Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, ngành dệt may giữ vai trò quan trọng nhờ khai thác hiệu quả lợi thế nguồn nhân lực dồi dào và nhu cầu vốn đầu tư ban đầu không quá lớn. Ngành đóng góp kim ngạch xuất khẩu đáng kể và giải quyết việc làm cho số lượng lớn lao động. Tuy nhiên, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế và nội địa đòi hỏi các doanh nghiệp may mặc phải liên tục nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa chi phí sản xuất và quản trị tài chính hiệu quả.

Công ty Cổ phần Tuấn Đạt (địa chỉ tại Khu công nghiệp Trường Xuân, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam) hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu và kinh doanh, lắp đặt máy điều hòa không khí. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, việc đánh giá toàn diện kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh là khâu kiểm soát tất yếu của ban lãnh đạo doanh nghiệp.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp một cách có hệ thống cơ sở lý luận và phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tuấn Đạt thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và phi tài chính giai đoạn 2014 - 2016.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Phân tích và đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tuấn Đạt (KCN Trường Xuân, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập, xử lý và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý kinh tế học và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp:

  • Bản chất và công thức tổng quát của hiệu quả kinh doanh: Hiệu quả kinh tế được biểu hiện qua mối tương quan giữa đầu ra và đầu vào: $$\text{Hiệu quả (K)} = \frac{\text{Đầu ra}}{\text{Đầu vào}}$$ Trong đó: Đầu ra phản ánh giá trị sản xuất, doanh thu hoặc lợi nhuận; Đầu vào là các yếu tố nguồn lực sử dụng (tài sản, vốn chủ sở hữu, lao động, chi phí).

  • Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả cá biệt:

    • Hiệu suất sử dụng tài sản: Tỷ số giữa Giá trị sản xuất hoặc Doanh thu thuần với Tổng tài sản bình quân (Số vòng quay tài sản).
    • Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ): Tỷ số giữa Doanh thu thuần (hoặc Giá trị sản xuất) với Nguyên giá bình quân TSCĐ.
    • Năng suất lao động: Năng suất lao động năm, ngày, giờ tính bằng tỷ số giữa Giá trị sản xuất với số công nhân sản xuất bình quân hoặc tổng số giờ công.
    • Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Số vòng quay vốn lưu động và Số ngày một vòng quay vốn lưu động.
    • Chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho và công nợ: Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), Vòng quay nợ phải thu (Doanh thu thuần / Nợ phải thu bình quân), Vòng quay nợ phải trả (Doanh số mua hàng thường niên / Phải trả bình quân).
  • Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp:

    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS): Tỷ số giữa Lợi nhuận trước thuế (LNTT) và Doanh thu thuần (DTT).
    • Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA): Tỷ lệ phần trăm giữa Lợi nhuận trước thuế và Tổng tài sản bình quân.
    • Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE): Tỷ lệ loại trừ ảnh hưởng của cấu trúc tài trợ, tính bằng: $$\text{RE} = \frac{\text{LNTT} + \text{Chi phí lãi vay}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100%$$
    • Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE): Tỷ số giữa Lợi nhuận sau thuế (LNST) và Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập và thống kê dữ liệu: Trích xuất dữ liệu từ hệ thống sổ sách, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của phòng kế toán công ty.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng tăng giảm.
    • Phương pháp phân tích theo bộ phận cấu thành: Đánh giá tỷ trọng của từng khoản mục doanh thu, chi phí trong tổng thể.
    • Phương pháp thay thế liên hoàn: Dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố Doanh thu thuần và Vốn lưu động bình quân đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động ($\Delta H_{\text{vlđ}} = \Delta\text{DTT} + \Delta\text{VLĐ}_{\text{bq}}$) và số vốn tiết kiệm/lãng phí ($\Delta V$).
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, chứng từ kế toán nội bộ do Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức - Hành chính Công ty Cổ phần Tuấn Đạt cung cấp trong giai đoạn 2014 - 2016.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học và tổng quan tài liệu về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh:

  • Phân biệt phạm vi phân tích giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt (thu được từ hoạt động của từng đơn vị sản xuất) và hiệu quả kinh doanh quốc dân (lượng sản phẩm thặng dư xã hội thu được so với toàn bộ nền sản xuất).
  • Khẳng định bản chất của nâng cao hiệu quả kinh doanh là tăng năng suất lao động xã hội và tiết kiệm tối đa các nguồn lực khan hiếm.
  • Làm rõ sự cần thiết và ý nghĩa của công tác phân tích tài chính đối với các đối tượng thụ hưởng thông tin: nhà quản trị, nhà đầu tư, cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước.
  • Mô hình hóa hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: nhóm chỉ tiêu hiệu quả cá biệt (hiệu suất tài sản, TSCĐ, lao động, luân chuyển vốn lưu động, kỳ thu tiền, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay nợ phải trả) và nhóm chỉ tiêu sinh lời tổng hợp (ROS, ROA, RE, ROE).
  • Nhận diện các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh, chia thành nhân tố bên trong (nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, năng lực vốn, trình độ tay nghề và năng lực quản trị) và nhân tố môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô và môi trường vi mô của ngành).

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tuấn Đạt

Chương này tập trung phản ánh thực tế tổ chức và phân tích các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp:

1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu

  • Lịch sử hình thành: Thành lập theo quyết định ngày 26/02/2001 của UBND tỉnh Quảng Nam, đăng ký kinh doanh số 3302080208 ngày 11/12/2002; chính thức chuyển đổi sang loại hình công ty cổ phần từ ngày 02/12/2015.
  • Quy mô và mạng lưới: Trụ sở chính tại KCN Trường Xuân (Tam Kỳ); công ty con là Công ty TNHH Tuấn Đạt II tại Tiên Cảnh (Tiên Phước, Quảng Nam, thành lập năm 2008); mở 2 chi nhánh phân phối tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc/Giám đốc điều hành, 4 phòng chức năng (Kế toán, Kế hoạch, Kỹ thuật, Tổ chức hành chính) và các bộ phận trực tiếp sản xuất (Tổ cơ điện, PX cắt, PX may, Tổ KCS tổng, PX hoàn thành, Kho).
  • Tổ chức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán tập trung, ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Bộ máy gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán & LĐTL, Kế toán vật tư & TSCĐ, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ.

2. Phân tích biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận (2014 - 2016)

  • Tình hình doanh thu: Tổng doanh thu có xu hướng tăng trưởng liên tục. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng tuyệt đối (năm 2014 chiếm 97,82%, năm 2015 chiếm 99,23%, năm 2016 chiếm 99,056%). Năm 2015, tổng doanh thu đạt mức tăng 34,027% so với năm 2014; năm 2016 tiếp tục tăng 19,23% so với năm 2015.
  • Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu: Năm 2014 hoàn thành 83,265% kế hoạch; năm 2015 hoàn thành 83,698%; đến năm 2016 doanh thu đạt 103,626% kế hoạch (vượt 3,626% chỉ tiêu đề ra).
  • Tình hình chi phí: Tổng chi phí tăng 41,91% trong năm 2015 và tăng tiếp 24,69% trong năm 2016. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng do mở rộng sản lượng cũng như áp lực biến động giá nguyên phụ liệu mua ngoài. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh (tăng 52,7% trong giai đoạn 2015 - 2016, chiếm 4,46% tổng chi phí năm 2016) do công ty phát sinh chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân sự cho phân xưởng mới. Chi phí tài chính tăng 92,90% (năm 2015) và 46,82% (năm 2016) do vay nợ để đầu tư thêm máy móc.
  • Tình hình lợi nhuận: Lợi nhuận sau thuế năm 2015 giảm 42,30% so với năm 2014; năm 2016 tiếp tục giảm nhẹ 0,57% so với năm 2015. Nguyên nhân chính do tốc độ tăng của chi phí (chi phí quản lý mở rộng cơ sở, chi phí lãi vay và chi phí thanh lý máy móc hư hỏng) vượt qua tốc độ tăng trưởng doanh thu.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tuấn Đạt

  • Đưa ra các định hướng phát triển tổng thể và mục tiêu sản xuất kinh doanh cụ thể của công ty giai đoạn 2017 - 2020.
  • Đề xuất các biện pháp nội bộ:
    • Tối ưu hóa khâu thu mua nguyên vật liệu, thiết lập mối quan hệ hợp tác dài hạn với các nhà cung ứng truyền thống để kiểm soát giá vốn hàng bán và hạn chế tình trạng ép giá hoặc giao hàng chậm.
    • Tinh gọn chi phí quản lý doanh nghiệp sau giai đoạn ổn định các phân xưởng mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo nhân sự.
    • Chủ động nâng cấp công nghệ dây chuyền may, giảm thiểu chi phí phát sinh do nộp phạt vi phạm hợp đồng giao hàng trễ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính và vận hành của Công ty Cổ phần Tuấn Đạt qua các số liệu tổng hợp giai đoạn 2014 - 2016:

Chỉ tiêu tài chính / Vận hành Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 So sánh 2016/2015
Tỷ trọng DTT bán hàng & CCDV trong tổng DT 97,82% 99,23% 99,056% +1,41% -0,174%
Tốc độ tăng tổng doanh thu - 34,027% 19,23% - -
Tỷ lệ thực hiện kế hoạch doanh thu 83,265% 83,698% 103,626% +0,433% +19,928%
Tốc độ tăng tổng chi phí - 41,91% 24,69% - -
Tốc độ tăng giá vốn hàng bán - 39,14% 21,91% - -
Tốc độ tăng chi phí tài chính - 92,90% 46,82% - -
Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp 1,84% 3,64% 4,46% +1,80% +0,82%
Tốc độ tăng/giảm LNST - -42,30% -0,57% - -
  • Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất:
    • Làm rõ nguyên nhân trực tiếp khiến lợi nhuận sụt giảm liên tiếp trong 2 năm dù doanh thu tăng trưởng: do chi phí mở rộng nhà xưởng mới, chi phí tuyển dụng - đào tạo cấp tốc nhân sự quản lý, chi phí lãi vay đầu tư thiết bị và chi phí phạt chậm tiến độ giao hàng.
    • Đưa ra các giải pháp giúp công ty hoàn thiện chuỗi cung ứng nguyên vật liệu, nâng cao chất lượng công tác kế hoạch và kiểm soát chi phí hoạt động.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội:
    • Nhà nước và ngành chức năng cần có chính sách thuế hợp lý, xem xét giảm thuế đối với các doanh nghiệp gia công may mặc.
    • Tạo cơ chế vay vốn tín dụng ưu đãi cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất.
    • Toàn ngành dệt may cần phối hợp thống nhất để bảo vệ mức giá gia công, tránh cạnh tranh phá giá giữa các đơn vị trong nước.
    • Giữ vững ổn định chính trị, mở rộng quan hệ ngoại giao để doanh nghiệp tiếp cận các thị trường xuất khẩu mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Đề tài thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giới hạn 3 năm (2014 - 2016) tại một doanh nghiệp may mặc cụ thể trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, chưa so sánh đối chuẩn (benchmarking) sâu rộng với các doanh nghiệp may mặc cùng quy mô trong khu vực miền Trung.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên kỹ thuật so sánh và phân tích chỉ số tài chính truyền thống, chưa áp dụng các mô hình định lượng nâng cao để dự báo doanh thu và chi phí.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng giai đoạn phân tích sang các năm sau năm 2017 nhằm đánh giá hiệu quả sau khi công ty hoàn tất quá trình mở rộng phân xưởng và ổn định bộ máy quản lý.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đến giá gia công và đơn hàng xuất khẩu của doanh nghiệp dệt may địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích hiệu quả kinh doanh, cách thức tính toán hệ thống chỉ tiêu luân chuyển vốn, tài sản, khả năng sinh lời và kỹ thuật phân tích theo bộ phận cấu thành.
  • Cán bộ quản trị và kế toán tại các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp kiểm soát sự đánh đổi giữa mở rộng quy mô sản xuất với sự gia tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn hàng bán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tuấn Đạt áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức và hình thức sổ kế toán nào?

Công ty vận hành theo mô hình cơ cấu trực tuyến - chức năng, trong đó quyền ra lệnh được truyền theo tuyến trực tiếp từ Ban Giám đốc xuống các phân xưởng, các phòng ban chức năng đóng vai trò tham mưu. Về công tác kế toán, công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung tại phòng kế toán và sử dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Tuấn Đạt gồm bao nhiêu nhân sự và phân công như thế nào?

Bộ máy kế toán gồm 5 người:

  • 01 Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính, tư vấn cho Giám đốc).
  • 01 Kế toán thanh toán và lao động tiền lương.
  • 01 Kế toán vật tư và tài sản cố định.
  • 01 Kế toán tổng hợp (tính giá thành, theo dõi doanh thu, chi phí).
  • 01 Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi).

3. Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của công ty qua 3 năm (2014 - 2016) diễn biến ra sao?

Năm 2014, doanh thu thực tế đạt 83,265% kế hoạch; năm 2015 đạt 83,698% kế hoạch. Đến năm 2016, công ty đã khắc phục khó khăn, doanh thu thực tế đạt 103,626% kế hoạch đặt ra, tức vượt 3,626% so với chỉ tiêu kế hoạch.

4. Tại sao lợi nhuận sau thuế của công ty lại giảm liên tiếp trong giai đoạn 2014 - 2016 dù doanh thu vẫn tăng?

Lợi nhuận giảm (năm 2015 giảm 42,30%, năm 2016 giảm 0,57%) chủ yếu do tốc độ tăng chi phí cao hơn tốc độ tăng doanh thu. Cụ thể: giá vốn hàng bán tăng; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng mạnh (tăng 52,7% trong năm 2016) vì công ty mở thêm cơ sở sản xuất mới tại KCN, phát sinh nhiều chi phí tuyển dụng và đào tạo cán bộ quản lý; chi phí tài chính tăng do vay vốn đầu tư máy móc; và chi phí khác tăng do thanh lý máy may hư hỏng cùng các khoản nộp phạt do giao hàng trễ hạn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên POPPY PANYA đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và phản ánh trung thực thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Tuấn Đạt giai đoạn 2014 - 2016. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô doanh thu nhưng đồng thời nhận diện rõ những điểm nghẽn trong kiểm soát giá vốn, chi phí quản lý và chi phí tài chính phát sinh từ việc mở rộng phân xưởng. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tiễn sản xuất may mặc gia công tại địa bàn tỉnh Quảng Nam, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp.