Chương 1: Khái quát chung về hiệu quả kinh doanh va các yếu tổ ảnh hưởng Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam giai đoạn 2010-2018 SV: Nguyễn Huỳnh Đức GVHD: TS. Đỗ Văn Huân CHUONG 1: KHÁI QUAT CHUNG VE HIỆU QUA KINH DOANH VA CAC YEU TO ANH HUONG 1. MOT SO DAC DIEM NGANH THUONG MAI 1. Khái niệm và đặc điểm Thương mại là là hoạt động gắn liền đến hành vi của con người thông qua việc trao đổi, giao thương giữa người có hàng hóa, dịch vụ với người có nhu câu và các hoạt động hỗ tro xúc tiễn thương mại.
Day bản chat là một phạm trù mang tính kinh tế, xã hội. Kinh doanh thương mại là sự đầu tư tiền của, công sức của một cá nhân hay tô chức nao đó vào mục đích mua bán hang hóa nào đó để kiếm lợi nhuận. Thương mại và kinh doanh thương mại là hai phạm trù có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Khi nói đến thương mại là nói đến sự trao đổi hàng hóa thông qua việc mua bán giữa người tiêu dùng và người bán sản phẩm, dich vụ, ở đâu có cầu về hàng hóa, dich vụ thì ở đó có thương mai.
Công ty thương mại hiện nay không chỉ tiến hành việc mua đi bán lại thông thường mà họ còn tham gia vào quá trình sản xuất và tự đi bán sản phâm của chính mình làm ra. Mục tiêu mà bất cứ doanh nghiệp nào sinh ra đều mong muốn là lợi nhuận, nhưng cùng với đó các doanh nghiệp hiện nay nhăm đến hiệu quả kinh doanh là một mục tiêu dài hạn hơn. Hiệu quả kinh doanh được định nghĩa như sau “hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các các nguồn lực (nhân, tai, vật lực, tiền, vốn) đề đạt được mục tiêu xác định. Trình độ lợi dụng các nguôn lực chỉ có thê được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thê tạo ra kết quả ở mức độ nào.
Hiệu quả phản ánh mặt chất lượng các hoạt động, trình độ lợi dụng các nguồn lực trong sự vận động không ngừng của các quá trình, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động của từng nhân t6”!, Kinh doanh thương mại có một sỐ đặc điểm như sau: + Đặc điểm về hoạt động: hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyền hàng hóa. Lưu chuyền hàng hóa là sự tổng hợp của các hoạt động mua bán, trao đôi va dự trữ hàng hóa. + Đặc điểm về hàng hóa: Hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất cụ thê hay không có hình thái vật chất cụ thể mà doanh nghiệp mua về với mục đích bán lại cho người tiêu dùng. + Đặc điểm về phương thức lưu chuyền hàng hóa: Có hai hình thức là bán buôn và bán lẻ.
Bán buôn là bán cho người kinh doanh trung gian, thường bán với số lượng lớn. Bán lẻ là bán cho người tiêu dùng cuối cùng. + Đặc điểm về tô chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thé theo nhiéu mô hình như công ty bán buôn, ban lẻ, môi giới, xúc tiến thương mai và kinh doanh tông hợp.TS Nguyễn Ngọc Huyền: Giáo trình Quản trị kinh doanh, năm 2015 3 SV: Nguyễn Huỳnh Đức GVHD: TS. Đỗ Văn Huân + Đặc điểm về sự vận động của hàng hóa: Sự vận động của hàng hóa trong kinh doanh thương mại cũng khác nhau tùy thuộc vào nguồn hàng, ngành hang, do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyên hàng hóa cũng khác nhau.
Vai trò phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ngành thương mại Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt được từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích đạt được với chi phí bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả của hoạt động kinh doanh có thể được biến thành những chỉ số hay chỉ tiêu cụ thể, khi đó hiệu quả kinh doanh không còn là một phạm trù trừu tượng nữa mà đã trở thành một phạm trù có thé định lượng, tính toán và dé dang so sánh được. Cùng với đó hiệu quả kinh doanh còn biểu hiện mức độ sử dụng có hiệu quả những nguồn lực của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh dé từ đó nâng cao và đạt được mục tiêu hiệu quả kinh doanh đề ra. Từ việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp có được cái nhìn tổng quan, khách quan từ đó có thé đạt được các kết quả kinh doanh như: giảm chi phí, tăng kết quả hoặc chi phí và kết quả cùng tăng nhưng chỉ phí tăng ít hơn tương đối so với kết quả.
Tổng quát lại ở tầm vĩ mô, thông qua phân tích hiệu quả kinh doanh ta thấy được các khía cạnh của một chu trình sản xuất và kinh doanh như trình độ sản xuất, kết quả kinh doanh, tổ chức sản xuất và quản lý sử dụng các yếu t6 đầu vào. Cùng lúc đòi hỏi các doanh nghiệp phát triển chuyên sâu. Hiệu quả kinh doanh din dan đã trở nên không thé thiếu trong tăng trưởng kinh tế, va đây cũng là cơ sở dùng dé đánh giá những mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định, vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp là một phan tat yếu. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh Có hai nhóm chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất dé đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp.
Nhóm thứ nhất, các chỉ tiêu về tài chính, kế toán là: Tỉ số lợi nhuận trên tài sản (ROA): chỉ số tài chính này sử dụng đề đo lường khả năng sinh lời của mỗi một đồng tài sản trong doanh nghiệp. Chỉ số này được tính khi ta lấy lợi nhuận chia cho tổng tài sản. Có một vài công thức tính các chỉ số ROA khác nhau như sau: Ti suat lợi nhuận sau thuê trên tông tài sản bình quân: ROAsr= “St x 100% Tỉ suất loi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng tài sản bình quan: ROAr=C Xx 100% Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chú sở hữu hay lợi nhuận trên vốn (ROE): ta tính tỉ suất ROE bang cach lấy lãi ròng sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu, đây là chi tiêu cho biết từ 1 đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, đơn vi tính thường được dùng là %. SV: Nguyễn Huỳnh Đức GVHD: TS.
Đỗ Văn Huân Cuối cùng là Tỉ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần - ROS: tỉ suất lợi nhuận này là kết quả của phép toán chia với tử số là lợi nhuận thuần và mẫu số là doanh thu thuần của doanh nghiệp trong ky. Chỉ số ROS biểu hiện % của lợi nhuận trong doanh thu. ROS tỉ lệ thuận với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ROS âm thể hiện công ty đang bị thua lỗ và ngược lại ROS dương có nghĩa doanh nghiệp đang làm ăn phát triển và có lãi.
Trong nghiên cứu này, do điều kiện thực tế khi tiến hành làm nghiên cứu nên tác giả sẽ chọn chỉ tiêu ROA dùng dé đo lường hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp ngành thương mại. NHUNG YEU TO ANH HUONG DEN HIỆU QUA KINH DOANH CUA DOANH NGHIEP 1. Yếu tố từ môi trường bên ngoài 1. Kinh tế Đây là một nhân tố tác động đến hầu hết các mặt trong đời sống của chúng ta không chi trong kinh doanh thương mại.
Trong đó có vai chỉ tiêu như sau: + Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa, dịch vụ cuối cùng trong một phạm vi lãnh thé nhất định được sản xuất trong một thời kỳ. GDP gây tác động làm chỉ phối hầu hết đến tất cả các nhu cầu tiêu dùng từ nhà nước, doanh nghiệp cho tới hộ gia đình. Từ việc xem xét đến GDP, từ đó các nhà điều hành tìm được những chính sách phát triển, hướng đi cho mô hình kinh doanh của mình. + Lạm phát: lạm phát cũng là một nhân tố làm cho hành vi tiêu dùng của người dân, cơ cau chỉ tiêu của người tiêu dùng bị thay đổi; lạm phát tăng lên làm cho người dân lo sợ và giảm đáng kể tốc độ tiêu thụ hàng hóa cho dù là nhữngmặt hàng thiết yếu nhất.
Nếu như nền kinh tế rơi vào tình trạng lạmphat, nhà điều hành doanh nghiệp cần phải tập trung cắt giảm các chi phí không cần thiết nhiều nhất có thé dé tập trung vào việc ôn định giá sản phẩm. + Lãi suất và tỉ giá hỗi đoái: hai chỉ tiêu này tác động lớn nhất tới xuất nhập khẩu dẫn đến việc hoạt động đầu tư từ nước ngoài hay các sự thay đổi về nguồn nguyên vật liệu nhập khâu đầu vào làm cho hoạt động sản xuất bị chậm so với kế hoạch dự kiến ban đầu, gây ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường hàng hóa và mức độ tiêu thụ sản phẩm của người dân. Môi trường sinh thái, cơ sở hạ tầng Điều kiện về môi trường sinh thái như khí hậu, thời tiết có tác động đặc biệt lớn đến chu kỳ sản xuất kinh doanh. Cùng với đó những yếu tô về địa lý, vùng miền cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến các chi phí vận tải.
Các vùng đôi núi, đường khó đi hoặc những nơi có thời tiết khí hậu khắc nghiệt làm cho quá trình vận chuyển khó khăn và cũng ảnh hưởng tới khả năng tiêu thụ sản phẩm. SV: Nguyễn Huỳnh Đức GVHD: TS. Đỗ Văn Huân Mỗi doanh nghiệp cần phải có trách nhiệm đối với môi trường sống, làm giảm ô nhiễm môi trường, xử lý rác thải. Các chi phí nay cũng là một phân không nhỏ ma các doanh nghiệp phải đóng góp cho xã hội từ đó chi phí sản xuất bị gia tăng.
Về hệ thống và các kết cau cơ sở hạ tầng nếu như phát triển một cách đồng bộ, hiện đại sẽ có hiệu ứng tích cực làm tăng hiệu quả kinh doanh. Môi trường chính trị, luật pháp Các yếu tô về môi trường chính trị, luật pháp có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay. Các doanh nghiệp phải tuân thủ theo các quy định, các luật về thuê mượn, thuế, vật giá, cho vay, quảng cáo, an toàn và bảo vệ môi trường. Day là một yếu tô mà tat cả các doanh nghiệp đều phải quan tâm tới không chỉ Việt Nam mà các nước trên trên thế giới.