Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế sâu rộng, nhu cầu về vốn luôn đóng vai trò huyết mạch đối với các mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trung gian tài chính thiết yếu, là cầu nối điều tiết nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu thông qua hoạt động cấp tín dụng, trong đó nghiệp vụ cho vay là trọng tâm hàng đầu. Thị trường tín dụng bán lẻ tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ, hướng tới việc cung ứng vốn kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các cá nhân, hộ gia đình.

Trong giai đoạn 2021 – 2022, những khó khăn kinh tế kết hợp với tác động sâu sắc của đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống và hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ của người dân. Trước thực tế đó, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) – Chi nhánh Bình Dương đứng trước yêu cầu vừa phải đẩy mạnh cho vay khách hàng cá nhân nhằm hỗ trợ khách hàng duy trì kinh doanh, ổn định cuộc sống, vừa phải kiểm soát và quản trị danh mục cho vay an toàn, hiệu quả. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, đề tài "Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát:
    • Tìm hiểu hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình cấp tín dụng, cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Eximbank – Chi nhánh Bình Dương.
    • Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng quy trình và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Khảo sát các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân đang được triển khai tại Eximbank – Chi nhánh Bình Dương.
    • Làm rõ các kết quả đạt được, chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trong hoạt động cho vay cá nhân giai đoạn 2021 – 2022.
    • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả và đẩy mạnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương (số 244 Đại lộ Bình Dương, phường Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện khảo sát từ ngày 15/03/2023 đến ngày 31/05/2023; dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu tín dụng được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2 năm (2021 – 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng thương mại hiện hành:

  • Khái niệm Ngân hàng thương mại cổ phần: Dẫn chiếu theo Thông tư số 40/2011/TT-NHNN, ngân hàng TMCP là loại hình ngân hàng được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác như cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán nhằm mục tiêu lợi nhuận và tuân thủ pháp luật.
  • Khái niệm Cho vay: Căn cứ Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
  • Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân: Đối tượng vay vốn là các cá nhân, hộ gia đình; thời hạn cho vay phân loại thành ngắn hạn (tối đa 1 năm), trung hạn (trên 1 năm đến 5 năm) và dài hạn (trên 5 năm); chi phí thẩm định và phục vụ món vay cá nhân trên từng đơn vị vốn thường cao hơn so với doanh nghiệp lớn; mức độ rủi ro mang tính phân tán cao do số lượng khách hàng đông đảo nhưng quy mô món vay nhỏ; lãi suất cho vay cá nhân thường được định giá cao hơn để bù đắp chi phí vận hành.
  • Phân loại cho vay khách hàng cá nhân: Khóa luận hệ thống hóa 5 tiêu chí phân loại chính:
    1. Theo mục đích sử dụng: Cho vay sản xuất kinh doanh (nông nghiệp, công nghiệp, lâm - ngư nghiệp), cho vay lưu thông (thương mại, dịch vụ), cho vay tiêu dùng (sinh hoạt cá nhân).
    2. Theo tài sản bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bên thứ ba) và cho vay không có tài sản bảo đảm (tín chấp dựa trên uy tín, năng lực tài chính).
    3. Theo tính chất hoàn trả: Hoàn trả trực tiếp (người vay trực tiếp trả nợ) và hoàn trả gián tiếp (qua chiết khấu giấy tờ có giá, bao thanh toán).
    4. Theo phương thức hoàn trả: Trả góp (chia kỳ hạn), trả một lần khi đáo hạn, trả theo yêu cầu.
    5. Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần (theo món), cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay thấu chi, cho vay ứng trước, cho vay đồng tài trợ.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân:
    • Tốc độ tăng doanh số cho vay: [(DSCV kỳ này - DSCV kỳ trước) / DSCV kỳ trước] * 100%
    • Tốc độ tăng doanh số thu nợ: [(DSTN kỳ này - DSTN kỳ trước) / DSTN kỳ trước] * 100%
    • Tốc độ tăng dư nợ cho vay: [(Dư nợ kỳ này - Dư nợ kỳ trước) / Dư nợ kỳ trước] * 100%
    • Tỷ lệ nợ quá hạn: [(Số tiền nợ gốc chậm trả + Lãi quá hạn) / Tổng dư nợ] * 100%
    • Tỷ lệ sinh lời hoạt động tín dụng: [Lợi nhuận cho vay KHCN / Dư nợ KHCN] * 100%
    • Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay.
  • Nhân tố ảnh hưởng: Khóa luận chia thành nhóm nhân tố chủ quan nội bộ ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình cho vay, chất lượng cán bộ tín dụng, công tác kiểm soát nội bộ, ứng dụng công nghệ thông tin) và nhóm nhân tố khách quan (năng lực tài chính và phương án vay vốn của khách hàng, môi trường kinh tế vĩ mô, đặc điểm thị trường địa bàn, khung pháp lý, điều kiện tự nhiên - dịch bệnh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại và trình bày số liệu hoạt động kinh doanh, tín dụng qua các bảng biểu.
  • Phương pháp phân tích so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính giữa năm 2021 và năm 2022 theo số tuyệt đối và số tương đối (%) để xác định xu hướng biến động.
  • Phương pháp tổng hợp và nhận xét: Đánh giá thực trạng hoạt động dựa trên các chỉ tiêu định lượng và quy trình vận hành thực tế tại chi nhánh.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, thống kê nguồn vốn, hồ sơ sản phẩm tín dụng do Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Eximbank – CN Bình Dương

Chương 1 tập trung xây dựng khung lý thuyết tổng thể về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ các khái niệm pháp lý căn bản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng. Nội dung chương phân tích sâu vai trò đa chiều của tín dụng cá nhân:

  • Đối với nền kinh tế xã hội: Kích cầu tiêu dùng nội địa, hỗ trợ vốn cho các hộ kinh doanh cá thể mở rộng sản xuất, giải quyết việc làm, giảm tệ nạn vay nóng lãi suất cao.
  • Đối với tổ chức tín dụng: Phân tán rủi ro danh mục tín dụng, tạo nguồn thu nhập lãi ổn định, hỗ trợ phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ bổ trợ (tiền gửi, mở thẻ, ngân hàng số, bảo hiểm).
  • Đối với khách hàng: Giúp giải quyết nhu cầu vốn linh hoạt phục vụ mua sắm tài sản có giá trị lớn (nhà, xe máy, ô tô) hoặc trang trải chi phí sinh hoạt cấp bách.

Chương này cũng thiết lập hệ thống 6 nhóm chỉ tiêu đo lường quy mô và chất lượng tín dụng (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, tỷ lệ sinh lời, nợ xấu) làm cơ sở phương pháp luận cho việc phân tích thực tế ở chương tiếp theo.

CHƯƠNG 2: Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – CN Bình Dương

Chương 2 là phần nội dung trọng tâm, trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nhân sự và phân tích chi tiết tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại Eximbank – Chi nhánh Bình Dương.

1. Khái quát về Eximbank và Chi nhánh Bình Dương: Eximbank được thành lập ngày 24/05/1989 theo Quyết định số 140/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, chính thức hoạt động từ 17/01/1990 với giấy phép số 11/NH-GP ngày 06/04/1992, vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng. Đến nay ngân hàng có Hội sở tại TP.HCM, mạng lưới 207 chi nhánh/phòng giao dịch trên cả nước. Chi nhánh Bình Dương đặt tại 244 Đại lộ Bình Dương, hoạt động với cơ cấu gồm Ban Giám đốc và 6 bộ phận nghiệp vụ: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Vận hành chi nhánh và ngân quỹ, Phòng Hỗ trợ tín dụng (BO), Tổ thanh toán quốc tế.

2. Cơ cấu lao động tại Eximbank – Chi nhánh Bình Dương: Tổng số cán bộ nhân viên tại chi nhánh là 53 người. Cơ cấu nhân sự được thống kê cụ thể:

Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Vị trí công tác Cán bộ quản lý 13 24,53%
Nhân viên 40 75,47%
Độ tuổi Dưới 30 tuổi 27 50,95%
Từ 30 – 40 tuổi 20 37,73%
Trên 40 tuổi 6 11,32%
Giới tính Nam 31 58,49%
Nữ 22 41,51%
Trình độ chuyên môn Đại học 51 (ước tính) 97,00%
Cao đẳng 2 (ước tính) 3,00%

3. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp (2021 – 2022):

STT Chỉ tiêu Năm 2021 (tỷ đồng) Năm 2022 (tỷ đồng) Chênh lệch (+/- tỷ đồng) Tốc độ tăng (%)
1 Vốn huy động 1.198 1.379 +181 +15,11%
2 Doanh thu - - +190 +13,05%
3 Chi phí - - +181 +13,31%
4 Lợi nhuận trước thuế 68,00 77,00 +9,00 +11,69%
5 Lợi nhuận sau thuế 53,04 60,06 +7,02 +11,69%

4. Danh mục sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh:

  • Vay tiêu dùng: Lãi suất ưu đãi 8%/năm trong 6 tháng đầu, từ tháng thứ 7 áp dụng bằng lãi suất tiết kiệm 13 tháng (lãi cuối kỳ) cộng biên độ 5%/năm; phương thức cấp tín dụng từng lần; miễn phí thẩm định.
  • Vay bất động sản: Thời hạn vay tối đa lên đến 360 tháng (30 năm); mức cho vay tối đa 100% phương án vay vốn; trả nợ linh hoạt (đều hoặc bậc thang, kỳ trả gốc tối đa 6 tháng/kỳ); khách hàng có tối đa 5 khoản vay mục đích BĐS hiện hữu.
  • Vay bổ sung vốn kinh doanh: Lãi suất ưu đãi từ 5,99%/năm; hạn mức lên đến 100% phương án sản xuất kinh doanh; kỳ trả nợ gốc tối đa 6 tháng/kỳ.
  • Cho vay cán bộ nhân viên Eximbank: Cho vay trả góp không cần tài sản bảo đảm; mức vay lên đến 15 tháng lương; thời hạn tối đa 36 tháng; áp dụng cho nhân viên từ 24–50 tuổi (nữ) và 24–55 tuổi (nam), công tác từ 1 năm trở lên với hợp đồng lao động từ 2 năm.
  • Vay thấu chi: Cấp hạn mức tín dụng trên tài khoản thanh toán dựa trên số dư thẻ tiết kiệm: 90% đối với thẻ VND, 85% thẻ USD, 80% thẻ ngoại tệ khác và 50% đối với thẻ tiết kiệm vàng; tính lãi theo ngày sử dụng thực tế.
  • Vay cầm cố giấy tờ có giá: Hỗ trợ vốn ngắn hạn linh hoạt dựa trên giá trị giấy tờ có giá do Eximbank phát hành mà không cần tất toán trước hạn.

5. Tình hình huy động vốn giai đoạn 2021 – 2022:

Phân khúc khách hàng Năm 2021 (tỷ đồng) Năm 2022 (tỷ đồng) Chênh lệch (+/- tỷ đồng) Tăng trưởng (%) Tỷ trọng 2021 (%) Tỷ trọng 2022 (%)
Khách hàng doanh nghiệp 871,78 968,83 +97,05 +11,13% 49,72% 49,62%
Khách hàng cá nhân 881,66 983,57 +101,91 +11,56% 50,28% 50,38%
Tổng vốn huy động 1.753,44 1.952,40 +198,96 +11,35% 100,00% 100,00%

Nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng ưu thế (trên 50%) và có mức tăng trưởng ổn định (+11,56% trong năm 2022), tạo nền tảng vốn vững chắc cho hoạt động cho vay bán lẻ.

CHƯƠNG 3: Nhận xét - Giải pháp - Kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu – CN Bình Dương

Chương 3 tổng hợp các đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh:

  • Đánh giá chung: Hoạt động tín dụng cá nhân của chi nhánh đã thích ứng tốt sau giai đoạn dịch bệnh; danh mục sản phẩm đa dạng đáp ứng nhu cầu địa bàn; nguồn vốn huy động tăng trưởng đều; đội ngũ nhân viên trẻ và trình độ học vấn cao. Tuy nhiên, chi nhánh vẫn đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM trên địa bàn, áp lực quản trị nợ quá hạn và yêu cầu rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay vốn.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Đẩy mạnh chính sách tiếp thị và phát triển các gói tín dụng phù hợp với đặc thù hộ kinh doanh, tiểu thương tại Bình Dương.
    • Tối ưu hóa quy trình thẩm định tín dụng, tăng cường kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay và tài sản bảo đảm để ngăn ngừa rủi ro nợ xấu.
    • Nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng bán hàng và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị dữ liệu khoản vay và số hóa thủ tục cấp tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh các kết quả định lượng cụ thể trong giai đoạn 2021 – 2022 tại Eximbank – Chi nhánh Bình Dương:

  • Tăng trưởng quy mô vốn: Tổng nguồn vốn huy động năm 2022 đạt 1.952,40 tỷ đồng, tăng 198,96 tỷ đồng (+11,35%) so với năm 2021 (1.753,44 tỷ đồng). Mảng huy động cá nhân đạt 983,57 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 50,38%.
  • Kết quả tài chính: Lợi nhuận trước thuế năm 2022 đạt 77,00 tỷ đồng (tăng 9,00 tỷ đồng so với năm 2021 đạt 68,00 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế đạt 60,06 tỷ đồng, tăng trưởng 7,02 tỷ đồng (+11,69%) so với năm 2021 (53,04 tỷ đồng).
  • Cơ cấu nhân sự chất lượng: Xây dựng đội ngũ 53 cán bộ nhân viên với 97% có trình độ đại học, lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ lệ 50,95%.
  • Chính sách sản phẩm: Triển khai đồng bộ 6 gói sản phẩm cho vay cá nhân chuyên biệt với thời hạn vay BĐS lên đến 360 tháng, lãi suất vay kinh doanh từ 5,99%/năm và hạn mức thấu chi sổ tiết kiệm linh hoạt từ 50% đến 90%.

Về mặt đóng góp, khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh toàn diện về nghiệp vụ cho vay bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn phát triển công nghiệp trọng điểm; cung cấp số liệu thực chứng về sự phục hồi tín dụng hậu Covid-19 và đề xuất giải pháp có tính ứng dụng sát với thực tế vận hành của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi không gian hẹp tại một đơn vị cơ sở là Eximbank – Chi nhánh Bình Dương; chuỗi số liệu thứ cấp khảo sát giới hạn trong 2 năm (2021 – 2022); các phân tích chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của các nhân tố vĩ mô đến rủi ro tín dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng dữ liệu khảo sát trong khung thời gian dài hơn (3 – 5 năm); mở rộng phạm vi so sánh đối sánh giữa Eximbank với các NHTM khác trên địa bàn tỉnh Bình Dương; ứng dụng mô hình hồi quy định lượng nhằm phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế, Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về tín dụng bán lẻ và quản trị ngân hàng thương mại.
  • Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân và cán bộ tín dụng tại các ngân hàng thương mại cần tài liệu tham khảo về cơ cấu sản phẩm, quy trình phân công nhiệm vụ và hệ thống bảng biểu phân tích tín dụng thực tế.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao: Bảng tổng hợp điều kiện và đặc tính của 6 dòng sản phẩm cho vay cá nhân, sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng chi tiết của phòng Khách hàng cá nhân, cùng phương pháp phân tích số liệu huy động và tăng trưởng lợi nhuận chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự tại Eximbank – Chi nhánh Bình Dương có đặc điểm gì nổi bật?
Chi nhánh có tổng cộng 53 cán bộ nhân viên, trong đó cán bộ quản lý là 13 người (chiếm 24,53%) và nhân viên là 40 người (chiếm 75,47%). Lực lượng lao động có tính trẻ hóa cao với 50,95% nhân sự dưới 30 tuổi, 37,73% từ 30–40 tuổi và chỉ 11,32% trên 40 tuổi. Về trình độ chuyên môn, 97% nhân sự đạt trình độ đại học và 3% có trình độ cao đẳng; tỷ lệ nhân sự nam chiếm 58,49% (31 người) và nữ chiếm 41,51% (22 người).

2. Tình hình huy động vốn từ khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong giai đoạn 2021 – 2022 thay đổi như thế nào?
Nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân tăng từ 881,66 tỷ đồng năm 2021 lên 983,57 tỷ đồng năm 2022, tương ứng mức tăng 101,91 tỷ đồng (+11,56%). Tỷ trọng vốn huy động cá nhân duy trì vị thế chủ đạo trong tổng nguồn vốn của chi nhánh, đạt 50,28% năm 2021 và 50,38% năm 2022.

3. Sản phẩm cho vay bất động sản dành cho khách hàng cá nhân tại Eximbank Bình Dương áp dụng những điều kiện và chính sách gì?
Sản phẩm vay BĐS áp dụng thời hạn vay tối đa lên đến 360 tháng (30 năm), tỷ lệ tài trợ tối đa 100% phương án vay vốn; kỳ trả nợ gốc linh hoạt (trả đều hoặc bậc thang tăng dần, tối đa 6 tháng/kỳ). Điều kiện yêu cầu khách hàng có lịch sử tín dụng tốt, nguồn thu nhập ổn định và đang có tối đa không quá 05 khoản vay mục đích nhận chuyển nhượng/bù đắp BĐS tại thời điểm vay.

4. Hạn mức cho vay thấu chi cầm cố thẻ tiết kiệm được Eximbank quy định với tỷ lệ cụ thể ra sao?
Ngân hàng cấp hạn mức thấu chi dựa trên loại tiền gửi của thẻ tiết kiệm: tối đa 90% số dư đối với thẻ tiết kiệm bằng VND, 85% đối với thẻ bằng USD, 80% đối với thẻ bằng ngoại tệ khác và 50% đối với thẻ tiết kiệm bằng vàng.

5. Lợi nhuận của Eximbank – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2021 – 2022 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2021, lợi nhuận trước thuế đạt 68,00 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 53,04 tỷ đồng. Đến năm 2022, lợi nhuận trước thuế đạt 77,00 tỷ đồng (tăng 9,00 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế đạt 60,06 tỷ đồng (tăng 7,02 tỷ đồng, tương đương tốc độ tăng trưởng 11,69%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Trí đã phân tích toàn diện thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Eximbank – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2021 – 2022 dựa trên hệ thống số liệu hoạt động thực tế. Đề tài làm rõ nét đặc thù của các dòng sản phẩm tín dụng bán lẻ, cơ cấu nguồn vốn huy động và hiệu quả tài chính của chi nhánh trong bối cảnh phục hồi sau dịch Covid-19. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn quản trị tín dụng và là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng.