phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng I: Cơ sở lý luận chung về dự án và hiệu quả dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Chƣơng II: Giới thiệu dự án Phát triển giao thông Xanh và thực trạng đầu tƣ xây dựng công trình giao thông công cộng tại thành phố Hồ Chí Minh. Chƣơng III: Phân tích hiệu quả đầu tƣ xây dựng dự án Phát triển giao thông Xanh thành phố Hồ Chí Minh. MỤC LỤC Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.
Dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Khái niệm và phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Khái niệm dự án đầu tƣ. Khái niệm dự án đầu tƣ xây dựng công trình.
Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Các giai đoạn của dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Nội dung các giai đoạn dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Hiệu quả dự án đầu tƣ xây dựng công trình.
Khái niệm về hiệu quả dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông.1 Khái niệm về hiệu quả dự án đầu tƣ.2 Khái niệm đầu tƣ công.3 Phân loại hiệu quả dự án đầu tƣ về mặt định tính.4 Phân loại hiệu quả dự án đầu tƣ về mặt định lƣợng. Phân tích hiệu quả đầu tƣ của dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông. Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội. Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính.
10 Chƣơng 2: GIỚI THIỆU DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG XANH VÀ THỰC TRẠNG ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Giới thiệu tổng quan về thành phố Hồ Chí Minh. Điều kiện tự nhiên – môi trƣờng. Vị trí địa lý thành phố Hồ Chí Minh.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh .1 Kinh tế - xã hội:. Quy hoạch và kết cấu đô thị:. Thực trạng và quy hoạch phát triển giao thông thành phố Hồ Chí Minh.
Giới thiệu về các loại hình giao thông công cộng. Hệ thống xe buýt. Hệ thống vận tải công cộng bánh sắt. Vai trò của hệ thống giao thông công cộng.
Thực trạng hệ thống giao thông thành phố Hồ Chí Minh. Quy hoạch hệ thống giao thông thành phố Hồ Chí Minh. Quan điểm phát triển:. Mục tiêu phát triển.
Quy họach phát triển:. Giới thiệu về dự án phát triển giao thông xanh thành phố Hồ Chí Minh. Khái niệm về hệ thống xe buýt nhanh BRT (Bus Rapid Transit). Đặc điểm của hệ thống BRT:.
Tổng quan về Dự án phát triển giao thông Xanh TP.Hồ Chí Minh. Giới thiệu chung:. Vai trò và sự cần thiết của dự án:. Các nội dung đầu tƣ của dự án:.
Các chi phí của dự án:. Các nguồn thu của dự án:. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG XANH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Sự cần thiết và yêu cầu của phân tích hiệu quả đầu tƣ Dự án Phát triển Giao thông Xanh thành phố Hồ Chí Minh.
Mục đích của phân tích hiệu quả đầu tƣ dự án. Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả đầu tƣ dự án. Nội dung phân tích hiệu quả đầu tƣ Dự án Phát triển Giao thông Xanh thành phố Hồ Chí Minh. Các giả thuyết tính toán để đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội.
Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án. Chi phí dự án. Lợi ích kinh tế. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả tài chính của Dự án. Trợ giá và tác động tài chính tới ngân sách thành phố:. Phân tích tài chính đối với đơn vị vận hành:. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ xây dựng Dự án Phát triển Giao thông Xanh thành phố Hồ Chí Minh.
Các giải pháp chung về xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xe buýt nhanh BRT. Nâng cao năng lực nguồn nhân lực trong lĩnh vực tài chính. Nâng cao nguồn nhân lực sẵn có. Bổ sung nguồn nhân lực có năng lực, trình độ cao.
Thƣờng xuyên cập nhật các thay đổi của các yếu tố ảnh hƣởng đến việc xác định các chỉ tiêu để đánh giá phân tích hiệu quả đầu tƣ dƣ án BRT. Đổi mới, tăng cƣờng công tác quản lý. 97 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Dự án đầu tƣ xây dựng công trình.
Khái niệm và phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Khái niệm dự án đầu tư. Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt đƣợc mục tiêu hay yêu cầu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định (theo điều 4, Luật Đấu thầu 61/2005/QH11). Một dự án đƣợc hình thành khi một nhóm các nhà tài trợ (tổ chức, công ty, chính phủ) cần có một sản phẩm (hoặc dịch vụ, chúng ta sẽ gọi chung là sản phẩm) mà sản phẩm này không có sẵn trên thị trƣờng; sản phẩm này cần phải đƣợc làm ra.
Nhƣ vậy dự án là tên gọi chung cho một nhóm các hoạt động (tiến trình) với mục tiêu duy nhất là tạo ra đƣợc sản phẩm theo mong muốn của các nhà tài trợ. Với ý nghĩa đó, các dự án thƣờng đƣợc triển khai nhƣ là các phƣơng tiện để thực hiện các mục tiêu của tổ chức (ví dụ: phân khúc thị trƣờng, quảng bá thƣơng hiệu, mở rộng sản xuất), do đó các hoạt động của dự án và các hoạt động của tổ chức rất giống nhau ở các điểm: Đƣợc thực hiện bởi con ngƣời (là nhân tố quyết định của nguồn lực). Bị ràng buộc bởi nguồn lực giới hạn, nhƣ kinh phí, khả năng thực hiện, thời gian, … Phải đƣợc hoạch định (định nghĩa), thực thi và điều khiển để có kết quả mong muốn. Tuy nhiên chúng cũng có những điểm khác biệt nhau: Các hoạt động trong tổ chức diễn ra liên tục và lặp đi lặp lại.
Các tổ chức kinh tế thông thƣờng chỉ tạo ra một số sản phẩm nhất định để bán trên thị trƣờng, và các sản phẩm này đƣợc sản xuất bằng một phƣơng pháp nhất định, không hoặc ít thay đổi theo thời gian, và các sản phẩm đƣợc sản xuất liên tục (tiến trình sản xuất đƣợc lặp lại cho mỗi sản phẩm) để tạo ra số lƣợng lớn cung cấp cho thị trƣờng. Các hoạt động của dự án lại mang nặng tính chất tạm thời và đặc thù. - Tính chất tạm thời: Dự án luôn luôn có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc (dự án chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định). Dự án kết thúc khi các mục tiêu của dự án đã đạt đƣợc, hoặc sau một thời gian thực hiện, các mục tiêu của dự án đƣợc nhận thức rõ là không thể thực hiện đƣợc hoặc không còn cần thiết nữa, trong khi đó mục tiêu của tổ chức sẽ đƣợc tiếp tục cải tiến để định hƣớng cho các kế hoạch trong tƣơng lai).
Đặc tính tạm thời của dự án còn thể hiện ở tổ chức nguồn lực. Khi dự 2 án đƣợc thiết lập, một số nhân viên (của tổ chức) đƣợc tạm thời điều chuyển sang làm dự án cho đến khi dự án kết thúc, tất cả những thành viên của dự án sẽ không còn có trách nhiệm về dự án nữa. Tuy nhiên, tính chất tạm thời không áp dụng cho sản phẩm của dự án, vì sản phẩm của dự án vẫn sẽ còn đƣợc sử dụng lâu dài sau khi dự án kết thúc, ví dụ: dự án xây dựng Đại lộ Đông Tây thành phố thì hạng mục hầm Thủ Thiêm vƣợt sông Sài Gòn có tuổi thọ sử dụng là 100 năm. - Tính chất đặc thù: Các sản phẩm/dịch vụ của dự án thƣờng mang nhiều đặc tính mới, không giống với các sản phẩm/dịch vụ đã từng có.
Hệ thống thông tin đƣợc xây dựng cho tổ chức là một dạng sản phẩm đặc thù vì nó phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc nguồn lực, quy trình và năng lực của mỗi tổ chức. Ngoài ra tính chất đặc thù còn đƣợc thể hiện ở các tiến trình mà trƣớc đó chƣa từng đƣợc làm. Cụ thể nhƣ để giải quyết vấn đề giao thông đi lại qua sông, qua eo biển thì con ngƣời từ lâu đã biết dùng bè, dùng thuyền để đi lại. Sau này đƣợc nâng cấp lên dùng phà để chuyển chở với số lƣợng lớn nhƣng tốc độ di chuyển chậm.
Để giải quyết giao thông nhanh và thuận tiện hơn, con ngƣời đã xây dựng những chiếc cầu lớn vƣợt sông, vƣợt biển với những kết cấu và thiết kế khác nhau (nhƣ cầu dây văng 2 mặt phẳng dây: cầu Cần Thơ, cầu Mỹ Thuận; cầu dây văng một mặt phẳng dây: cầu Bãi Cháy…). Tuy nhiên, các cầu trên đƣợc xây dựng trong điều kiện mặt bằng thi công trống, rộng rãi, khi mà công trình kiến trúc xung quanh chƣa phát triển, nhƣng đối với một đô thị đã phát triển nhƣ thành phố Hồ Chí Minh thì việc vừa đảm bảo vấn đề giải phóng mặt bằng cũng nhƣ sự hài hòa với cảnh quanh, kiến trúc cổ xung quanh sông Sài Gòn trên tuyến Đại lộ Đông Tây thì việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ mới trong vấn đề giao thông là cần thiết, và đó là hầm Thủ Thiêm với thiết kế kết cấu hầm dìm ra đời là một sản phẩm hoàn toàn mới ở Việt Nam mà trƣớc đó chƣa từng có. - Sự tinh chỉnh từng bước: Do các phƣơng pháp tạo sản phẩm chƣa đƣợc biết, chƣa có kinh nghiệm nên dự án cần phải đƣợc tiến hành cẩn thận, ứng dụng từ khoa học đến thực tiễn và làm từng bƣớc có kiểm chứng để bảo đảm cho dự án đi đến thành công, và quá trình này gọi là sự tinh chỉnh từng bƣớc. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình.
Dự án đầu tƣ có thể xem xét ở nhiều góc độ: Về mặt hình thức: Dự án đầu tƣ là một tập tài liệu mang tính pháp lý, mà ở đó đƣợc trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đƣợc những kết quả và thực hiện đƣợc những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai. 3 Trên góc độ quản lý: Dự án đầu tƣ là một công cụ quản lý mà ở đó đƣợc hoạch định về việc sử dụng vốn, vật tƣ, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài.