chuỗi dữ liệu phân tích và ứng dụng các mô hình định lượng (Logit/Probit) để đo lường xác suất vỡ nợ của khách hàng cá nhân đối với từng nhóm sản phẩm tín dụng cụ thể.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Nắm bắt phương pháp phân tích thực tế hoạt động tín dụng bán lẻ, kỹ thuật xử lý số liệu báo cáo tài chính ngân hàng và phương pháp đánh giá biến động chỉ tiêu tín dụng.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên quản lý khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình tác nghiệp 5 bước, cách thức triển khai phương pháp thẩm định 5C và cơ cấu điều kiện của 6 nhóm sản phẩm cho vay cá nhân.
- Các nhà nghiên cứu làm đề tài tương tự: Sử dụng hệ thống biểu bảng đối chiếu (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ phân theo kỳ hạn/mục đích/bảo đảm) làm khung cấu trúc phân tích thực trạng tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong cơ cấu doanh số cho vay khách hàng cá nhân tại VIB Quận I giai đoạn 2011 - 2013, nhóm sản phẩm theo mục đích nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Theo số liệu báo cáo của chi nhánh, cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh số cho vay cá nhân ở cả 3 năm (năm 2011 chiếm 62,48%; năm 2012 chiếm 58,11%; năm 2013 chiếm 56,43%), tuy nhiên tỷ trọng này có xu hướng giảm nhẹ do ngân hàng chủ động đẩy mạnh thêm mảng cho vay sản xuất kinh doanh (tăng từ 37,52% năm 2011 lên 43,57% năm 2013).
2. Tỷ trọng giữa cho vay có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm tại chi nhánh biến động ra sao qua 3 năm?
Doanh số cho vay có tài sản bảo đảm tăng dần và chiếm ưu thế áp đảo: Từ 135,005 tỷ đồng (chiếm 72,50%) năm 2011 lên 210,086 tỷ đồng (chiếm 81,96%) năm 2012 và đạt 265,865 tỷ đồng (chiếm 86,65%) năm 2013. Ngược lại, doanh số cho vay không có tài sản bảo đảm giảm dần từ 51,209 tỷ đồng (27,50%) năm 2011 xuống 40,961 tỷ đồng (13,35%) năm 2013 nhằm siết chặt rủi ro tín dụng.
3. Cơ cấu thu nhập của VIB Quận I có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn nghiên cứu?
Thu nhập của VIB Quận I chủ yếu đến từ nguồn thu ngoài lãi (chiếm trên 93% tổng thu nhập mỗi năm). Cụ thể, năm 2011 thu ngoài lãi đạt 140,766 tỷ đồng (chiếm 93,0%), năm 2012 đạt 168,483 tỷ đồng (chiếm 92,7%) và năm 2013 đạt 236,288 tỷ đồng (chiếm 92,9%) do chi nhánh đẩy mạnh mảng kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ thanh toán theo định hướng chung của Hội sở VIB.
4. Khung lãi suất cho vay khách hàng cá nhân áp dụng tại VIB Quận I (năm 2014) quy định mức lãi suất cho từng nhóm sản phẩm như thế nào?
Tại kỳ điều chỉnh 1, 3 và 6 tháng: Sản phẩm cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng 13,49%/năm; bất động sản là 13,99%/năm; du học, tiêu dùng khác, ô tô và thấu chi có tài sản bảo đảm áp dụng 14,49%/năm. Tại kỳ điều chỉnh 12 tháng: Sản phẩm cá nhân kinh doanh/doanh nghiệp siêu nhỏ là 15,32%/năm; bất động sản là 15,82%/năm; các sản phẩm còn lại là 16,32%/năm.
5. Quy trình thẩm định tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại chi nhánh được thực hiện theo nguyên tắc và phương pháp nào?
Quy trình thẩm định thực hiện theo phương thức tập quyền, giao trọn gói cho một cán bộ Quản lý khách hàng thực hiện phân tích phi tài chính và tài chính theo mô hình 5C gồm: C1 - Đặc tính (Character), C2 - Năng lực (Capacity), C3 - Vốn/Tình hình tài chính (Capital) và C5 - Điều kiện (Conditions), sau đó lập tờ trình tín dụng trình Giám đốc chi nhánh phê duyệt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Hậu đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Quận I trong giai đoạn 2011 - 2013. Bằng phương pháp thống kê mô tả và phân tích chuỗi số liệu thứ cấp, tác giả đã làm rõ sự tăng trưởng về quy mô doanh số cho vay, nỗ lực thu hồi nợ và sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng ưu tiên các khoản vay có tài sản bảo đảm để kiểm soát rủi ro. Các giải pháp đề xuất về chuyên môn hóa quy trình, đa dạng hóa sản phẩm và tái cơ cấu danh mục cho vay xuất phát trực tiếp từ các tồn tại thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng và các cán bộ tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.