Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt từ thời điểm Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đã mở ra nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trong nước trước môi trường cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, phát triển bền vững và khẳng định được vị thế trên thương trường, doanh nghiệp bắt buộc phải nắm rõ thực trạng tài chính, xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng và xu hướng biến động của từng nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc phân tích hiệu quả kinh doanh giúp ban lãnh đạo nhận diện chính xác các ưu điểm để duy trì, phát hiện các điểm yếu để khắc phục, phòng ngừa các rủi ro tài chính và thanh toán, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược và sách lược kinh doanh tối ưu cho các giai đoạn tiếp theo.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại cơ sở, đề tài "Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV An Vũ" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV An Vũ giai đoạn 2019 – 2021; làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các hạn chế đó.
  3. Đề xuất các phương hướng và nhóm giải pháp kinh tế - quản trị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV An Vũ trong những năm tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác phân tích hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH MTV An Vũ nói riêng.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại Công ty TNHH MTV An Vũ (trụ sở tại Lô 10 LKS, Dự án Đại Phú Gia, Khu đô thị Bắc sông Hà Thanh, Phường Nhơn Bình, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu tài chính và thực tế hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hiệu quả kinh doanh dưới góc độ là một phạm trù kinh tế phản ánh tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí hoặc các nguồn lực đầu vào bỏ ra để đạt được kết quả đó, hướng đến sự kết hợp giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội (dẫn chiếu theo Đỗ Huyền Trang, 2016). Phân tích hiệu quả kinh doanh bao hàm việc phân tích cơ cấu và hiệu quả sử dụng tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn), hiệu quả sử dụng nguồn vốn (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả) và hiệu quả quản lý các khoản chi phí.

Hệ thống nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh được phân định thành hai nhóm:

  • Nhóm nhân tố khách quan: Khung khổ pháp lý và quy định quản lý của Nhà nước (thủ tục hành chính, ngân hàng, thuế, hải quan); điều kiện kinh tế vĩ mô; môi trường văn hóa - xã hội và thị hiếu tiêu dùng; tiến bộ khoa học - công nghệ; trình độ dân trí của lực lượng lao động xã hội; áp lực cạnh tranh từ môi trường ngành.
  • Nhóm nhân tố chủ quan: Năng lực của đội ngũ quản lý và tay nghề của người lao động; quy mô và cơ cấu nguồn vốn; cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý; chính sách bán hàng; năng lực thu thập, xử lý và ứng dụng hệ thống thông tin kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo kế toán nội bộ của Công ty TNHH MTV An Vũ giai đoạn 2019 – 2021, trọng tâm là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và các sổ chi tiết kế toán.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh số tuyệt đối ($\Delta X = X_1 - X_0$) để xác định quy mô biến động và so sánh số tương đối ($% \Delta X = \frac{\Delta X}{X_0} \times 100$) để đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu; kết hợp so sánh ngang (giữa các năm), so sánh dọc (kết cấu nội bộ) và so sánh liên hoàn.
  • Phương pháp loại trừ: Vận dụng hai kỹ thuật thay thế liên hoàn và số chênh lệch để đo lường mức độ tác động riêng biệt của từng nhân tố quy mô (số lượng) và nhân tố hiệu suất (chất lượng) tới chỉ tiêu phân tích tổng hợp khi giả định các nhân tố khác không đổi.
  • Phương pháp chi tiết: Phân tách chỉ tiêu theo các bộ phận cấu thành, theo thời gian và theo phạm vi nghiệp vụ kinh doanh.
  • Phương pháp liên hệ cân đối: Xác định mối quan hệ lượng giữa các chỉ tiêu dựa trên các đẳng thức cân đối kế toán cơ bản của tài sản và nguồn vốn.
  • Phương pháp phân tích Dupont: Tách chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tài sản ($ROA = \text{Số vòng quay tài sản} \times \text{Tỷ suất sinh lời doanh thu thuần} = H_{TS} \times ROS$) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) qua phương trình liên hệ với đòn bẩy tài chính và chi phí lãi vay:

$$ROE = \left[ (RE - r) \times \frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} + RE \right] \times (1 - t)$$

Trong đó $RE$ là tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản ($RE = \frac{EBIT}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$), $r$ là lãi suất vay vốn, và $t$ là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Khung lý thuyết này xác lập điều kiện tạo hiệu ứng đòn bẩy tài chính dương khi $RE > r$ và hiệu ứng đòn bẩy âm khi $RE < r$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý luận về hiệu quả kinh doanh và phương pháp luận phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ khái niệm, ý nghĩa thông tin phân tích đối với từng nhóm đối tượng sử dụng (nhà quản trị nội bộ, chủ nợ, nhà đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước và người lao động). Khóa luận hệ thống hóa các nhóm nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến kết quả kinh doanh; trình bày quy trình tính toán cho từng phương pháp phân tích (so sánh, loại trừ, chi tiết, liên hệ cân đối, Dupont).

Nội dung trọng tâm của chương là việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích chuyên sâu trên bốn khía cạnh:

  1. Phân tích khái quát thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, giá vốn, chi phí, lợi nhuận).
  2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản: Đánh giá cơ cấu tài sản qua Bảng 1.1; tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn (số vòng quay $H_{TSNH}$, thời gian một vòng quay $N_{TSNH}$, mức tiết kiệm/lãng phí tài sản ngắn hạn); tốc độ luân chuyển hàng tồn kho ($H_{HTK}, N_{HTK}$); vòng quay các khoản phải thu ($H_{PTh}, N_{PTh}$); sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn ($T_{TSNH}$); hiệu suất và hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn ($H_{TSDH}, H_{TSCĐ}, T_{TSDH}$); phân tích $ROA$ và $RE$.
  3. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Đánh giá cơ cấu nguồn vốn qua Bảng 1.2; phân tích sức sinh lợi vốn chủ sở hữu ($ROE$) kết hợp phương trình Dupont và tác động của đòn bẩy tài chính; phân tích tốc độ luân chuyển nợ phải trả qua vòng quay và thời gian thanh toán nợ phải trả ($H_{PTr}, N_{PTr}$).
  4. Phân tích chi phí: Đánh giá cơ cấu chi phí qua Bảng 1.3 và xác định tỷ suất sinh lời trên từng khoản mục chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp).

Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV An Vũ

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả tài chính của Công ty TNHH MTV An Vũ giai đoạn 2019 – 2021.

Về hồ sơ doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 21/03/2012, cấp phép kinh doanh ngày 22/03/2012, mã số thuế 4101328073, do ông Vũ Đinh Trung làm Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật. Vốn điều lệ công ty đạt 20 tỷ đồng; quy mô lao động gồm 56 người, xếp loại doanh nghiệp quy mô vừa theo quy định tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP. Địa chỉ trụ sở ban đầu đặt tại 46 Nguyễn Lạc (2012), chuyển sang 03-05-07 Bùi Hữu Nghĩa (2017), và từ năm 2020 chuyển về Lô 10 LKS, Dự án Đại Phú Gia, KĐT Bắc sông Hà Thanh, Phường Nhơn Bình, TP. Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định. Lĩnh vực hoạt động là sản xuất, thương mại và dịch vụ: khai thác mỏ cát và chế biến cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa; kinh doanh các loại đá xây dựng (đá dăm 0.5x2, đá 1x2, đá chẻ, đá cấp phối, đá hộc, đất); cung ứng dịch vụ vận tải xây dựng. Thị trường cung ứng đầu vào từ mỏ tự khai thác và thu mua từ các đơn vị như Công ty CP VLXD Mỹ Quang, Công ty TNHH Tấn Phát, Xí nghiệp VLXD Nhơn Hòa, Cửa hàng VLXD Thanh Vọng. Thị trường đầu ra tập trung tại TP. Quy Nhơn (Công ty TNHH SM TM Vật Liệu Việt, Công ty CP Xây lắp Kiểu Việt, Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Gia Tiến) cùng thị xã An Nhơn, huyện Tuy Phước.

Về tổ chức bộ máy và nguồn lực:

  • Cơ cấu tổ chức quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng nghiệp vụ: Phòng Kế toán & tài vụ, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng Cung cấp dịch vụ. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, nhân sự gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán tiền lương, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ. Công ty áp dụng quy trình kiểm soát chặt chẽ đối với hoạt động mua hàng (Sơ đồ 2.1) và bán hàng (Sơ đồ 2.2).
  • Về nguồn nhân lực: Tổng số 56 người. Trình độ học vấn: Đại học chiếm 35,71% (20 người), Cao đẳng chiếm 28,57% (16 người), Trung cấp chiếm 17,86% (10 người), Lao động phổ thông chiếm 17,86% (10 người). Cơ cấu giới tính gồm 32 nam (57,14%) và 24 nữ (42,86%). Độ tuổi chủ yếu từ 21 đến 40 tuổi.
  • Về tài sản cố định: Đến cuối năm 2021, tổng giá trị còn lại của tài sản cố định đạt 7.670 triệu đồng. Trong đó, nhà cửa và vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 39,99% (giá trị 3.639 triệu đồng); phương tiện vận tải phục vụ phân phối vật liệu chiếm 31,10% (giá trị 2.497 triệu đồng); máy móc thiết bị sản xuất chiếm 24,52%; thiết bị và dụng cụ quản lý chiếm 4,39% (giá trị 344.026 nghìn đồng).

Về phân tích tài chính và hiệu quả kinh doanh:

  • Kết quả kinh doanh tổng quát: Năm 2019, công ty ghi nhận kết quả kinh doanh thua lỗ với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế đều âm 849.907 nghìn đồng, trước khi có sự cải thiện doanh thu và chi phí trong các năm 2020 – 2021.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức cao và gia tăng liên tục qua 3 năm: chiếm 60,82% (2019), tăng lên 60,91% (2020) và đạt 64,70% (2021). Ngược lại, tỷ trọng vốn chủ sở hữu suy giảm từ 39,18% (2019) xuống 39,09% (2020) và còn 35,30% (2021), phản ánh mức độ phụ thuộc lớn vào vốn nợ vay và rủi ro thanh khoản cao.
  • Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản, chi phí và nguồn vốn được đánh giá chi tiết qua hệ thống bảng biểu từ Bảng 2.5 đến Bảng 2.14: Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn chịu ảnh hưởng lớn từ biến động các khoản phải thu khách hàng và lượng hàng tồn kho; hiệu quả sử dụng chi phí chịu áp lực từ giá vốn hàng bán và chi phí vận chuyển. Tác giả kết luận công ty đạt được thành quả về mở rộng quy mô máy móc, thiết bị, duy trì địa bàn tiêu thụ nhưng bộc lộ hạn chế lớn về áp lực nợ vay, quản lý công nợ và kiểm soát chi phí.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV An Vũ

Trên cơ sở các tồn tại được phát hiện ở Chương 2, Chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp quản lý các khoản phải thu: Phân tích lý do thực hiện nhằm giảm ứ đọng vốn và rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; đưa ra nội dung thực hiện gồm rà soát hợp đồng kinh tế, phân loại nhóm khách hàng theo mức độ tín nhiệm, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán và siết chặt quy trình thu hồi nợ; nêu rõ kết quả dự kiến đạt được về mặt cải thiện dòng tiền hoạt động và giảm rủi ro nợ xấu.
  2. Giải pháp quản lý tài sản cố định: Xuất phát từ thực tế tỷ trọng phương tiện vận tải và máy móc chiếm tỷ lệ lớn; đề xuất nội dung tối ưu hóa công suất vận hành máy khai thác mỏ và xe vận chuyển, thực hiện nghiêm ngặt quy chế bảo dưỡng định kỳ; xác định kết quả kỳ vọng là gia tăng hiệu suất sử dụng tài sản cố định ($H_{TSCĐ}$) và giảm thời gian chết của thiết bị.
  3. Giải pháp tiết kiệm chi phí giá vốn hàng bán: Phân tích định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong quy trình sàng tuyển cát và khai thác đá; đàm phán lại biểu giá thu mua với các nhà cung cấp truyền thống (Mỹ Quang, Tấn Phát); kết quả kỳ vọng giúp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao biên lợi nhuận gộp.
  4. Giải pháp sử dụng các bộ phận chi phí tiết kiệm và hợp lý: Rà soát cơ cấu chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; tối ưu hóa chi phí vận chuyển thông qua việc kết hợp các tuyến giao hàng tại TP. Quy Nhơn, An Nhơn, Tuy Phước; kiểm soát chặt chẽ chi phí lãi vay nhằm hạn chế tác động tiêu cực của đòn bẩy tài chính.
  5. Một số giải pháp khác: Hoàn thiện công tác dự toán ngân sách và quản lý dòng tiền kinh doanh (dựa trên Sơ đồ lưu chuyển dòng tiền kinh doanh và Sơ đồ hoạt động dự toán tại trang 82 của khóa luận); nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chứng từ và bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Các dữ liệu và chỉ tiêu tài chính - nguồn lực chủ yếu

Tiêu chí Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Cơ cấu nguồn vốn
- Nợ phải trả 60,82% 60,91% 64,70%
- Vốn chủ sở hữu 39,18% 39,09% 35,30%
Chỉ tiêu lao động (56 người) Số lượng (người) Tỷ trọng (%) Ghi chú
- Trình độ Đại học 20 35,71% Khối quản lý, kỹ thuật, kế toán
- Trình độ Cao đẳng 16 28,57% Khối nghiệp vụ, giám sát
- Trình độ Trung cấp 10 17,86% Kỹ thuật viên, điều hành máy
- Lao động phổ thông 10 17,86% Khai thác, bốc xếp, phụ xe
- Phân loại theo giới tính Nam: 32 (57,14%) Nữ: 24 (42,86%) Độ tuổi bình quân: 21 – 40 tuổi
Cơ cấu tài sản cố định (Cuối 2021) Giá trị còn lại (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Đặc điểm
- Nhà cửa, vật kiến trúc 3.639 39,99% Văn phòng, xưởng sản xuất, kho bãi
- Phương tiện vận tải 2.497 31,10% Đội xe vận chuyển đá, cát
- Máy móc và thiết bị — 24,52% Dây chuyền sàng tuyển, múc cát
- Thiết bị, dụng cụ quản lý 344,026 4,39% Thiết bị tin học, văn phòng
Tổng giá trị còn lại TSCĐ 7.670 100,00% Phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh

Đóng góp của công trình nghiên cứu

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách có phương pháp các khái niệm, quy trình và công thức lượng hóa hiệu quả kinh doanh, đặc biệt là việc làm rõ mô hình phân tích Dupont và phương pháp loại trừ trong phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất - thương mại vật liệu xây dựng.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh hoạt động và cấu trúc tài chính của Công ty TNHH MTV An Vũ trong giai đoạn 2019 – 2021; vạch rõ nguyên nhân của tình trạng thua lỗ năm 2019 (LNST âm 849.907 nghìn đồng), tình trạng gia tăng nợ vay (đạt 64,70% năm 2021) và các điểm nghẽn trong công nợ; cung cấp 5 nhóm biện pháp quản trị cụ thể có khả năng ứng dụng thực tế để tái cơ cấu chi phí và ổn định dòng tiền cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do phạm vi nghiên cứu và dữ liệu tiếp cận quy định:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021), chưa cập nhật chu kỳ phục hồi kinh tế và biến động giá vật liệu xây dựng sau đại dịch Covid-19 trong các năm tiếp theo.
  • Nguồn số liệu phân tích phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo tài chính tổng hợp được cung cấp bởi phòng Kế toán; việc tiếp cận các số liệu định mức kỹ thuật nội bộ và dữ liệu chi phí chi tiết cho từng loại sản phẩm cát, đá còn khiêm tốn.
  • Đề tài chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số tài chính trung bình ngành của các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng cùng quy mô trên địa bàn tỉnh Bình Định do khó khăn trong việc thu thập thông tin của các đối thủ cạnh tranh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu phân tích sau năm 2021, đồng thời đi sâu ứng dụng các công cụ của kế toán quản trị để kiểm soát chi phí sản xuất theo từng đơn hàng và quy trình công nghệ khai thác.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về đề tài phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Những phần có giá trị tham khảo tốt nhất của văn bản bao gồm:

  • Phương pháp luận phân tích phương trình Dupont và phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn, số chênh lệch) được trình bày logic kèm ví dụ công thức chi tiết tại Chương 1.
  • Mẫu hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và chi phí (Bảng 1.1, 1.2, 1.3 và Bảng 2.5 đến 2.14).
  • Hệ thống sơ đồ thực tế về quy trình mua hàng, quy trình bán hàng và cấu trúc bộ máy kế toán tập trung áp dụng hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất vật liệu xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV An Vũ thuộc loại hình doanh nghiệp nào và quy mô hoạt động ra sao?

Công ty TNHH MTV An Vũ là doanh nghiệp một thành viên hoạt động kết hợp sản xuất, thương mại và dịch vụ (khai thác cát, kinh doanh vật liệu xây dựng và vận chuyển hàng hóa). Với vốn điều lệ 20 tỷ đồng và quy mô lao động 56 người, căn cứ theo khoản 1, Điều 3 Nghị định 39/2018/NĐ-CP, công ty được xếp vào nhóm doanh nghiệp có quy mô vừa.

2. Tình hình cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH MTV An Vũ trong giai đoạn 2019 – 2021 có đặc điểm gì nổi bật?

Cơ cấu nguồn vốn của công ty có sự mất cân đối khi nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo và có xu hướng tăng liên tục qua các năm: từ 60,82% (2019) tăng lên 60,91% (2020) và đạt 64,70% vào năm 2021. Ngược lại, vốn chủ sở hữu giảm dần từ mức 39,18% năm 2019 xuống 35,30% năm 2021, cho thấy rủi ro tài chính và áp lực thanh toán nợ vay ngày càng tăng.

3. Trong cơ cấu tài sản cố định hữu hình đến cuối năm 2021, bộ phận tài sản nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?

Đến cuối năm 2021, tổng giá trị còn lại của tài sản cố định là 7.670 triệu đồng. Trong đó, nhà cửa và vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 39,99% (tương ứng 3.639 triệu đồng), tiếp theo là phương tiện vận tải chiếm 31,10% (2.497 triệu đồng), máy móc thiết bị chiếm 24,52% và thiết bị, dụng cụ quản lý chiếm 4,39% (344,026 triệu đồng).

4. Kết quả lợi nhuận của Công ty TNHH MTV An Vũ vào năm 2019 được ghi nhận như thế nào trong báo cáo tài chính?

Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021, vào năm 2019, hoạt động kinh doanh của công ty gặp khó khăn dẫn đến kết quả thua lỗ, với tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và tổng lợi nhuận kế toán sau thuế đều ghi nhận giá trị âm 849.907 nghìn đồng.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào ở Chương 3 để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Quản lý các khoản phải thu nhằm đẩy nhanh thu hồi nợ; (2) Quản lý và khai thác tối ưu công suất tài sản cố định; (3) Tiết kiệm chi phí giá vốn hàng bán thông qua định mức nguyên vật liệu và đàm phán giá cung ứng; (4) Sử dụng các bộ phận chi phí bán hàng, quản lý và lãi vay tiết kiệm, hợp lý; (5) Một số giải pháp khác về dự toán ngân sách và quản trị lưu chuyển dòng tiền.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Là đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và các kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tài chính, năng lực sử dụng tài sản, cơ cấu nguồn vốn và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV An Vũ giai đoạn 2019 – 2021 dựa trên hệ thống số liệu kế toán thực tế. Các giải pháp đề xuất ở Chương 3 bám sát vào những mặt hạn chế cụ thể về nợ phải trả, công nợ và chi phí, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tại đơn vị nghiên cứu.