Chương 1: Cơ sớ lý luận về kiêm soát rúi ro tin dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng thương mại. 5 Chương 2: Thực trạng kiêm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng Dâu tư và Phát triên Việt Nam chi nhánh Băc Quãng Bình - Phòng giao dịch Lý Hòa. Chương 3: Phương hướng và các giãi pháp hoàn thiện hoạt dộng kiêm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng Đầu tư và Phát triền Việt Nam chi nhánh Bắc Quãng Bình - Phòng giao dịch Lý Hòa. Tông quan tài liệu nghiên cứu: Có nhiều bài báo khoa học và luận văn thạc sỹ dược công bố có liên quan đến kiềm soát rủi ro tín dụng, cụ thể: Các bài báo khoa học: Nguyền Thị Thanh Huyền (2011), “Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp theo mức độ rái ro khách hàng - kinh nghiệm quốc ti", Tạp chí ngân hàng, số 7, tr.
Bài báo đề cập đến cách tiếp cận quàn trị danh mục tin dụng doanh nghiệp căn cứ trên mức dộ rúi ro tín dụng (rúi ro vờ nợ). Điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong quản trị tín dụng, góp phần tăng cường chất lượng tín dụng cùa danh mục tín dụng nói chung. Công cụ quan trọng để thực hiện điều này là hệ thống xếp hạng TD nội bộ đối với khách hàng và ước tinh tốn thất RRTD. Cùng với việc đó, là việc xây dựng danh mục theo kế hoạch.
Tuy nhiên đề tài này chi tập trung vào quân trị rui ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại mà chưa đề cập den rui ro tín dụng cho vay khách hàng cá nhàn, đặc biệt là cá nhân kinh doanh. Phạm Thị Nguyệt, Hà Mạnh Hùng (2011), “Nguyên nhãn và những biêu hiện nii ro tín dụng cùa NHTM*\ Tạp chí ngân hàng, số 9, tr. Bài báo nêu nhừng nghiên cứu về nguyên nhân cua RRTD và một số chi dấu cơ bãn đê nhận diện RRTD nói chung chưa đi sâu vào nghiên cứu nguyên nhàn và biêu hiện rúi ro tín dụng đối với nhóm khách hàng cụ thê. Đinh Thu Hương, Phan Đăng Lưu (2014), "Hoàn thiện mô hình tổ chức quán trị rủi ro tín dụng tại Agribank nhằm nâng cao nàng lực cạnh tranh trong hội nhập 6 quốc tể'\ Tạp chí ngân hàng, số 5, trang 24-25, tháng 3/2014: nêu rõ mô hình quan lý rủi ro tín dụng hiện tại cùa Agribank được xây dựng gồm ba tầng: Tầng 1 (vòng bào vệ thứ nhắt): Tại chi nhánh tự chịu trách nhiệm quan lý rủi ro gồm bộ phận khối trước (bộ phận tín dụng) và bộ phận khối sau (bộ phận thấm dinh quyết dịnh cấp tin dụng và bộ phân kiểm tra, kiểm toán nội bộ thực hiện kiểm tra, kiếm soát rủi ro).
Ngoài ra có bộ phận chuyên xừ lý rủi ro; Tầng 2 ( vòng bão vệ thứ hai): Dơn vị thực hiện công tác quản lý rủi ro tại trụ sờ chính gồm: ủy ban quản lý rủi ro: Trung tâm phòng ngừa và xư lý rủi ro và Ban kiểm tra, kiềm soát nội bộ. ủy ban quán lý rủi ro với chức năng tham mưu cho hội đồng thành viên và xây dựng lộ trình, kể hoạch triển khai các hoạt dộng quàn lý rui ro tại Agribank, ban hành chính sách, quy chế, quy trình liên quan đến quàn lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh cua Agribank. Trung tâm PN &XLRR là đơn vị thuộc bộ máy, điều hành tại trụ sờ chính có nhiệm vụ tham mưu cho HĐTV, Tồng giám đốc trong việc thu thập, cung cấp, lưu giừ và phân tích thông tin phòng ngừa rui ro; tồng hợp và xư lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh cùa toàn hệ thống Agribank; Tầng 3 (vòng báo vệ thứ ba): Ban kiêm soát HĐTV thực hiện giám sát đánh giá việc thực hiện các chiến lược, chính sách, quy định và giới hạn quàn lý rủi ro cua Agribank theo các quy định cùa pháp luật và cùa Agribank. Bộ phận kiêm toán nội bộ ( thuộc ban kiêm soát) thực hiện rà soát, đánh giá độc lập về tính thích hợp và việc chấp hành các chính sách, quy định nội bộ, quy định cũa pháp luật và hiệu quã của hệ thống quan lý rúi ro cua Agribank, hiệu quã cua hệ thống kiêm soát.
Luận văn đà góp phẩn hoàn thiện kiêm soát rúi ro tin dụng cho toàn hộ thống ngân hàng Agribank. Lê Thị Hạnh (2014), “Kiếm soát rủi ro tín dụng theo Basel ỉ ỉ tại các ngân hàng thương mại riệt Nam”, Tạp chí Ngân hàng, số 43, trang 14-16: tác già đà giới thiệu chung về Basel là san phấm cùa úy ban Basel về giám sát các ngân hàng với mục tiêu chuẩn hóa về an toàn von dê duy trì dù nguồn lực bù đắp tồn thất khi rủi ro xảy ra và đưa ra nhừng kết qua bước đầu triển khai tại Việt Nam, dồng thời tác giã 7 cùng chì ra các hạn che còn ton tại. về kết qua bước đầu triển khai: + Nàng tỳ lệ an toàn vốn tối thiểu: trong nhừng nảm qua tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của nhiều ngân hàng thương mại cao hơn mức quy định cùa Ngân hàng nhà nước, trong dó Ngàn hàng Ngoại thương Việt Nam dạt vượt tiêu chuấn quy định cùa Ngân hàng nhà nước là 9% và quy định của Basel II là 8% + Tăng cường chi tiêu đo lường khà năng thanh khoản: nhiều ngân hàng thương mại dà tăng cường khá năng kiểm soát nợ quá hạn ờ mức cho phép góp phần cho ngân hàng thương mại đo lượng được rủi ro, góp phần tích cực vào lượng hóa rúi ro từ dó sỗ lượng hóa dược số vốn cần thiết. + Mức dự phòng rủi ro, tồn thất rủi ro: theo quy định của Basel II thì công tác phàn loại, trích lập dự phòng, sư dụng trích lập dự phòng là việc làm cần thiết để ngân hàng thương mại chú động được các rủi ro có thể xày ra và hiện tại các ngân hàng thương mại đang thực hiện tốt.
về hạn chế: + Quy trình cap tín dụng còn bất cập, còn tập trung công việc vào phòng tín dụng hoặc phòng quan hệ khách hàng dẫn đến thiếu sự chuyên nghiệp, chất lượng công việc chưa cao. Việc cán bộ tín dụng vừa là người tìm kiếm khách hàng, vừa là người thâm định và trình phê duyệt làm ãnh hường đến tính khách quan và tạo ra rui ro tiềm ân cho ngân hàng thương mại. Bên cạnh đó hạn che về tính minh bạch cùa thông tin khách hàng, trình độ năng lực thấm định cua cán bộ tín dụng, quy trình cấp tín dụng còn cồng kềnh phức tạp cũng gây rủi ro + Hệ thống đo lường rủi ro tín dụng chưa đồng bộ: hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ còn hạn che, chưa có bộ tiêu chuân về từng ngành và chưa đưa ra được các canh báo, phương pháp xếp hạng tín dụng còn mang tính chù quan, chưa có căn cứ dinh lượng cụ thể nên tính khoa học không chính xác. về nguyên nhân hạn chế: nội dụng Basel II quá phức tạp, chi phí thực hiện 8 lớn, yêu cầu về vốn cùa Basel II cao, chưa có văn bàn hường dần cụ thế của Ngân hàng nhà nước, chưa xây dựng được hệ thống cơ sờ dừ liệu.
Nguyền Như Dương (2018), "Bời học kỉnh nghiệm về quán trị rủi ro tin dụng từ ngân hàng ANZ”, Tạp chí Tài chính, số 671, tr.46 - 48: tác giả đà dề cập đến nội dung cùa quản trị rui ro tín dụng gồm: nhận biết rủi ro tín dụng, phân tích đánh giá, ứng phó rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng và tác giã dã nghiên cứu kinh nghiệm quản trị rũi ro tin dụng tại ngân hàng ANZ theo tiêu chuấn cùa hiệp ước Basel và từ đó tác già đà đưa ra nhừng kinh nghiệm trong công tác quan trị rui ro tín dụng cho hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Lê Thu Hương (2018), "Một sổ lý luận cơ hán về quán trị rói ro tin dụng tại các ngân hàng thương mại”, Tạp chí tài chính, số 693, tr.32 - 35: bài báo đề cập den một số lý luận cơ băn về hoạt động quan trị rui ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại ờ Việt Nam để có cái nhìn khái quát, theo đó tác giá đê đưa ra khái niệm rui ro tin dụng dựa trên Hiệp ước Basel II và cuốn Quàn trị rủi ro ngân hàng (2001) cùa Joel Bessisvà mô hình quàn trị rũi ro tín dụng (mô hình tập trung áp dụng cho các ngân hàng có quy mô lớn và mô hình phân tán áp dụng cho ngân hàng có quy mô nhỏ). Các luận văn thạc sỹ: Ngỏ Hài Quỳnh (2010), “Quản trị rủi ro trong hoạt dộng cho vay tại Ngân hàng Hàng Hài chi nhảnh Đà Năng", Luận văn thạc sì, Đại học Đà Nầng. Đe tài xuât phát từ phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro và quàn trị rũi ro trong hoạt động cho vay tại chi nhánh NH Hàng hái tại Đà Nằng, đề xuất nhừng giải pháp hoàn thiện công tác quàn trị rúi ro trong hoạt dộng cho vay tại NH này.
Cách tiếp cận cua đề tài là đề cập toàn diện hoạt động quán trị rủi ro trong hoạt dộng cho vay. Tuy nhiên, khái niệm về rui ro trong hoạt dộng cho vay quá rộng, đề tài vẫn chưa thể giai quyết trọn vẹn theo mục tiêu đề ra do dó, dề tài chi giới hạn trong rui ro tín dụng nói chung, trong khi dó mồi dối tượng khách hàng lại có những nguyên nhân và dấu 9 hiệu rủi ro khác nhau dẫn đến cách thức quan trị khác nhau. Nguyền Thành Luân (2018), “Quán trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng củ nhãn tụi chi nhánh Ngân hàng TMCP Quân dội Đà Nũng" luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Năng. Luận văn dã dưa ra sự cấp thiết về việc quan trị rũi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quân đội Đà Nằng theo hướng tập trung vô thị trường tiềm năng này.Tác giã dà đưa ra cơ sở lý luận trong việc quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại các ngân hàng thương mại và thực trạng quân trị rúi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Quàn đội Đà Nằng, từ đó đưa ra các giãi pháp hoàn thiện hoạt động này.
Tuy luận văn cùng đưa ra dược nội dung quàn trị rủi ro tín dụng hiện nay tại các ngân hàng thương mại tuy nhiên hiện tại khi thực hiện giái ngân cho khách hàng thì chưa có bộ phận nào hoặc nhân sự nào giám sát quá trình giải ngàn mà chi sau khi giài ngân xong định kỳ mới kiếm tra sau cho vay.