Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động với các cơ chế quản lý khác nhau tuy có mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể riêng biệt nhưng đều hướng tới mục tiêu bao trùm và lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Để hiện thực hóa mục tiêu này, doanh nghiệp bắt buộc phải xây dựng chiến lược kinh doanh và phát triển có khả năng thích ứng linh hoạt trước các biến động của thị trường. Trong tiến trình xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, công tác kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh thông qua việc phân tích toàn bộ quá trình và kết quả dựa trên hệ thống báo cáo tài chính giữ vai trò trung tâm. Hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp ban điều hành nhận diện chuẩn xác các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cùng thách thức, từ đó kiểm soát rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty TNHH Au Time Việt Nam, đề tài "Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Au Time Việt Nam" được tác giả Dương Thị Thanh Hồng thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Tô Trọng Hùng tại Học viện Chính sách và Phát triển (năm 2021).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo 4 nhiệm vụ cụ thể như sau:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Au Time Việt Nam trong giai đoạn 2018 – 2020.
  3. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2018 – 2020.
  4. Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Au Time Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Au Time Việt Nam, có trụ sở đặt tại số nhà 156, phố Hồ Tùng Mậu, phường Tân Bình, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến hết năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh qua các dữ liệu tài chính kế toán trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán qua 3 năm khảo sát.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên việc kế thừa các quan điểm học thuật và giáo trình kinh tế doanh nghiệp trong nước:

  • Khái niệm hiệu quả, hiệu quả kinh doanh và phân tích hiệu quả kinh doanh: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Nguyễn Lê Hà Phương (2019) về bản chất của hiệu quả; quan điểm của PGS. Nguyễn Năng Phúc (2013) về hiệu quả kinh doanh như một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ khai thác các yếu tố sản xuất (máy móc, nguyên vật liệu, lao động); khái niệm phân tích kinh doanh của PGS. Phạm Thị Gái (2004) và Trịnh Văn Sơn (2005); nhiệm vụ phân tích kinh doanh theo PGS. Phạm Văn Dược và TS. Trần Phước (2005); cùng ý nghĩa phân tích hiệu quả kinh doanh đối với việc kiểm soát và quản trị theo TS. Phạm Thị Thủy và TS. Nguyễn Thị Lan Anh (2004).
  • Khái niệm và phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng định nghĩa về doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác) và lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế, EBIT) của Phạm Quang Niệm (2007); bản chất chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh bao gồm bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi phí khác) của PGS. Nguyễn Năng Phúc.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh:
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh khoản (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời) theo PGS. Vũ Duy Đào (2016) và Học viện Tài chính.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản (vòng quay tiền, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tài sản ngắn hạn, vòng quay tài sản cố định, vòng quay tổng tài sản).
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính (hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu).
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE).
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí (hiệu suất sử dụng chi phí, tỷ suất sinh lời của tổng chi phí, tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán, tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý kinh doanh) theo PGS. Nguyễn Năng Phúc (2013).
    • Kỹ thuật phân tích Dupont theo PGS. Vũ Duy Hào và ThS. Trần Minh Tuấn (2016): Khai triển mối liên hệ giữa ROE với ROA, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính ($ROE = ROS \times \text{Vòng quay tài sản} \times \text{Đòn bẩy tài chính}$).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân loại theo PGS. Nguyễn Năng Phúc thành nhóm nhân tố khách quan (chính trị - luật pháp, kinh tế, văn hóa - xã hội, kỹ thuật công nghệ, điều kiện tự nhiên - hạ tầng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng) và nhóm nhân tố chủ quan (sức mạnh tài chính, tiềm năng con người, tiềm lực vô hình, vị trí địa lý và cơ sở vật chất).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được vận dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế toán.
  • Phương pháp phân tích chi tiết và phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để xác định mức độ và tốc độ biến động của các chỉ tiêu giữa các năm 2018, 2019 và 2020).
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính.
  • Phương pháp phân tích Dupont để bóc tách các nhân tố cấu thành tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất trực tiếp từ Báo cáo tài chính nội bộ của Công ty TNHH Au Time Việt Nam trong 3 năm 2018, 2019 và 2020 (gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và phương pháp luận trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa bản chất của hiệu quả kinh doanh: Hiệu quả phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả đầu ra đạt được với tổng hợp các chi phí nguồn lực đầu vào đã tiêu hao. Phân tích hiệu quả kinh doanh không chỉ giới hạn ở việc xem xét đơn lẻ quy mô doanh thu hay lợi nhuận, mà phải gắn liền với không gian, thời gian, môi trường hoạt động và năng lực điều hành của bộ máy quản trị.
  • Thiết lập khung phương pháp phân tích kết quả kinh doanh: Chi tiết hóa công thức tính toán tốc độ tăng trưởng doanh thu, tốc độ tăng chi phí, tỷ suất chi phí trên doanh thu, các tầng nấc lợi nhuận và biên lợi nhuận (biên lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận trước thuế và lãi vay - EBIT).
  • Xác lập 5 nhóm chỉ tiêu định lượng: Xác định công thức, ngưỡng đánh giá tối ưu và ý nghĩa kinh tế của từng nhóm chỉ tiêu gồm: khả năng thanh khoản (hệ số thanh toán hiện hành với ngưỡng lý tưởng bằng 2; hệ số thanh toán nhanh với ngưỡng lý tưởng bằng 1; hệ số thanh toán tức thời); hiệu suất sử dụng tài sản; cơ cấu tài chính và mức độ tự chủ nguồn vốn; khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE); hiệu quả sử dụng từng loại chi phí.
  • Cơ chế vận hành mô hình Dupont: Luận giải cách thức tách biến chỉ tiêu ROE thành tích số của ba nhân tố: trình độ quản lý doanh thu và chi phí (ROS), hiệu suất khai thác tài sản (vòng quay tổng tài sản), và chính sách cấu trúc tài trợ nguồn vốn (đòn bẩy tài chính).
  • Nhận diện các nhân tố tác động: Liệt kê chi tiết 8 nhóm nhân tố môi trường bên ngoài không thể kiểm soát và 4 nhóm nhân tố nguồn lực bên trong mà doanh nghiệp có thể chủ động điều chỉnh.

Chương 2. Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty TNHH Au Time Việt Nam

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và đi sâu phân tích toàn diện thực trạng tài chính của đơn vị trong 3 năm 2018 - 2020:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Au Time Việt Nam thành lập ngày 22/04/2016, mã số thuế 0801179905, tiền thân phát triển từ mô hình kinh doanh tư nhân nhỏ lẻ của bà Nguyễn Thị Nga nhằm đáp ứng yêu cầu chuyên môn hóa trong cung cấp thức ăn chăn nuôi. Giám đốc kiêm người đại diện pháp luật là ông Phạm Đăng Khoa. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh là dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản (cám viên cho lợn, cám bột cho lợn con, cám nổi cho thủy sản, cám gà, cám vịt...). Quy trình sản xuất gồm 2 phương pháp (dạng bột và dạng viên), bắt đầu từ thiết lập khẩu phần dinh dưỡng đến chuỗi vận hành: Thu mua NVL -> Xử lý dự trữ -> Băng tải -> Cân nguyên liệu -> Nghiền -> Trộn -> Ép viên, sấy -> Cân thành phẩm -> Đóng gói -> Kho chứa thành phẩm. Thị trường tiêu thụ tập trung tại miền Bắc.
  • Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận:
    • Doanh thu: Tăng trưởng liên tục qua các năm. Năm 2018 tổng doanh thu đạt 980.435 đồng (doanh thu thuần 980.090 đồng; doanh thu tài chính 123.345 đồng). Năm 2019, tổng doanh thu đạt 15.800 đồng (tăng 1498,4% so với 2018; doanh thu thuần tăng 1498,6%). Năm 2020, tổng doanh thu đạt 23.090 đồng (tăng 47,26% so với 2019; doanh thu thuần tăng 47,266%). Nguồn thu chủ yếu đến từ bán hàng, doanh thu tài chính không đáng kể do công ty không đầu tư chứng khoán, tiền gửi ngân hàng chỉ phục vụ thanh toán (cuối năm 2018 có 1.000 đồng; cuối năm 2019 còn 512.000 đồng; cuối năm 2020 còn 379 đồng).
    • Chi phí: Tổng chi phí năm 2018 là 1.878 đồng; năm 2019 tăng lên 15.504 đồng (tăng 1323,133%); năm 2020 đạt 22.704 đồng (tăng 47,05%). Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2018 là 986.120 đồng; năm 2019 tăng 1328,88%; năm 2020 tăng 54,72%). Chi phí quản lý kinh doanh năm 2018 là 91.635 đồng, năm 2019 tăng 1261,43%, sang năm 2020 giảm 45,55% (giảm 570.649 đồng). Năm 2020 phát sinh thêm chi phí khác là 78.123 đồng. Công ty không phát sinh chi phí tài chính do không vay nợ chịu lãi trong giai đoạn này.
    • Lợi nhuận: Năm 2018 kinh doanh thua lỗ do giá vốn và chi phí QLKD cao hơn doanh thu (lợi nhuận gộp âm 5.8634 đồng; lợi nhuận thuần từ HĐKD âm 97.680 đồng; lợi nhuận trước và sau thuế âm 97.080 đồng; hệ số biên lợi nhuận gộp âm 0,005; biên EBIT âm 0,099). Năm 2019 kết quả chuyển biến tích cực, lợi nhuận thuần đạt 337.085 đồng; hệ số biên lợi nhuận gộp đạt 0,101; biên EBIT đạt 0,0214. Năm 2020, lợi nhuận gộp đạt 353.392 đồng, lợi nhuận thuần HĐKD đạt 607.646 đồng, chi phí khác phát sinh làm lợi nhuận khác âm 78.123 đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 423 đồng; hệ số biên lợi nhuận gộp giảm xuống 0,0558 và biên EBIT đạt 0,018.

Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm:

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Chênh lệch 2019/2018 (%) Chênh lệch 2020/2019 (%)
Doanh thu thuần (đồng) 980.090 15.800 23.090 +1498,60 +47,266
Doanh thu HĐ tài chính (đồng) 123.345 - - -45,84 -81,60
Tổng doanh thu (đồng) 980.435 15.800 23.090 +1498,40 +47,26
Giá vốn hàng bán (đồng) 986.120 14.890 22.120 +1328,88 +54,72
Chi phí quản lý kinh doanh (đồng) 91.635 1.248 677 +1261,43 -45,55
Chi phí khác (đồng) - - 78.123 - -
Tổng chi phí (đồng) 1.878 15.504 22.704 +1323,133 +47,05
Lợi nhuận gộp (đồng) (5.8634) 1.244 353.392 - -299.940 (giá trị)
Lợi nhuận thuần từ HĐKD (đồng) (97.680) 337.085 607.646 -447,034 +80,24
Lợi nhuận sau thuế (đồng) (97.080) - 423 -447,034 -26,90
Hệ số biên lợi nhuận gộp -0,005 0,101 0,0558 -1974,80 -44,90
Hệ số biên EBIT -0,099 0,0214 0,018 -66,69 -6669,21
  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
    • Tài sản: Tổng tài sản năm 2019 đạt 10.519 đồng; năm 2020 đạt 11.742 đồng. Tiền và tương đương tiền chỉ chiếm trung bình khoảng 5% tổng tài sản (năm 2019 có 3.680 đồng; năm 2020 tiền mặt còn 106.890 đồng, tiền gửi ngân hàng là 379 đồng). Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2019 đạt 1.241 đồng, năm 2020 giảm 932.215 đồng. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng đặc biệt cao và gia tăng nhanh chóng qua các năm, từ mức 20% tổng tài sản năm 2018 lên 47% năm 2019 và đạt 69% vào năm 2020 (trung bình cả giai đoạn chiếm 45% tổng tài sản). Tài sản dài hạn tăng chủ yếu ở tài sản cố định (nguyên giá TSCĐ năm 2019 tăng 300.000 đồng, hao mòn lũy kế tăng 39.666 đồng; năm 2020 nguyên giá tăng 1.000 đồng, hao mòn lũy kế tăng 130.890 đồng).
    • Nguồn vốn: Nợ phải trả chủ yếu là nợ phải trả người bán, chiếm từ 80% đến 90% tổng nợ (năm 2019 nợ người bán tăng 6.000 đồng, năm 2020 giảm 2.128 đồng). Khoản nợ khách hàng trả tiền trước có xu hướng tăng. Năm 2019 phát sinh khoản vay tài chính 980 đồng. Đến năm 2020 công ty nộp thuế nhà nước 105 đồng. Vốn chủ sở hữu tăng từ 2.905 đồng (2019) lên 5.386 đồng (2020); vốn góp chủ sở hữu năm 2018 đạt 300.000 đồng, năm 2019 tăng thêm 3.000 đồng và năm 2020 đạt 6.000 đồng.
  • Phân tích nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán:

Bảng các chỉ tiêu về khả năng thanh toán giai đoạn 2018 – 2020:

Chỉ tiêu thanh toán Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) 1,26 1,31 1,67
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 1,00 0,60 0,24
Hệ số thanh toán tức thời (lần) 0,08 0,43 0,08

Phân tích số liệu cho thấy hệ số thanh toán ngắn hạn luôn duy trì mức trên 1 và có xu hướng tăng đều (từ 1,26 lên 1,67 lần), chứng tỏ tài sản ngắn hạn đủ bù đắp nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh lại sụt giảm nghiêm trọng từ 1,00 xuống 0,60 và chỉ còn 0,24 vào năm 2020. Tình trạng này phản ánh mức độ phụ thuộc nặng nề của tài sản ngắn hạn vào hàng tồn kho, khiến tính thanh khoản thực tế của công ty ở mức rất thấp. Hệ số thanh toán tức thời chỉ dao động quanh mức trung bình 0,2 lần do dự trữ tiền mặt thấp.

Chương 3. Đánh giá và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Au Time Việt Nam

Chương 3 thực hiện tổng hợp đánh giá hoạt động kinh doanh và đề xuất các biện pháp cải thiện:

  • Đánh giá SWOT:
    • Điểm mạnh: Doanh nghiệp đã thiết lập được mạng lưới cung ứng và khách hàng tương đối ổn định (đại lý Hải Linh, Minh Quyên, Thuận Phát, Mai Nhật Minh, các trang trại Huy Tuấn, Hoàng Venamti...); quy trình sản xuất khép kín và sản phẩm thức ăn chăn nuôi đa dạng chủng loại.
    • Điểm yếu: Quy mô tài chính hạn hẹp, tỷ lệ dự trữ tiền mặt rất thấp; lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá cao trong tài sản ngắn hạn gây áp lực ứ đọng vốn; công tác quản trị chi phí giá vốn còn hạn chế.
    • Cơ hội: Nhu cầu tiêu thụ thức ăn chăn nuôi tại các tỉnh miền Bắc tăng mạnh, tạo điều kiện mở rộng quy mô tiêu thụ.
    • Thách thức: Áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong ngành; biến động giá nguyên vật liệu đầu vào và các rủi ro phát sinh từ việc khách hàng trả lại sản phẩm lỗi hỏng.
  • Mục tiêu và định hướng phát triển: Mở rộng thị phần cung cấp thức ăn chăn nuôi tại khu vực phía Bắc, từng bước tối ưu hóa quy trình sản xuất nhằm cắt giảm chi phí và nâng cao biên lợi nhuận.
  • Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh do tác giả đề xuất:
    • Giải pháp tăng khả năng thanh khoản: Cần tập trung giải phóng hàng tồn kho, giảm tỷ lệ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; thắt chặt quy trình thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn và duy trì lượng tiền mặt hợp lý để nâng cao hệ số thanh toán nhanh và thanh toán tức thời.
    • Giải pháp tăng vốn chủ sở hữu: Tiếp tục bổ sung nguồn vốn góp của các thành viên, tích lũy lợi nhuận sau thuế giữ lại để tái đầu tư, giảm bớt sự phụ thuộc vào việc chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp (nợ người bán).
    • Giải pháp giảm giá thành sản phẩm: Đàm phán lại với các nhà cung ứng nguyên vật liệu lớn để hưởng chiết khấu mua hàng; kiểm soát chặt chẽ định mức hao hụt kỹ thuật trong các khâu nghiền, trộn, ép viên và sấy; cắt giảm các chi phí phát sinh bất thường ngoài định mức.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh số liệu cụ thể về thực trạng hoạt động của Công ty TNHH Au Time Việt Nam trong giai đoạn 3 năm 2018 - 2020:

  • Về quy mô kinh doanh: Doanh thu thuần của công ty đạt tốc độ tăng trưởng cao, từ 980.090 đồng năm 2018 lên 15.800 đồng năm 2019 (tăng 1498,6%) và đạt 23.090 đồng vào năm 2020 (tăng 47,266%).
  • Về kết quả lợi nhuận: Doanh nghiệp đã vượt qua giai đoạn thua lỗ ban đầu. Từ mức lỗ sau thuế 97.080 đồng và lợi nhuận gộp âm 5.8634 đồng vào năm 2018, công ty đã tạo ra lợi nhuận thuần từ HĐKD đạt 337.085 đồng năm 2019 và đạt lợi nhuận sau thuế 423 đồng vào năm 2020 sau khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế 105 đồng cho ngân sách nhà nước.
  • Về cơ cấu tài chính và thanh khoản: Hệ số thanh toán ngắn hạn được cải thiện từ 1,26 lên 1,67 lần. Khóa luận chỉ ra rủi ro thanh khoản lớn khi hệ số thanh toán nhanh giảm mạnh từ 1,00 xuống 0,24 lần do hàng tồn kho phình to chiếm tới 69% tổng tài sản vào năm 2020. Đồng thời, nguồn tài trợ của công ty phụ thuộc lớn vào việc chiếm dụng vốn của nhà cung cấp với khoản nợ người bán chiếm 80% - 90% tổng nợ phải trả.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ những nút thắt trong công tác quản trị vốn lưu động tại một doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi quy mô nhỏ mới chuyển đổi mô hình hoạt động; từ đó đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm bám sát thực trạng số liệu gồm: tăng khả năng thanh khoản, tăng vốn chủ sở hữu và tiết giảm giá thành sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và đặc điểm nguồn dữ liệu:

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Au Time Việt Nam) trong khung thời gian 3 năm (2018 – 2020). Số liệu thống kê phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống sổ sách kế toán nội bộ của công ty trong giai đoạn đầu thành lập nên một số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính hiển thị giá trị số học tuyệt đối nhỏ và có sự thiếu đồng nhất về quy ước ghi nhận đơn vị tính trong văn bản gốc. Nghiên cứu cũng chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số tài chính trung bình ngành của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi khác trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi dữ liệu phân tích sang các năm tiếp theo (giai đoạn sau năm 2020); nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi cung ứng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi và ứng dụng mô hình định lượng để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng thương mại đối với hệ thống đại lý phân phối.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp; các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị mới chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể lên mô hình công ty TNHH trong ngành sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Khung hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh toàn diện từ phân tích kết quả kinh doanh, cơ cấu tài sản - nguồn vốn đến các tỷ số thanh khoản và hiệu quả chi phí.
    • Phương pháp phân tích bóc tách mối liên hệ giữa các tỷ số tài chính (đặc biệt là sự tương phản giữa hệ số thanh toán ngắn hạn tổng thể và hệ số thanh toán nhanh khi tỷ trọng hàng tồn kho tăng đột biến).
    • Quy trình tổ chức sản xuất thức ăn chăn nuôi 2 dạng (bột và viên) cùng danh mục đối tác cung ứng và khách hàng tiêu thụ thực tế tại thị trường miền Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Au Time Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực gì và sản xuất những mặt hàng cụ thể nào? Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và sản xuất chế biến thức ăn chăn nuôi. Các sản phẩm chính được nêu trong văn bản gồm: cám viên cho lợn, cám bột cho lợn con, cám nổi cho thủy sản, cám gà, cám vịt... Thị trường tiêu thụ chủ yếu tại các tỉnh thành phía Bắc thông qua các đại lý, nhà phân phối (Hải Linh, Minh Quyên, Thuận Phát, Thanh Tùng, Hải Quân...) và các trang trại chăn nuôi (Huy Tuấn, Hoàng Venamti).

2. Tình hình hàng tồn kho của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020 và tác động ra sao đến khả năng thanh toán? Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất cao và tăng liên tục qua các năm: chiếm 20% tổng tài sản năm 2018, tăng lên 47% năm 2019 và đạt mức 69% vào năm 2020 (trung bình cả giai đoạn chiếm khoảng 45%). Sự gia tăng này là do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng cao. Hệ quả là dù hệ số thanh toán ngắn hạn ở mức tốt (đạt 1,67 lần năm 2020), hệ số thanh toán nhanh lại sụt giảm mạnh từ 1,00 xuống 0,60 (năm 2019) và chỉ còn 0,24 (năm 2020), khiến tính thanh khoản của tài sản ngắn hạn chịu rủi ro rất lớn.

3. Kết quả lợi nhuận của công ty chuyển biến ra sao từ năm 2018 sang các năm 2019 và 2020? Năm 2018, công ty bị lỗ với lợi nhuận trước và sau thuế âm 97.080 đồng do giá vốn bán hàng (986.120 đồng) và chi phí quản lý kinh doanh (91.635 đồng) vượt quá doanh thu thuần (980.090 đồng). Bước sang năm 2019, công ty đã kinh doanh có lãi, đạt lợi nhuận thuần từ HĐKD là 337.085 đồng. Đến năm 2020, lợi nhuận thuần HĐKD tiếp tục tăng lên 607.646 đồng, dù phát sinh chi phí khác 78.123 đồng nhưng công ty vẫn đạt lợi nhuận sau thuế 423 đồng và thực hiện nghĩa vụ thuế 105 đồng cho nhà nước.

4. Nợ phải trả của công ty chủ yếu hình thành từ nguồn nào và cơ cấu vốn vay ra sao? Nợ phải trả của công ty chủ yếu là các khoản nợ phải trả cho người bán hàng, chiếm tỷ trọng từ 80% đến 90% tổng nợ. Công ty duy trì chính sách tài chính an toàn dựa trên vốn tự có và chiếm dụng vốn nhà cung cấp, hầu như không sử dụng nợ vay ngân hàng (chỉ phát sinh một khoản vay tài chính 980 đồng vào năm 2019) và không phát sinh chi phí lãi vay trong suốt giai đoạn nghiên cứu.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp? Tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm:

  • Tăng khả năng thanh khoản: Giải phóng hàng tồn kho và các khoản chi phí dở dang, siết chặt quản lý thu hồi nợ phải thu ngắn hạn và bổ sung lượng tiền mặt dự trữ hợp lý.
  • Tăng vốn chủ sở hữu: Tăng vốn góp chủ sở hữu và tích lũy lợi nhuận sau thuế giữ lại nhằm nâng cao năng lực tự chủ tài chính, giảm phụ thuộc vào nợ nhà cung cấp.
  • Giảm giá thành sản phẩm: Đàm phán giá đầu vào với các nhà cung ứng nguyên liệu lớn, kiểm soát định mức kinh tế kỹ thuật trong quy trình chế biến (nghiền, trộn, ép viên, sấy) và hạn chế chi phí phát sinh bất thường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Thanh Hồng đã khái quát hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng tài chính của Công ty TNHH Au Time Việt Nam trong giai đoạn 3 năm 2018 – 2020. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy doanh nghiệp đã đạt được sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu và chuyển dịch kết quả hoạt động từ thua lỗ sang có lãi sau khi hoàn tất chuyển đổi mô hình sang công ty TNHH. Mặc dù vậy, công tác quản trị tài chính tại đơn vị vẫn bộc lộ những rủi ro lớn về tính thanh khoản nhanh do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo và nguồn vốn hoạt động phụ thuộc nhiều vào nợ phải trả người bán. Các giải pháp do tác giả đề xuất về cơ cấu lại vốn, kiểm soát tồn kho và giảm giá thành sản phẩm đã bám sát các phát hiện thực nghiệm, đóng góp định hướng thiết thực giúp doanh nghiệp củng cố hiệu quả kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo.