Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dược phẩm Việt Nam đóng vai trò then chốt trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng và bảo đảm an sinh xã hội. Theo Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Nhà nước đã xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển toàn diện ngành dược trong nước. Báo cáo cập nhật ngành dược của Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI cho thấy trong quý 1/2022, tổng doanh thu ngành dược cả nước đạt mức tăng trưởng 7% so với cùng kỳ năm trước, mở ra triển vọng tăng trưởng cho các doanh nghiệp sản xuất nội địa.

Tuy nhiên, trước tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và áp lực cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp dược phẩm phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thích ứng với biến động thị trường, tối ưu hóa năng lực sản xuất và quản trị dòng tiền. Phân tích hiệu quả hoạt động tài chính là công cụ quản lý cung cấp cơ sở khoa học, có hệ thống nhằm hạn chế các nhận định chủ quan, hỗ trợ nhà quản trị nhận diện rõ thực trạng kinh doanh và đề ra các giải pháp điều chỉnh kịp thời. Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long" do tác giả Phạm Băng Tâm thực hiện tại Khoa Kinh tế, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long giai đoạn từ năm 2020 đến tháng 6/2022, làm cơ sở đưa ra các đề xuất giúp công ty đạt được các mục tiêu kinh doanh đã đề ra và nâng cao hiệu quả hoạt động.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long trong giai đoạn từ năm 2020 đến 6 tháng đầu năm 2022.
    • Phân tích điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị phù hợp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh cùng sự tác động của các nhân tố cấu thành như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả kinh tế, cùng các yếu tố thuận lợi và khó khăn nội tại của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long, địa chỉ tại số 150 đường 14/9, Phường 5, TP. Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến hết 6 tháng đầu năm 2022. Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 9/2022 đến tháng 12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành và giáo trình chuyên ngành quản trị tài chính doanh nghiệp:

  • Cơ sở pháp lý và quy chuẩn ngành: Luật Doanh nghiệp 2014; Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập; các tiêu chuẩn chuyên môn ngành y dược bao gồm Thực hành tốt sản xuất thuốc theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP-WHO), Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc (GLP), cùng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2000 và ISO/IEC 17025.
  • Khung lý thuyết tài chính: Dựa trên các công trình nghiên cứu và tài liệu học thuật của Phạm Văn Dược (2011, 2015) và Nguyễn Ngọc Quang (2011) về phân tích hoạt động kinh doanh, xác định bản chất kinh tế của doanh thu, kết cấu chi phí, cơ chế hình thành lợi nhuận và hệ thống 4 nhóm chỉ số tài chính nòng cốt:
    • Nhóm chỉ tiêu thanh toán: Tỷ số thanh toán hiện hành, Tỷ số thanh toán nhanh.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Vòng quay tổng tài sản, Vòng quay tài sản cố định, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay hàng tồn kho.
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính: Tỷ số nợ trên tổng tài sản, Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, Tỷ số thanh toán lãi vay (EBIT/Chi phí lãi vay).
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Mô hình phân tích chiến lược: Ứng dụng ma trận SWOT (Strengths - Weaknesses - Opportunities - Threats) kết hợp 4 nhóm chiến lược SO, ST, WO, WT để đánh giá vị thế cạnh tranh.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp từ Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long và báo cáo công bố trên website chính thức (dcl.vn), bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất năm 2020, 2021 và 6 tháng đầu năm 2021, 2022.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định quy mô, tỷ lệ biến động và xu hướng biến thiên của các chỉ tiêu tài chính qua từng kỳ phân tích.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phân tổ, tổng hợp, lập bảng biểu biểu diễn số liệu phục vụ đánh giá biến động doanh thu, chi phí, cơ cấu lao động và các tỷ số tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ Chiến lược phát triển ngành dược theo Quyết định 68/QĐ-TTg và tốc độ tăng trưởng của thị trường dược nội địa trong năm 2022. Tác giả thiết lập mục tiêu chung và 2 mục tiêu cụ thể, xác định không gian nghiên cứu tại trụ sở Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long ở Vĩnh Long, thời gian sử dụng số liệu từ năm 2020 đến tháng 6/2022, đồng thời phác thảo kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 tổng thuật tài liệu nghiên cứu liên quan (công trình của Lê Thu Hương năm 2015, Nguyễn Phạm Thu Giang năm 2011) và phân tích bức tranh tổng thể về Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (mã chứng khoán: DCL, niêm yết trên HOSE ngày 17/09/2008).

  • Lịch sử và cơ cấu sở hữu: Tiền thân là Xí nghiệp Dược phẩm tỉnh Cửu Long thành lập năm 1976, chuyển đổi thành công ty cổ phần từ ngày 01/01/2005. Từ năm 2015, CTCP Tập đoàn F.I.T trở thành công ty mẹ chi phối hoạt động điều hành và đầu tư.
  • Hạ tầng và công nghệ: Sở hữu 4 nhà máy (2 nhà máy dược phẩm chuẩn GMP-WHO và nông trường dược liệu 40 ha tại Bình Phước; 1 nhà máy dụng cụ y tế Vikomco liên doanh Hàn Quốc công suất 150 triệu sản phẩm/năm; 1 nhà máy sản xuất viên nang cứng rỗng Vicancap công nghệ Canada công suất 2 tỷ sản phẩm/năm). Mạng lưới phân phối gồm 13 chi nhánh và hơn 55 nhà phân phối.
  • Hệ thống công ty con, công ty liên kết năm 2021:
    • Công ty liên doanh SXKD XNK Dược phẩm và Trang thiết bị Y tế (Lào, sở hữu 51%).
    • Công ty TNHH MTV Dược phẩm VPC - Sài Gòn (TP.HCM, sở hữu 100%).
    • Công ty CP Dược phẩm Benovas (TP.HCM, sở hữu 93%).
    • Công ty CP Thiết bị Y tế Benovas (Vĩnh Long, sở hữu 100%).
    • Công ty CP Thuốc Ung Thư Benovas (TP.HCM, sở hữu 55%).
  • Cơ cấu nhân sự năm 2021: Tổng số 859 lao động; trong đó trình độ trên đại học chiếm 17 người (2%), trình độ đại học - cao đẳng chiếm 321 người (37%), trình độ sơ cấp và công nhân lành nghề chiếm 301 người (35%), còn lại là các đối tượng lao động khác (220 người, chiếm 26%).

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chuẩn hóa khung lý thuyết và phương pháp luận:

  • Định nghĩa chi tiết các thành phần doanh thu (doanh thu bán hàng và CCDV, doanh thu tài chính, thu nhập khác), phân loại chi phí (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính) và các tầng bậc lợi nhuận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Thiết lập công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế cho 4 nhóm tỷ số tài chính (khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính, năng lực sinh lời).
  • Trình bày quy trình thực hiện phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối/tương đối, phương pháp thống kê mô tả và xây dựng cấu trúc ma trận SWOT định hướng 4 nhóm chiến lược SO, ST, WO, WT.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm, tập trung phân tích thực trạng tài chính của DCL qua các chỉ số định lượng:

1. Phân tích tình hình tổng doanh thu và doanh thu bán hàng:

Chỉ tiêu (Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2021/2020 (%) 6T/2021 6T/2022 Chênh lệch 6T (%)
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 671.388 703.570 +4,83% 359.330 426.306 +18,64%
Doanh thu hoạt động tài chính 71.964 59.674 -17,08% 40.491 25.412 -37,24%
Thu nhập khác 908 817 -10,02% 211 525 +148,82%
Tổng doanh thu 744.260 764.061 +2,66% 400.032 452.243 +13,05%

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán DCL

  • Doanh thu thuần bán hàng và CCDV chiếm tỷ trọng áp đảo bình quân 91,14% tổng doanh thu giai đoạn 2020-2021. Năm 2021, tổng doanh thu đạt 764.061 triệu đồng, tăng 19.801 triệu đồng (+2,66%) nhờ mảng Capsule tăng trưởng mạnh.
  • Trong 6 tháng đầu năm 2022, tổng doanh thu đạt 452.243 triệu đồng, tăng 13,05% so với 6 tháng đầu năm 2021; riêng doanh thu thuần tăng 18,64% nhờ mở rộng hệ thống cung ứng và nâng công suất sản xuất.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2021 đạt 11.852 triệu đồng, giảm 38,76% so với mức 19.354 triệu đồng của năm 2020; trong đó chiết khấu thương mại giảm từ 10.973 triệu đồng xuống 7.656 triệu đồng (-30,23%), hàng bán bị trả lại giảm từ 8.360 triệu đồng xuống 4.164 triệu đồng (-50,19%).

2. Phân tích biến động doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính năm 2021 giảm 17,08% xuống còn 59.674 triệu đồng do nguồn thu từ lãi tiền gửi và cho vay giảm mạnh từ 65.769 triệu đồng xuống 40.715 triệu đồng (-38,09%). Xu hướng này tiếp tục diễn ra trong 6 tháng đầu năm 2022 khi doanh thu tài chính chỉ đạt 25.412 triệu đồng, giảm 37,24% so với cùng kỳ năm 2021 (40.491 triệu đồng) do giảm lãi tiền gửi và chênh lệch tỷ giá.

3. Phân tích chi phí hoạt động:

Chỉ tiêu chi phí (Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2021/2020 (%)
Giá vốn hàng bán 483.873 493.754 +2,04%
Chi phí bán hàng 97.412 80.700 -17,16%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 41.153 48.205 +17,14%
Chi phí tài chính 35.693 55.392 +55,19%
Chi phí khác 407 357 -12,29%
Tổng chi phí 658.538 653.978 -0,69%

Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán DCL

Tổng chi phí năm 2021 giảm nhẹ 0,69% (-4.560 triệu đồng) so với năm 2020. Chi phí bán hàng giảm 17,16% do tối ưu khâu phân phối, tuy nhiên chi phí tài chính tăng 55,19% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 17,14%.

Chương 4 hoàn thiện bằng việc đánh giá hệ thống các tỷ số tài chính (khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu tài chính, khả năng sinh lời), phân tích điểm mạnh - điểm yếu và thiết lập ma trận SWOT phục vụ định hình giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chương 5: Kết luận

Chương cuối tóm tắt toàn bộ kết quả nghiên cứu, tái khẳng định xu hướng tăng trưởng doanh thu cốt lõi từ sản xuất dược phẩm và capsule, chỉ ra sự biến động của nguồn thu tài chính và đưa ra nhận xét tổng quát về bức tranh tài chính của DCL trong giai đoạn khảo sát.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu khảo sát

  • Quy mô doanh thu: Tổng thu nhập của DCL duy trì đà tăng trưởng liên tục từ 744.260 triệu đồng (năm 2020) lên 764.061 triệu đồng (năm 2021, tăng 2,66%) và đạt 452.243 triệu đồng trong 6 tháng đầu năm 2022 (tăng 13,05% so với cùng kỳ). Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng vai trò trụ cột, chiếm bình quân trên 91% cơ cấu doanh thu.
  • Kiểm soát chất lượng và giảm trừ: DCL ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong công tác kiểm soát đơn hàng khi các khoản giảm trừ năm 2021 giảm 38,76%, đặc biệt hàng bán bị trả lại giảm một nửa (từ 8.360 triệu đồng xuống 4.164 triệu đồng), thể hiện chất lượng sản phẩm ổn định và công tác quản lý chất lượng đạt hiệu quả.
  • Kiểm soát chi phí: Tổng chi phí năm 2021 giảm 0,69% xuống 653.978 triệu đồng; chi phí bán hàng được tiết giảm 17,16% dù giá vốn tăng nhẹ 2,04% và chi phí tài chính gia tăng do nhu cầu huy động vốn.

Giải pháp và định hướng do tác giả và doanh nghiệp đề xuất

  • Đầu tư mở rộng sản xuất: Triển khai đầu tư thêm 4 dây chuyền sản xuất vỏ nang cứng rỗng (Empty Hard Gelatin Capsule) nhằm nâng công suất thêm 2 tỷ nang/năm từ quý 1/2023; đẩy nhanh tiến độ dự án Nhà máy sản xuất thiết bị y tế Benovas và nghiên cứu xây dựng nhà máy dược phẩm đạt chuẩn EU-GMP.
  • Phát triển hạ tầng logistics và R&D: Xây dựng Tổng kho 2 tại Vĩnh Long phục vụ lưu trữ nguyên liệu và thành phẩm theo chuẩn GSP; thành lập Trung tâm nghiên cứu phát triển sản phẩm và kiểm nghiệm, hướng tới mục tiêu hoàn thành thử nghiệm tương đương sinh học cho 3 sản phẩm mới trong năm 2022.
  • Tối ưu hóa quản trị: Tăng cường quản trị rủi ro nguyên vật liệu nhập khẩu, hoàn thiện hệ thống quản lý thu hồi công nợ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Khóa luận đã cập nhật chuỗi số liệu tài chính mới nhất giai đoạn 2020 - tháng 6/2022 tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long, khắc phục tính lạc hậu về mặt dữ liệu của các công trình đi trước (như luận văn của Nguyễn Phạm Thu Giang năm 2011 nghiên cứu tại cùng công ty nhưng ở giai đoạn trước tái cấu trúc). Nghiên cứu phản ánh sát thực tác động của đại dịch Covid-19 và hiệu quả của các dự án mở rộng nhà máy Capsule thế hệ mới đối với cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ sử dụng nguồn số liệu thứ cấp do doanh nghiệp công bố và cung cấp nội bộ trong phạm vi thời gian đến tháng 6/2022, chưa bao quát trọn vẹn cả năm tài chính 2022. Phạm vi khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp đơn lẻ (DCL), chưa thực hiện đối chiếu chéo số liệu với các doanh nghiệp cùng ngành niêm yết trên thị trường chứng khoán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích toàn diện chu kỳ tài chính đủ 3-5 năm hoàn chỉnh sau giai đoạn tái cơ cấu; kết hợp so sánh các chỉ số tài chính của DCL với bình quân ngành dược phẩm Việt Nam và đánh giá tác động thực tế của các dây chuyền sản xuất capsule mới sau khi đi vào vận hành thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu tham khảo có giá trị học thuật đối với sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Tài chính, Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế học khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất.
  • Phần giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết về biến động doanh thu, cơ cấu chi phí, các khoản giảm trừ và bộ chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh ngành sản xuất dược - vật tư y tế trong Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch nào và từ thời điểm nào? Công ty niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) với mã chứng khoán DCL từ ngày 17/09/2008.

2. Công ty mẹ hiện nay của Dược Cửu Long là đơn vị nào và tham gia từ năm nào? Từ năm 2015, Công ty Cổ phần Tập đoàn F.I.T (trước đây là Công ty Cổ phần Đầu tư F.I.T) đã trở thành cổ đông lớn và Dược Cửu Long chính thức trở thành công ty con trực thuộc tập đoàn này.

3. Cơ cấu tổng doanh thu của DCL năm 2021 biến động như thế nào so với năm 2020? Tổng doanh thu năm 2021 đạt 764.061 triệu đồng, tăng 2,66% (+19.801 triệu đồng) so với năm 2020 (744.260 triệu đồng). Trong đó, doanh thu thuần bán hàng và CCDV đạt 703.570 triệu đồng (+4,83%), doanh thu tài chính đạt 59.674 triệu đồng (-17,08%) và thu nhập khác đạt 817 triệu đồng (-10,02%).

4. DCL hiện sở hữu năng lực sản xuất và cơ sở hạ tầng như thế nào? DCL sở hữu 4 nhà máy gồm 2 nhà máy dược phẩm đạt chuẩn GMP-WHO và nông trường dược liệu 40 ha tại Bình Phước; 1 nhà máy sản xuất dụng cụ y tế Vikomco công suất 150 triệu sản phẩm/năm; 1 nhà máy sản xuất viên nang cứng rỗng Vicancap công suất 2 tỷ sản phẩm/năm.

5. Cơ cấu trình độ lao động của DCL trong năm 2021 gồm những nhóm nào? Tổng số lao động năm 2021 là 859 người. Trong đó: trình độ trên đại học có 17 người (chiếm 2%), đại học và cao đẳng có 321 người (chiếm 37%), sơ cấp và công nhân lành nghề có 301 người (chiếm 35%), và lao động khác gồm 220 người (chiếm 26%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Băng Tâm đã hệ thống hóa và vận dụng các phương pháp phân tích tài chính để đánh giá toàn diện hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long giai đoạn 2020 đến giữa năm 2022. Kết quả nghiên cứu chứng minh doanh nghiệp duy trì được đà tăng trưởng doanh thu cốt lõi, kiểm soát tốt các khoản giảm trừ và giảm nhẹ tổng chi phí hoạt động năm 2021, dù nguồn thu tài chính có sự sụt giảm. Các phân tích định lượng kết hợp ma trận SWOT trong công trình cung cấp cơ sở thực tiễn để ban lãnh đạo DCL triển khai các dự án mở rộng nhà máy Capsule, chuẩn hóa kho bãi GSP và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.