Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hải Duyên (chuyên ngành Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề kiểm soát rủi ro tín dụng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến phức tạp về sức khỏe tài chính của khu vực doanh nghiệp. Dẫn số liệu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, tác giả chỉ ra rằng trong năm 2018, cả nước có 95.651 doanh nghiệp tạm dừng hoạt động (tăng 49,7% so với năm trước); trong đó có 27.126 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn (tăng 25,1%), 63.525 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể (tăng 63,4%), và 16.314 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể (tăng 34,7%). Thực trạng giải thể và ngưng trệ sản xuất của các doanh nghiệp tạo áp lực trực tiếp lên chất lượng tài sản của hệ thống ngân hàng thương mại. Trong khi đó, xu hướng cổ phần hóa và yêu cầu tiệm cận các chuẩn mực quốc tế đòi hỏi ngân hàng thương mại phải kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng quy trình cho vay để bảo toàn nguồn vốn và duy trì khả năng thanh khoản. Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình (BIDV Quảng Bình), hoạt động kiểm soát rủi ro đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đã được triển khai nhưng vẫn còn bộc lộ những hạn chế ở một số mắt xích nghiệp vụ.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Tổng hợp các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với DNNVV tại các ngân hàng thương mại.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong quy trình cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2016 – 2018.
- Nhận xét, đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng đối với DNNVV tại chi nhánh.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với DNNVV tại BIDV Quảng Bình.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình (Số 189 Hữu Nghị, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính, nhân sự và danh mục tín dụng giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.
- Phạm vi nội dung: Quy trình kỹ thuật và các chốt kiểm soát rủi ro tín dụng trước, trong và sau khi cho vay đối với DNNVV.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung kiểm soát nội bộ chuẩn mực và các quy định pháp lý chuyên ngành ngân hàng:
- Khung kiểm soát nội bộ COSO (bản cập nhật 1992 và 2013): Vận dụng mô hình 5 bộ phận cấu thành để phân tích hệ thống kiểm soát tín dụng, bao gồm: Môi trường kiểm soát (tính chính trực, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự); Đánh giá rủi ro; Hoạt động kiểm soát (phân chia trách nhiệm, kiểm soát xử lý thông tin, kiểm soát hiện vật, kiểm tra độc lập, soát xét lại); Thông tin và truyền thông; và Hệ thống giám sát (giám sát thường xuyên, giám sát định kỳ).
- Khung pháp lý và quy định ngân hàng:
- Luật các Tổ chức Tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 (Điều 4 quy định khái niệm ngân hàng và hoạt động ngân hàng).
- Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về quy chế cho vay (Điều 6 về nguyên tắc vay vốn, Điều 7 về điều kiện vay vốn, Điều 8 về phân loại thời hạn cho vay: ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng, và Điều 18 quy định giới hạn dư nợ cho vay một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng).
- Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNN: Định nghĩa rủi ro tín dụng (khoản 1 Điều 3); phân loại nợ quá hạn (nhóm 2 đến nhóm 5); phân loại nợ xấu (gồm nợ nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm 4 - Nợ nghi ngờ, nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn; khống chế tỷ lệ nợ xấu dưới 3%).
- Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
- Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV (tiêu chí phân định quy mô siêu nhỏ, nhỏ, vừa căn cứ vào tổng nguồn vốn và số lao động).
Các công thức chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng được tác giả thiết lập để phân tích số liệu:
- Tỷ lệ nợ quá hạn = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ) × 100%
- Tỷ lệ nợ xấu = (Tổng nợ xấu / Tổng dư nợ) × 100%
- Hệ số rủi ro tín dụng = (Tổng dư nợ / Tổng tài sản có) × 100%
- Dư nợ trên vốn huy động = (Dư nợ / Vốn huy động) × 100%
- Hệ số thu nợ = (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay) × 100%
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tham khảo tài nguyên điện tử qua các trang tainguyenso.vn và thuvienso.vn; tra cứu giáo trình kiểm toán, văn bản quy phạm pháp luật, tạp chí chuyên ngành; tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý rủi ro và cán bộ tín dụng tại BIDV Quảng Bình trong suốt quá trình thực tập.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel để sàng lọc, tổng hợp; áp dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả xu hướng biến động các chỉ tiêu tài chính, dư nợ theo thời gian; vận dụng phương pháp so sánh (số tuyệt đối và số tương đối) giữa các kỳ kế toán 2016 – 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại
Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất của ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng và hệ thống kiểm soát nội bộ. Tác giả chỉ rõ đặc trưng hoạt động của ngân hàng là kinh doanh tài sản tài chính có đòn bẩy nợ cao, nguồn vốn chủ yếu từ tiền gửi có khả năng bị rút trước hạn, và chịu tính lan truyền rủi ro cao trong toàn hệ thống.
Về phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa, tác giả tổng hợp tiêu chí phân định ba cấp độ (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) căn cứ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP:
| Khu vực | Doanh nghiệp siêu nhỏ | Doanh nghiệp nhỏ (Số lao động) | Doanh nghiệp nhỏ (Tổng nguồn vốn) | Doanh nghiệp vừa (Số lao động) | Doanh nghiệp vừa (Tổng nguồn vốn) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 10 người trở xuống | Từ trên 10 người đến 200 người | 20 tỷ đồng trở xuống | Từ trên 200 người đến 300 người | Từ trên 20 tỷ đến 100 tỷ đồng |
| 2. Công nghiệp và xây dựng | 10 người trở xuống | Từ trên 10 người đến 200 người | 20 tỷ đồng trở xuống | Từ trên 200 người đến 300 người | Từ trên 20 tỷ đến 100 tỷ đồng |
| 3. Thương mại và dịch vụ | 10 người trở xuống | Từ trên 10 người đến 50 người | 10 tỷ đồng trở xuống | Từ trên 50 người đến 100 người | Từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng |
Khóa luận chuẩn hóa quy trình cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại thành chuỗi nghiệp vụ 5 giai đoạn liên hoàn:
| Giai đoạn quy trình | Nguồn cung cấp thông tin | Nhiệm vụ của ngân hàng | Kết quả của giai đoạn | Mức độ quan trọng |
|---|---|---|---|---|
| 1. Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng | Khách hàng đi vay cung cấp | Tiếp xúc, phổ biến, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ | Hoàn thành bộ hồ sơ chuyển giai đoạn sau | Là khâu căn bản đầu tiên, làm cơ sở thực hiện các bước sau |
| 2. Phân tích tín dụng | Hồ sơ đề nghị vay, phỏng vấn, hồ sơ lưu trữ | Tổ chức thẩm định tài chính và phi tài chính | Báo cáo kết quả thẩm định gửi cấp có thẩm quyền | Khâu quan trọng quyết định cho vay hay không, tiên lượng rủi ro |
| 3. Quyết định tín dụng | Hồ sơ tín dụng, báo cáo thẩm định, thông tin bổ sung | Quyết định cho vay hoặc từ chối; tiến hành ký hợp đồng tín dụng | Quyết định cấp tín dụng, ký kết hợp đồng tín dụng | Rất quan trọng, ảnh hưởng uy tín và hiệu quả hoạt động, dễ phạm sai lầm |
| 4. Giải ngân | Quyết định cho vay, hợp đồng liên quan, chứng từ giải ngân | Thẩm định chứng từ theo điều kiện hợp đồng tín dụng | Chuyển tiền vào tài khoản khách hàng hoặc bên cung cấp | Quan trọng, giúp phát hiện và chấn chỉnh sai sót của các bước trước |
| 5. Giám sát và thanh lý tín dụng | Thông tin nội bộ ngân hàng, BCTC định kỳ của khách hàng | Phân tích hoạt động, kiểm tra mục đích sử dụng vốn; tái xét nợ | Báo cáo kết quả giám sát; thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng | Giữ vai trò bảo đảm vốn sử dụng đúng mục đích, phát hiện sai phạm để thu hồi nợ |
Nội dung kiểm soát rủi ro quy trình cho vay DNNVV được chia thành ba thời điểm:
- Kiểm soát trước khi cho vay: Thẩm định năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự; thẩm định khả năng tài chính và tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư; kiểm soát hồ sơ qua việc ký nháy từng trang văn bản hợp đồng.
- Kiểm soát trong khi cho vay: Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ giải ngân, rà soát điều kiện rút vốn trước khi phát tiền vay nhằm tránh giải ngân sai đối tượng.
- Kiểm soát sau khi cho vay: Kiểm tra chứng từ thu chi, hóa đơn, thực địa việc sử dụng vốn; đánh giá thiện chí trả nợ; thực hiện kiểm tra, định giá lại tài sản đảm bảo tối thiểu 1 năm 2 lần.
Tác giả phân tích ba nhóm nhân tố tác động đến kiểm soát rủi ro: nhóm nhân tố nội bộ ngân hàng (chính sách cho vay, hệ thống thông tin tín dụng CIC, chất lượng cán bộ, trang thiết bị công nghệ SIBS, IPCAS); nhóm nhân tố từ DNNVV (hiệu quả sản xuất, năng lực quản trị, tính minh bạch tài chính, đạo đức khách hàng); và nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, biến động tỷ giá, lạm phát, khung pháp lý, thiên tai).
Chương 2. Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển – Chi nhánh Quảng Bình
Tác giả giới thiệu tổng quan quá trình hình thành BIDV từ năm 1957 (tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, đổi tên qua từng thời kỳ: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam giai đoạn 1981 – 1990, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ 1990, và hoàn tất cổ phần hóa thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam vào tháng 6/2012). Đến cuối năm 2016, hệ thống BIDV đạt quy mô tổng tài sản trên 1 triệu tỷ đồng, 190 chi nhánh trong nước, 01 chi nhánh nước ngoài tại Myanmar, 815 điểm mạng lưới và hơn 23.000 cán bộ nhân viên, được Moody’s định hạng tín nhiệm ở mức trần quốc gia.
Về BIDV Quảng Bình: Tiền thân là Tổ cấp phát xây dựng cơ bản thành lập năm 1957 chỉ với 3 cán bộ; ngày 20/04/1964 chính thức thành lập Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Quảng Bình; đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Quảng Bình ngày 24/06/1981; chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Bình vào tháng 11/1990; và chuyển đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình vào tháng 6/2012. Chi nhánh được xếp hạng I, có hơn 15 năm liên tục đạt danh hiệu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Bộ máy tổ chức của chi nhánh gồm 5 khối chức năng, 9 phòng ban tại Hội sở (189 Hữu Nghị, Đồng Hới) và 7 Phòng giao dịch phủ khắp các địa bàn kinh tế trọng yếu của tỉnh Quảng Bình. Môi trường cạnh tranh trên địa bàn TP. Đồng Hới gồm 4 ngân hàng thương mại nhà nước (BIDV, Vietinbank, Vietcombank, Agribank), 7 ngân hàng thương mại cổ phần (Sacombank, Bắc Á, VPBank, LienVietPostBank, Maritimebank, HDBank, ACB), các quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác. Nền khách hàng truyền thống của BIDV Quảng Bình là khối đầu tư phát triển và doanh nghiệp nhà nước; hiện chi nhánh đang đẩy mạnh mở rộng sang khối khách hàng cá nhân và phân khúc DNNVV thuộc các ngành kinh doanh thương mại, sản xuất, xuất nhập khẩu.
Khóa luận tiến hành khảo sát và hệ thống hóa thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng đối với DNNVV thông qua danh mục 9 bảng biểu thống kê giai đoạn 2016 – 2018:
- Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Bình.
- Bảng 2.2: Tình hình doanh số cho vay DNNVV giai đoạn 2016 – 2018.
- Bảng 2.3: Chỉ tiêu doanh số thu nợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Bảng 2.4: Dư nợ cho vay DNNVV giai đoạn 2016 – 2018.
- Bảng 2.5: Chỉ tiêu phân tích dư nợ và cơ cấu dư nợ BIDV – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2016 – 2018.
- Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng theo ngành nghề tại BIDV Quảng Bình.
- Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng cuối kỳ theo đối tượng là các tổ chức kinh tế giai đoạn 2016 – 2018.
- Bảng 2.8: Tình hình các nhóm nợ tại BIDV – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2016 – 2018.
- Bảng 2.9: Điểm xếp hạng tín dụng khách hàng DNNVV của BIDV Quảng Bình.
Trong trình tự thủ tục cấp tín dụng thực tế, chi nhánh áp dụng quy trình kiểm soát chặt chẽ:
- Kiểm soát trước giải ngân: Cán bộ quan hệ khách hàng và cán bộ quản lý rủi ro thẩm định hồ sơ pháp lý, lịch sử tín dụng qua cổng thông tin CIC, đánh giá năng lực tài chính qua báo cáo tài chính nội bộ và hóa đơn thuế; phân loại và chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng DNNVV. Việc phê duyệt tín dụng thực hiện đúng thẩm quyền phân cấp, tách bạch giữa bộ phận đề xuất và bộ phận thẩm định độc lập.
- Kiểm soát trong giải ngân: Kiểm tra đối chiếu chứng từ giải ngân, hợp đồng mua bán, biên bản giao nhận hàng hóa, tuân thủ điều kiện rút vốn đã ghi trong hợp đồng tín dụng.
- Kiểm soát sau giải ngân: Theo dõi dòng tiền luân chuyển qua tài khoản SIBS/IPCAS, định kỳ kiểm tra thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và tình trạng tài sản đảm bảo theo quy định tối thiểu 6 tháng/lần.
Chương 3. Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình
Căn cứ vào kết quả khảo sát thực tế, tác giả phân tích các mặt làm được cùng những mặt còn tồn tại trong quy trình kiểm soát rủi ro đối với DNNVV tại BIDV Quảng Bình:
- Thành tựu: Chi nhánh duy trì được cơ cấu tổ chức phân quyền rõ ràng, hệ thống corebanking hỗ trợ cập nhật dữ liệu, quy trình thẩm định tài sản bảo đảm và xếp hạng tín dụng nội bộ tuân thủ tương đối nghiêm ngặt các quy chế của BIDV và Ngân hàng Nhà nước.
- Hạn chế và nguyên nhân: Việc thu thập và xác minh độ tin cậy của báo cáo tài chính từ các DNNVV còn nhiều khó khăn do số liệu kế toán của doanh nghiệp chưa được kiểm toán độc lập; công tác kiểm tra sau cho vay ở một số khoản vay nhỏ lẻ chưa thực sự sâu sát; việc định giá lại tài sản thế chấp (chủ yếu là quyền sử dụng đất, nhà xưởng) đôi lúc chưa bắt kịp biến động giá thị trường địa phương; áp lực hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng ảnh hưởng đến tính thận trọng khi thẩm định.
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện khâu thẩm định hồ sơ và chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với DNNVV, kết hợp thẩm định phi tài chính và khảo sát dòng tiền thực tế thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào sổ sách kế toán do doanh nghiệp tự lập.
- Nâng cao tần suất và chất lượng công tác kiểm tra sau giải ngân, giám sát chặt chẽ đường đi của dòng tiền qua tài khoản ngân hàng để phát hiện sớm các dấu hiệu sử dụng vốn sai mục đích.
- Tăng cường quản lý, giám sát và tái định giá tài sản đảm bảo định kỳ, đảm bảo tính pháp lý và thanh khoản của tài sản thế chấp.
- Nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng và cán bộ thẩm định rủi ro thông qua các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã tổng hợp chi tiết bức tranh hoạt động và cấu trúc tín dụng của BIDV Quảng Bình trong giai đoạn 2016 – 2018 qua 9 bảng chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh, doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ phân theo ngành nghề, đối tượng tổ chức kinh tế, phân loại nợ theo 5 nhóm và kết quả chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng DNNVV.
Về đóng góp do tác giả tự xác định:
- Đóng góp khoa học: Vận dụng hệ thống lý luận của khung kiểm soát nội bộ COSO vào thực tiễn quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại, tạo tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu chuyên sâu về quản trị rủi ro ngân hàng.
- Đóng góp thực tiễn: Giúp bản thân tác giả gắn kết kiến thức ngành kiểm toán với lĩnh vực tài chính – ngân hàng; đồng thời cung cấp cho lãnh đạo BIDV Quảng Bình một cái nhìn hệ thống về những mắt xích còn tồn tại trong quy trình cho vay DNNVV cùng các gợi ý hoàn thiện công tác giám sát nợ trên địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn về không gian: Đề tài chỉ khảo sát tại một đơn vị cơ sở là BIDV Chi nhánh Quảng Bình, chưa có sự đối sánh thực nghiệm với các chi nhánh BIDV khác trong khu vực Bắc Trung Bộ hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ cùng địa bàn.
- Giới hạn về thời gian: Dữ liệu tài chính và danh mục nợ dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2018, chưa phản ánh được những biến động chính sách tín dụng và tác động kinh tế ở các giai đoạn tiếp sau.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đa chi nhánh, hoặc ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao để lượng hóa mức độ rủi ro tín dụng của phân khúc DNNVV trong chu kỳ kinh tế mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị ứng dụng cụ thể cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo phương pháp vận dụng khung COSO để mổ xẻ một quy trình kiểm soát nội bộ cụ thể; sử dụng cấu trúc bảng tóm tắt quy trình tín dụng 5 bước (Bảng 1.2) làm khung phân tích cho các khóa luận tốt nghiệp tương tự.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên quản lý rủi ro ngân hàng: Tham khảo hệ thống chốt kiểm soát ba giai đoạn (trước, trong, sau giải ngân) và quy định kiểm tra tài sản bảo đảm định kỳ để áp dụng trong thực tiễn kiểm soát nợ vay DNNVV tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ nào để phân tích quy trình cho vay?
Khóa luận sử dụng khung kiểm soát nội bộ COSO (bản 1992 và cập nhật 2013) gồm 5 bộ phận: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, và Hệ thống giám sát để đối chiếu vào toàn bộ chu trình tín dụng ngân hàng.
2. Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong văn bản được căn cứ theo văn bản quy phạm pháp luật nào?
Tác giả áp dụng các tiêu chí phân định doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa căn cứ theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, dựa trên hai tiêu chí ưu tiên là quy mô tổng nguồn vốn và số lượng lao động bình quân năm chia theo ba khu vực kinh tế (Bảng 1.1 trong văn bản).
3. Tỷ lệ an toàn về dư nợ cho vay đối với một khách hàng được khóa luận trích dẫn từ quy định nào?
Theo Điều 18 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước được trích dẫn trong khóa luận, tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng (trừ các khoản ủy thác từ Chính phủ, tổ chức hoặc cho vay hợp vốn).
4. Quy định về tần suất kiểm tra tài sản đảm bảo sau khi cho vay tại BIDV Quảng Bình là bao lâu?
Theo quy trình kiểm soát rủi ro sau khi cho vay được tác giả trình bày, cán bộ tín dụng phải thực hiện kiểm kê, kiểm tra tài sản đảm bảo ít nhất 1 năm 2 lần (hoặc theo quy định cụ thể của ngân hàng), bao gồm cả việc định giá lại tài sản đảm bảo nếu xét thấy cần thiết.
5. Cơ cấu mạng lưới của BIDV Quảng Bình tại thời điểm nghiên cứu gồm bao nhiêu phòng ban?
BIDV Quảng Bình là chi nhánh hạng I của BIDV, có cơ cấu quản lý gồm 5 khối chức năng và 9 phòng ban nghiệp vụ tại Hội sở chính (Số 189 Hữu Nghị, TP. Đồng Hới), cùng 7 Phòng giao dịch đặt tại các địa bàn trọng điểm của tỉnh Quảng Bình.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hải Duyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng và hệ thống kiểm soát nội bộ COSO trong hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích thực trạng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình giai đoạn 2016 – 2018, công trình đã mô tả chi tiết các bước kiểm soát trước, trong và sau giải ngân gắn liền với đặc thù kinh doanh tại địa phương. Các kết quả đánh giá và giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế vận hành nghiệp vụ, mang lại tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kiểm toán và nghiệp vụ quản trị rủi ro ngân hàng.