Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, tập trung vào chủ đề phân tích kinh tế thực chứng tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ. Trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO và chịu tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu, việc duy trì tăng trưởng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận là bài toán sống còn đối với các đơn vị kinh doanh. Phân tích doanh thu là công cụ quản lý thiết yếu nhằm nhận thức, đánh giá toàn diện kết quả kinh doanh, làm căn cứ hoạch định chiến lược và chỉ đạo thực tiễn.
Công ty TNHH Thương Mại Ánh Sáng Ngọc Việt (thành lập tháng 04/2009, trụ sở tại Non Nông, Ngọc Hoà, Chương Mỹ, Hà Nội) là đơn vị chuyên kinh doanh mua bán thiết bị điện, lắp ráp hệ thống chiếu sáng và phân phối các loại bóng đèn. Khảo sát thực tế tại đơn vị cho thấy 100% phiếu điều tra (5/5 phiếu) và ý kiến của Ban Giám đốc cùng Kế toán trưởng đều xác nhận sự cần thiết của công tác phân tích doanh thu bán hàng nhằm khắc phục các tồn tại trong khâu tiêu thụ và tìm kiếm giải pháp tăng trưởng.
Đề tài xác định 3 mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về doanh thu và phương pháp phân tích doanh thu trong doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, phân tích thực trạng doanh thu tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Sáng Ngọc Việt thông qua dữ liệu sơ cấp và thứ cấp giai đoạn 2009 - 2013; đánh giá những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị nhằm tăng doanh thu, nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng tại công ty trong các năm tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác phân tích doanh thu và các giải pháp tăng doanh thu. Không gian nghiên cứu đặt tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Sáng Ngọc Việt. Phạm vi thời gian nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu tài chính - kế toán giai đoạn 5 năm từ năm 2009 đến năm 2013, đi sâu so sánh chi tiết giữa hai năm 2012 và 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tác giả làm rõ các khái niệm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế gián thu), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, cùng 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bảng câu hỏi điều tra chọn mẫu có chọn lọc với quy mô mẫu phát ra là 5 phiếu dành cho cán bộ quản lý và nhân viên; thực hiện 2 cuộc phỏng vấn sâu trực tiếp đối với ông Đoàn Văn Vịnh (Giám đốc) và bà Tống Thị Hường (Kế toán trưởng).
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 - 2013), sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết các tài khoản liên quan như Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 2293/139 (Dự phòng phải thu khó đòi).
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối (%) giữa các kỳ để thấy xu hướng tăng giảm.
- Phương pháp phân tích dãy số thời gian: Tính toán tốc độ phát triển định gốc ($T_{0i} = \frac{M_i}{M_0} \times 100$), tốc độ phát triển liên hoàn ($T_i = \frac{M_i}{M_{i-1}} \times 100$), và tốc độ phát triển bình quân ($\bar{T} = \sqrt[n-1]{\frac{M_n}{M_0}} \times 100$).
- Phương pháp tỷ trọng: Phân tích chuyển dịch kết cấu doanh thu theo nghiệp vụ, nhóm hàng, phương thức thanh toán, thị trường và theo quý.
- Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch: Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến doanh thu bán hàng qua hai mô hình toán kinh tế: $M = q \times p$ (số lượng hàng bán và đơn giá bán) và $M = T \times W$ (số lượng lao động và năng suất lao động bình quân).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận của phân tích doanh thu trong doanh nghiệp
Chương I trình bày hệ thống lý luận về doanh thu, vai trò của doanh thu đối với xã hội và doanh nghiệp, mục đích và nhiệm vụ của phân tích doanh thu trong quản trị kinh tế. Tác giả chi tiết hóa 3 nội dung phân tích cốt lõi:
- Phân tích xu hướng biến động doanh thu qua các năm thông qua hệ thống chỉ tiêu tốc độ phát triển định gốc, liên hoàn và bình quân.
- Phân tích tình hình thực hiện doanh thu theo tổng mức và kết cấu theo 5 tiêu thức: theo nghiệp vụ kinh doanh (bán hàng, hoạt động tài chính), theo nhóm hàng và mặt hàng chủ yếu, theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay, trả chậm, nợ khó đòi), theo thị trường tiêu thụ (địa bàn Hà Nội và các tỉnh thành khác), và theo thời gian (các quý trong năm).
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động doanh thu, xác định công thức toán học và nguyên lý áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn đối với cặp nhân tố khối lượng tiêu thụ - giá bán ($q, p$) và nhân tố lao động - năng suất ($T, W$).
Chương II: Thực trạng về phân tích doanh thu tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Sáng Ngọc Việt
Chương II tập trung giới thiệu cơ cấu tổ chức, đặc điểm kinh doanh của đơn vị (vốn điều lệ 1,5 tỷ đồng, 30 nhân sự tính đến 31/12/2013) và phân tích môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp (chính sách giảm thuế TNDN từ 28% xuống 25% từ 01/01/2009, biến động lạm phát, lãi suất vay và giá xăng dầu).
Nội dung trọng tâm là phân tích dữ liệu thực tế tại công ty qua các bảng số liệu chi tiết:
- Tốc độ phát triển doanh thu bán hàng giai đoạn 2009 - 2013:
- Tốc độ phát triển bình quân ($\bar{T}$) giai đoạn 2009 - 2013 đạt 130,11%.
- Tốc độ định gốc (gốc 2009): Năm 2010 đạt 125,44% (+25,44%); năm 2011 đạt 166,28% (+66,28%); năm 2012 đạt 336,96% (+236,96%); năm 2013 đạt 286,56% (+186,56%, giảm 50,4% so với năm 2012).
- Tốc độ liên hoàn: Năm 2010/2009 đạt 125,44%; năm 2011/2010 đạt 132,56%; năm 2012/2011 đạt 202,64%; năm 2013/2012 đạt 85,04% (giảm 14,96%).
| Năm |
Chỉ tiêu DTBH (VNĐ) |
Tốc độ định gốc (%) |
Tốc độ liên hoàn (%) |
| 2009 |
1.177.871 |
100,00 |
- |
| 2010 |
1.477.525 |
125,44 |
125,44 |
| 2011 |
1.958.600 |
166,28 |
132,56 |
| 2012 |
3.968.830 |
336,96 |
202,64 |
| 2013 |
3.375.251 |
286,56 |
85,04 |
- Phân tích kết cấu và tổng mức doanh thu (2013 so với 2012):
- Theo nghiệp vụ kinh doanh: Doanh thu bán hàng năm 2013 giảm 504.579 VNĐ (-14,96%), doanh thu tài chính giảm 132.672 VNĐ (-18,75%), làm tổng doanh thu thuần giảm 504.251 VNĐ (-14,96%).
- Theo nhóm mặt hàng: Nhóm bóng đèn các loại giảm 233.922 VNĐ (-18,55%, tỷ trọng giảm 1,57%); dây điện giảm 357.030 VNĐ (-28,99%, tỷ trọng giảm 6,02%); các mặt hàng khác tăng 86.373 VNĐ (+9,74%, tỷ trọng tăng 7,59%).
- Theo phương thức thanh toán: Thu tiền ngay giảm 464.326 VNĐ (-24,48%, tỷ trọng giảm 6,3%); bán trả chậm giảm 87.771 VNĐ (-6,87%, tỷ trọng tăng 3,6%); nợ khó đòi tăng 47.518 VNĐ (+24,08%, tỷ trọng tăng 2,7%).
- Theo thị trường tiêu thụ: Doanh thu tại thị trường Hà Nội giảm 601.999 VNĐ (-26,62%, tỷ trọng giảm 9,17%); doanh thu tại các tỉnh thành khác tăng 96.748 VNĐ (+8,62%, tỷ trọng tăng 9,16%).
- Theo thời vụ (quý): Quý I tăng 100.982 VNĐ (+17,41%); Quý II giảm 196.891 VNĐ (-25,75%, giảm mạnh nhất); Quý III giảm 189.169 VNĐ (-19,44%); Quý IV giảm 218.501 VNĐ (-20,63%).
| Tiêu thức phân tích |
Chỉ tiêu chi tiết |
Chênh lệch 2013/2012 (Số tuyệt đối - VNĐ) |
Tỷ lệ tăng/giảm (%) |
Chênh lệch tỷ trọng (%) |
| Theo mặt hàng |
Bóng đèn các loại |
-233.922 |
-18,55 |
-1,57 |
|
Dây điện |
-357.030 |
-28,99 |
-6,02 |
|
Mặt hàng khác |
+86.373 |
+9,74 |
+7,59 |
| Theo thanh toán |
Trả tiền ngay |
-464.326 |
-24,48 |
-6,30 |
|
Trả chậm |
-87.771 |
-6,87 |
+3,60 |
|
Nợ khó đòi |
+47.518 |
+24,08 |
+2,70 |
| Theo thị trường |
Hà Nội |
-601.999 |
-26,62 |
-9,17 |
|
Tỉnh thành khác |
+96.748 |
+8,62 |
+9,16 |
| Theo thời vụ |
Quý I |
+100.982 |
+17,41 |
+6,49 |
|
Quý II |
-196.891 |
-25,75 |
-2,88 |
|
Quý III |
-189.169 |
-19,44 |
-1,52 |
|
Quý IV |
-218.501 |
-20,63 |
-2,09 |
- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
- Ảnh hưởng của số lượng bán ($q$) và đơn giá ($p$): Tổng doanh thu bán hàng năm 2013 giảm 504.579 VNĐ (-14,96%) là kết quả tác động trái chiều của hai nhân tố. Lượng hàng bán ($q$) giảm làm doanh thu giảm 717.273 VNĐ (-21,26%), trong đó lượng bóng đèn giảm làm DT giảm 308.183,8 VNĐ, dây điện làm giảm 422.749,6 VNĐ, hàng khác làm tăng 14.660,3 VNĐ. Giá bán ($p$) tăng làm doanh thu tăng 212.694 VNĐ (+6,30%), trong đó giá bóng đèn làm tăng 75.261,8 VNĐ, giá dây điện làm tăng 64.047,6 VNĐ, giá mặt hàng khác làm tăng 71.384,7 VNĐ.
- Ảnh hưởng của lao động ($T$) và năng suất ($W$): Số lượng lao động tăng từ 26 người (2012) lên 30 người (2013). Sự biến động của quy mô lao động làm doanh thu giảm 717.273 VNĐ (-21,26%), trong khi năng suất lao động bình quân thay đổi làm doanh thu tăng 212.694 VNĐ (+6,30%).
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm tăng doanh thu tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Sáng Ngọc Việt
Chương III đúc kết các thành tựu và chỉ rõ các điểm nghẽn của công ty:
- Thành quả: Doanh nghiệp duy trì lợi nhuận tăng trưởng qua các năm (lợi nhuận trước thuế năm 2013 tăng 14.551 VNĐ, tương ứng 791,25% so với năm 2012 nhờ cắt giảm giá vốn hàng bán 20,07%); mở rộng được thị phần ra các tỉnh lân cận; giữ phương thức thanh toán ngay ở tỷ trọng cao nhất.
- Tồn tại: Doanh thu năm 2013 sụt giảm so với 2012; tỷ lệ nợ khó đòi gia tăng (+24,08%); tỷ trọng thị trường tỉnh ngoài còn thấp (chiếm 33,11% năm 2012); chưa phân loại được nhóm hàng chiến lược và hàng thời vụ; chưa xây dựng website giới thiệu sản phẩm; năng suất lao động có xu hướng giảm khi mở rộng biên chế.
Tác giả đưa ra 4 nhóm đề xuất giải pháp cụ thể:
- Tăng cường công tác nghiên cứu và dự báo biến động thị trường: Thành lập bộ phận chuyên trách theo dõi giá cả, thị hiếu, đối thủ cạnh tranh để chủ động điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
- Mở rộng mạng lưới phân phối và đại lý bán hàng: Thiết lập hệ thống đại lý tại các tỉnh thành lân cận, ban hành chính sách hỗ trợ cơ sở vật chất, kỹ thuật và chiết khấu cho đại lý.
- Tổ chức chặt chẽ công tác quản lý doanh thu và công nợ: Ứng dụng phần mềm kế toán MISA, chuyên môn hóa vị trí kế toán theo dõi công nợ, kiểm soát chặt chẽ quy trình từ xuất kho đến đối chiếu chứng từ nhằm hạn chế phát sinh nợ khó đòi.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại và đa dạng hóa sản phẩm: Xây dựng website quảng bá thương hiệu, tham gia hội chợ triển lãm, tăng cường quảng cáo trên phương tiện truyền thông và tìm kiếm nhà cung cấp mới nhằm đa dạng hóa mẫu mã đèn chiếu sáng.
Khóa luận cũng trình bày các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước (cải cách thủ tục hành chính, tăng cường kiểm soát chống hàng giả, hàng lậu giá rẻ, bình ổn thị trường tài chính - tiền tệ) và xác định điều kiện thực hiện về mặt chủ quan, khách quan tại đơn vị.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh bức tranh tài chính và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Ánh Sáng Ngọc Việt giai đoạn 2009 - 2013 với hệ thống số liệu cụ thể:
- Chứng minh tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 5 năm đạt 130,11%, phản ánh quá trình mở rộng từ khi thành lập đến năm 2012, trước khi sụt giảm 14,96% vào năm 2013 do tác động chung của nền kinh tế và biến động giá thị trường.
- Làm rõ nghịch lý tài chính năm 2013: Mặc dù doanh thu thuần giảm 14,96% (tương ứng giảm 504.579 VNĐ), nhưng lợi nhuận trước thuế của công ty vẫn tăng trưởng 791,25% (tăng 14.551 VNĐ) nhờ kiểm soát hiệu quả giá vốn hàng bán (giảm 640.424 VNĐ, tương ứng giảm 20,07%).
- Bóc tách định lượng chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Doanh thu bán hàng năm 2013 suy giảm chủ yếu do lượng hàng bán giảm sút làm hụt 717.273 VNĐ doanh thu, lấn át mức đóng góp tăng 212.694 VNĐ từ việc tăng đơn giá bán.
Đóng góp của đề tài nằm ở việc kết hợp hài hòa phương pháp kế toán tài chính và phân tích hoạt động kinh tế, chuyển hóa số liệu từ sổ sách kế toán chi tiết thành các báo cáo phân tích quản trị có tính ứng dụng thực tế cho ban giám đốc doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (5 phiếu điều tra và 2 cuộc phỏng vấn lãnh đạo), chủ yếu mang tính chất thu thập ý kiến chuyên gia nội bộ; phạm vi số liệu chi tiết theo quý và theo nhân tố tập trung sâu vào hai năm 2012 - 2013.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát trực tiếp đối với hệ thống khách hàng, người tiêu dùng và các đại lý phân phối ngoại tỉnh; đồng thời tích hợp thêm phân tích điểm hòa vốn, phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong mối tương quan với doanh thu để hoàn thiện bức tranh quản trị tài chính.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động kinh tế và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích doanh thu và tiêu thụ sản phẩm.
- Người làm công tác kế toán quản trị và phân tích tài chính tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, đặc biệt là phương pháp lập biểu phân tích kết cấu nhiều chiều (nghiệp vụ, mặt hàng, thanh toán, thị trường, mùa vụ) và kỹ thuật phân giải nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân của Công ty Ánh Sáng Ngọc Việt trong giai đoạn 2009 - 2013 đạt bao nhiêu?
Theo tính toán từ chuỗi số liệu 5 năm tại Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tốc độ phát triển bình quân ($\bar{T}$) của doanh thu bán hàng tại công ty đạt 130,11%.
2. Nguyên nhân chủ yếu khiến doanh thu bán hàng năm 2013 giảm so với năm 2012 là gì?
Doanh thu bán hàng năm 2013 giảm 14,96% (giảm 504.579 VNĐ) chủ yếu do số lượng hàng bán ra giảm sút (làm giảm 717.273 VNĐ, tương đương giảm 21,26%), trong khi mức tăng của đơn giá bán chỉ bù đắp được 212.694 VNĐ (tăng 6,30%).
3. Tại sao năm 2013 doanh thu công ty giảm nhưng lợi nhuận trước thuế lại tăng mạnh?
Lợi nhuận trước thuế năm 2013 tăng 791,25% (tăng 14.551 VNĐ) là do công ty thực hiện các biện pháp thắt chặt chi phí, khiến giá vốn hàng bán giảm 20,07% (tiết kiệm 640.424 VNĐ), tỷ lệ giảm của giá vốn lớn hơn tỷ lệ giảm của doanh thu thuần (14,96%).
4. Cơ cấu phương thức thanh toán tại công ty bộc lộ rủi ro gì trong năm 2013?
Tỷ trọng doanh thu bán hàng trả tiền ngay giảm 6,3%, trong khi tỷ trọng bán hàng trả chậm tăng 3,6% và nợ khó đòi tăng 47.518 VNĐ (tăng 24,08%, chiếm tỷ trọng tăng 2,7%), làm gia tăng rủi ro ứ đọng vốn lưu động.
5. Khóa luận đề xuất sử dụng phần mềm nào để hỗ trợ quản lý doanh thu và công nợ?
Tác giả đề xuất công ty chuẩn hóa quy trình kế toán công nợ và áp dụng phần mềm kế toán MISA để ghi nhận, theo dõi chi tiết từ khâu xuất kho đến đối chiếu công nợ từng khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích doanh thu theo Chuẩn mực kế toán VAS 14 và các mô hình phân tích kinh tế vi mô. Thông qua việc phân tích thực nghiệm dữ liệu tài chính giai đoạn 2009 - 2013 tại Công ty TNHH Thương Mại Ánh Sáng Ngọc Việt, công trình đã làm rõ biến động doanh thu theo nhiều chiều kích và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố giá, lượng, lao động và năng suất. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào nghiên cứu thị trường, quản trị công nợ qua phần mềm MISA, phát triển đại lý và xúc tiến thương mại có giá trị ứng dụng trực tiếp đối với sự phát triển của doanh nghiệp.