Chương 1. Giới thiệu tổng quan Chương 2. Cơ sở lý thuyết tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy điện. Thực trạng và đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện Đắk MiI.
CHƯƠNG : GIỚI THIỆU TONG QUAN 1. Giới thiệu chung vé ngành điện Việt Nam LLL Giới thiệu tong quan về ngành điện Việt Nam Đến thời điểm hiện nay ngành điện vẫn là ngành có tính độc quyển cao khi hiện nay Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) là người mua và bán điện duy nhất trên thị trường. EVN l một trong sáu tập đoàn mạnh của đắt nước, giữ vai trò chính trong việc đảm bảo cung cấp điện cho nền kinh tế, EVN có nhiệm vụ quyết định chiến lược, định hướng chiến lược phát triển ngành điện, phát triển các dự án điện, cân đối nguồn cung và nhu cỉ tiêu thụ trong nước. Với vai tỏ tuyệt đối trong ngành điện, EVN có quyền quyết định gần như tắt cả các vấn để trong ngành như việc mua điện từ đâu, giá mua điện.
"Ngành điện hiện nay vẫn đang la ngành có nhu cẩu lớn hơn khả năng sản xuất trong nước. Tình trang thiểu điện Việt Nam vẫn còn tip tục xảy ra, đc biệt là vào mùa khô khi các dự án thủy điện thiếu nước. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do giá điện thương phẩm hiện nay còn thấp không khuyển khich được tư nhân đầu tr mạnh: vào các dự án điện khác mà tập trung chủ yếu vào các dự án thủy điện với chỉ phí vận hành thấp nên ngành điện nước ta vẫ lệ thuộc rất lớn vào thủy điện Việc đầu tư trong ngành được sự khuyến khích và hỗ tr rắt nhiều từ phía Chính phủ, Gin đây Chính phủ có đưa ra phương án phát triển ngành điện thiết thực, đáng nói nhất là hỗ tợ vay vốn với lã suất thấp từ ngân hàng Quốc tế về tai thiết và phát triển của WB để đầu tư các dự án điện Các nguồn sản xuất diện nước ta hiện nay chủ yếu từ thủy điện và nhit điện. Các nguồn năng lượng tái tạo hiện đang được ứng dụng thử nghiệm tại một số dự án.
Trong quy hoạch cung ứng điện trong tương lai, các nguồn năng lượng tái tạo này. được cân nhắc phát tiễn, tạo ra nguồn cung ứng mới tiên tiến ‘Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 26/2006/QĐ-TTg vé lộ tình xóa bỏ độc quyền trong ngành điện sẽ gồm 3 giai đoạn: - Giai đoạn từ 2005 - 2014: Cho phép cạnh tranh trong lĩnh vực san xuất điện, xu hướng này sẽ thay thế độc quyền. - Giai đoạn từ 2015 - 2022: Cho phép cạnh tranh trong lĩnh vực ban buôn điện. - Giai đoạn sau 2022: Cho phép cạnh tranh trong lĩnh vực bán lẻ, ngành điện vận động theo cơ chế thị trường.12 Vai trò ngành điện.
Trong tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước như hiện nay, ngành điện có ý nghĩa chiến lược vô cùng quan trọng, phải đi trước một bước và là động lực cho cả nền kinh tế. Ngành điện đóng vai trò chủ chốt trong mục tiêu đưa Việt Nam sớm thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của một nước đang phát triển và tiến lên trở thành một nước công nghiệp phát triển trong tương lai không xa. Điện năng là yếu tố đầu vào của tất cả các ngành: công nghiệp, nông nghiêp và dịch vụ. Bên cạnh đó, là nhu câu thiệt yêu đôi với các hộ tiêu dùng cá nhân.
Theo quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18/03/2016 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lưới quốc gia giai đoạn 2011 - 2020, có xét đến năm 2030 đã xác định mục tiêu cho ngành điện: 1. Mục tiêu tổng quát: Huy động mọi nguồn lực trong nước và quốc tế cho phát triển điện lực đảm bảo cung cấp đủ điệnvới chất lượng ngày càng cao, giá điện hợp lý cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; sử dụng đa dạng, hiệu quả các nguồn năng lượng sơ cấp cho sản xuất điện; đây mạnh phát triển và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo cho sản xuất điện, từng bước nâng cao ty trọng nguồn điện sản xuất từ nguồn năng lượng tái tạo nhằm giảm nhẹ sự phụ thuộc vào nguồn điện nhập khẩu, góp phan đảm bảo an ninh năng lượng, giảm nhẹ biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội bền vững; hình thành và phát triển hệ thống điện thông minh, có khả năng tích hợp với nguồn năng lượng tái tạo có tỷ lệ cao. Mục tiêu cự thé: CCung cắp đã nhu cầu điện trong nước, đáp ứng cho mục tiêu phát trién kinh té = xã hội của cả nước với mức tăng trường GDP bình quản 7,0 năm trong giai đoạn 2016 — 2030, + Điện thương phẩm: Nam 2020 khoảng 235-245 tỷ kWh; năm 2025 khoảng 352-379 tỷ KWh; năm 2030 khoảng 506-559 tỷ kWh. + Điện sản xuất và nhập khẩu: Năm 2020 khoảng 265-278 tỷ kWh; năm 2025 khoảng 400-431 tỷ KWh và năm 2030 khoảng 572-632 tỷ kWh Ưu tiên phát tiển nguồn năng lượng ti tạo cho sản xuất điện: tăng tỷ 1 điện năng sản xuất từ cúc nguồn năng lượng ti tạo( không ké nguỗ thủy điền lớn và vừa, hy đi tích năng) đạt khoảng 7% năm 2020 và trên 10% năm 2030.
“Xây dựng hệ thống lưới điện vận hành linh hoạt, khả năng tự động hỏa cao từ khâu truyền tải đến khâu phân phổi: thực hiện phát triển các trạm biến áp không người trực và bin người trực để nâng cao sản xuất lao động ngành điện Đẩy nhanh chương trình điện khí hóa nông thôn, miễn núi, đảm bảo đến năm 2020 hav hết số hộ din nông thôn được tigp cận và sử dụng điện. Định hướng và Quy hoạch phát triển nguôn điện Phát triển cân đối công suắt nguồn trên từng miễn: Bắc, Trung và Nam, đảm bảo độ kin cây cung cấp điện trên từng hệ thống điện miỄn nhằm giảm tổn thất truyễn tải, chia sẽ công suất nguồn dự tữ và khai thác hiệu quả các nhà máy thủy điện trong mùa mưa và mùa khô, Phát tiển hp lý các trung tim điện In, kết hợp với phát iển các nguồn điện vẫn và nhỏ tại các ving, miỄn trong cả nước nhằm đảm bảo độ tn cậy cung cấp điện gỉ chỗ trên hệ thống điện quốc gia cũng như đảm bảo tinh kính tế của các dự. án, góp phần phát tr kinh tế - xã hội cho từng vùng và cả nude. Phát tiễn nguồn điện mới đ đôi với đầu tư ch aia dang vận hành; đáp ứng tiêu chuẩn môi trường; sử dụng công nghệ hiện đại đối với các nhà máy điện mới.
a dang hóa các hinh thức đầu tư phát triển nguồn điện nhằm tăng cường cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh tế "Đây nhanh phát iễn nguồn diện tr năng lượng i ạo (hủy điện, điện gióm điện mặt trời, điện sinh khối v.), từng bước gia tăng ty trọng của điện năng sản xuất từ "nguỗn năng lượng tải tạo trong cơ cầu nguồn điện; Ưu tiên phát triển các nguồn thủy điện, nhất là các dự án li ích tổng hop (chống lũ, cấp nước, sản xuất điện); nghiên cứu đưa nhà máy thủy điện tích năng vào vận hành phù hop với phát triển của hệ thống điện quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống điện Phát triển các nhà máy nhiệt điện với tỷ lệ thích hợp, phủ hợp với khả năng cung cấp. và phân bổ của các nguồn nghiên liệu Phát triển các nhà máy điện hạt nhân nhằm dim bảo ổn định cung cấp điện trong tương li kí nguồn năng lượng sơ Ấp trong Xuất, nhập khẩu d Thực hiện trao đổi điện năng có hiệu quả với các nước trong ‘Khu vye, dm bảo lợi ích của các bên, tăng cường trao đổi dé đã bảo an toàn hệ thống điện, trước hiện là với các quốc gia khu vực Đông Nam A (ASEAN) và Tiểu ving sông Mê Kông (GMS) 1.4, Định hướng ~ Quy hoạch phát triển lưới điện. “Xây dựng va nâng cấp lưới điện, từng bước đáp ứng các tiêu chuẩn kỳ thud của lưới điện truyền ta: đến năm 2020, lưới điện truyền tải đạt tiêu chuẩn độ tin cây cho các thiết bị chính và đảm bảo đáp ứng ác tiêu chu chất lượng theo quy định Khác phục tinh trọng gu tả, nghẽn mạch, chất lượng điện áp thấp của lưới điền truyền tô: đâm bảo cung ứng điện với d tn cậy được nâng cáo cho các tung tâm phụ dải Lưới điện tuyển ải 500KKV được xây dụng để truydn ải điện năng từ các trang tim điện lực lớn về trung tâm phụ ải, liên kết các hệ thống điện miễn và trao đổi điện năng với các nước trong khu vục. Lưới điện truyền tải 220KV được đầu tư xây dựng theo cấu trúc mạch vòng kép, các trạm biến áp trong khu vuecj có mật độ phy tải cao cần đảm bảo thiết kế theo sơ đỗ.
hợp lý để đảm bảo có thé vận hành linh hoạt. Nghiên cứu xây dựng các tram biển ấp GIS, tram biển áp 220/22kV, trạm ngằm, trạm biến áp không người trực tại các tung tâm phụ ti ứng dụng công nghệ lưới điện thông minh trong truyén ải điện 1.25, Liên kế lưới điện với các nước trong Khu vực “Tiếp tục nghiên cứu hợp tác, liên kết lưới điện với các nước trong khu vực ASEAN và GMS Thực hiện liên kết lưới điện với Lào bằng các tuyến đường dây 220KV để nhập khẩu điện từ các nha máy Thủy điện tại Nam Lào và Trung Lào. Tuy tiên ké lưới điện với Campuchia qua tuyển đường dây 220KV hiện cổ; nghiên cứu khả năng tăng cường liên kết lưới điện giữa Việt Nam với Campuchia thông qua các chương trình hợp tác song phương vi da phương. Duy trì liên kết mua bán điện giữa Việt Nam và Trung Quốc qua các cấp điện áp 220KV, 1I0KV hiện có, nghiền cứu giải pháp hia không đồng bộ giữa các hệ thống diện bằng tram chuyển đội một chiều- xoay chiều.
Tiếp tue nghiên cứu khả năng trao đối điện năng với Trung Quốc qua lưới điện liên kết với cấp điện áp 500kV, 1. Vé cung cấp điện cho khu vực nông thôn miễn núi và hải đảo, “Tiếp tục thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn, miễn núi và hải dio theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chinh phủ; thực hiện cung cấp điện từ lưới điện quốc. gia kết hợp với việc cung cấp điện từ nguồn năng lượng mới cho khu vực nông thông, miễn núi, hải đảo; đảm bảo thực hiện được mục tiêu đến năm 2020 hau hết số hộ dân nông thôn có điện 1. Hiện trạng nguẫn điện Việt Nam.
Tình hình cung cấp điện.