Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành chè là một ngành kinh tế quan trọng tại khu vực nông thôn vùng trung du và miền núi Việt Nam, đóng vai trò giải quyết việc làm cho lực lượng lao động nông nghiệp. Sản phẩm chè được Chính phủ xác định là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của quốc gia, định hướng phát triển thành hàng hóa chiến lược nhằm thu về ngoại tệ.

Nghệ An là trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, nằm trên hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Myanmar, Thái Lan, Lào, Việt Nam và Biển Đông, đồng thời là một trong ba vùng sản xuất chè trọng điểm của cả nước. Trong giai đoạn 2015 - 2019, ngành chè tỉnh Nghệ An đạt được một số kết quả:

  • Vùng nguyên liệu tập trung gắn với 8 dây chuyền chế biến chè đen (gồm 7 dây chuyền công nghệ CTC và 1 dây chuyền công nghệ OTD) cùng 12 dây chuyền chế biến chè xanh công nghiệp.
  • Sản phẩm chè xuất khẩu sang các thị trường: Anh, Hà Lan, Ba Lan, Nga, Đài Loan, Afghanistan, Pakistan.
  • Giá trị xuất khẩu hàng năm đạt từ 5 đến 7,5 triệu USD.
  • Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân giai đoạn 2015 - 2019 đạt 10,37%.

Tuy nhiên, giá trị kinh tế của ngành chè Nghệ An chưa đạt mục tiêu chiến lược do các tồn tại:

  1. Sản phẩm tiêu thụ chủ yếu ở dạng nguyên liệu thô hoặc bán thành phẩm; chè xuất khẩu đóng bao quy cách 30kg, 50kg để các nhà nhập khẩu nước ngoài chế biến tinh, đóng gói và phân phối dưới thương hiệu của họ, tỉnh chưa xây dựng được thương hiệu riêng.
  2. Tỉnh chưa thực hiện phân tích chuỗi giá trị ngành chè để có căn cứ khoa học và thực tiễn cho việc hoạch định chiến lược sản xuất, chế biến và tiêu thụ; thiếu các giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ đồng bộ.
  3. Hoạt động phối hợp giữa các khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ và quản lý chuỗi cung ứng còn lỏng lẻo; người trồng chè chưa tiếp cận nhiều với quy trình kỹ thuật dẫn đến đầu tư chưa đúng mức, thu hoạch không đồng đều, nguyên liệu không đạt chuẩn làm tăng chi phí và giảm giá trị gia tăng toàn ngành.
  4. Các công trình nghiên cứu về phương pháp phân tích chuỗi giá trị ngành chè nhằm lượng hóa mức độ đóng góp của từng khâu và các nhân tố ảnh hưởng phục vụ công tác hoạch định chính sách cấp tỉnh còn hạn chế.
  5. Trước bối cảnh thực thi Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), ngành chè Nghệ An đứng trước cơ hội thu hút đầu tư, mở rộng thị trường nhưng cũng đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên kết chuỗi giá trị quy mô lớn, chất lượng cao và giá thành hạ.

Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài "Chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Nghệ An" được thực hiện nhằm cung cấp hệ thống giải pháp phát triển chuỗi giá trị chè có trọng tâm và mang tính tổng thể.

Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng các căn cứ khoa học và thực tiễn cho hệ thống giải pháp phát triển chuỗi giá trị (CGT) ngành chè tỉnh Nghệ An, nhằm nâng cao giá trị sản phẩm chè và phát huy lợi thế cạnh tranh của địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung liên quan đến chuỗi giá trị và hoạt động phát triển chuỗi giá trị ngành chè trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận, phương pháp đánh giá thực trạng kinh tế của chuỗi, mô hình định lượng các nhân tố tác động và hệ thống giải pháp phát triển chuỗi giá trị ngành chè.
  • Phạm vi không gian: Ngành chè trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 - 2019.
    • Dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát trong năm 2019.
    • Các giải pháp đề xuất định hướng vận dụng cho giai đoạn 2020 - 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân loại theo 3 hướng tiếp cận chính đối với chuỗi giá trị nông nghiệp nói chung và ngành chè nói riêng:

1. Hướng tiếp cận theo phương pháp chuỗi (Filière)

Phương pháp Filière khởi nguồn từ thập niên 1960 tại Pháp để nghiên cứu hợp đồng canh tác và hội nhập dọc, sau đó áp dụng phân tích các ngành hàng nông sản (cao su, bông, cà phê, dừa) tại các nước đang phát triển ở Tây và Trung Phi:

  • Moustier và Leplaideur (1989): Xây dựng khung phân tích tổ chức chuỗi hàng hóa gồm lập sơ đồ dòng chuyển động vật chất, chiến lược của các tác nhân, hiệu suất giá cả và phân phối thu nhập.
  • Sheikh Mohammed Rafiul Huquem (2014): Nghiên cứu chuỗi giá trị chè so sánh giữa Bangladesh (đại diện nước đang phát triển) và Nhật Bản (nước phát triển), chỉ ra tác động của quản trị đất trồng, vườn chè già cỗi và chi phí thu hoạch đến giá đấu thầu chè.
  • Nguyễn Hữu Thọ và Bùi Thị Minh Hà (2013): Nghiên cứu chuỗi giá trị chè Thái Nguyên, phân loại 3 nhóm nông dân (nông dân nông trường, nông dân tự do, nông dân hợp tác xã) và chỉ rõ lợi nhuận phụ thuộc vào chủng loại sản phẩm cùng độ dài chuỗi tiếp cận người tiêu dùng.
  • Ngô Thị Hương Giang (2010): Phân tích chuỗi cung ứng chè Thái Nguyên và đề xuất vai trò của hiệp hội, Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc can thiệp chuỗi.
  • Hồ Thanh Thủy (2013), Võ Thị Thanh Lộc và Lê Nguyễn Đoan Khôi (2011), Nguyễn Kế Tuấn (2003): Ứng dụng phương pháp chuỗi nghiên cứu liên kết nông sản, chuỗi giá trị lúa gạo và nâng cao giá trị gia tăng thông qua công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu.

2. Hướng tiếp cận theo lợi thế cạnh tranh

Tiếp cận dựa trên lý thuyết của Michael Porter (1985) trong tác phẩm Competitive Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance, chia hoạt động doanh nghiệp thành 5 hoạt động chính và 4 hoạt động hỗ trợ nhằm tạo sự khác biệt hoặc tối ưu hóa chi phí:

  • Romero, C. (2000): Phân tích chuỗi cung ứng thực phẩm từ góc độ năng suất chuyển dịch sang chất lượng để nâng cao giá trị gia tăng.
  • Ariyawardana (2003): Đánh giá các nhân tố quản trị hoạt động ảnh hưởng đến năng suất và giá trị của người sản xuất chè tại Sri Lanka.
  • Agrifood Consulting International (2013): Xác định 2 kênh chính trong chuỗi giá trị chè Việt Nam (kênh liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp chế biến xuất khẩu và kênh nông dân tự chế biến, tiêu thụ độc lập).
  • Charles Kirimi Mbui (2016): Đo lường tác động của quản trị chiến lược, xúc tiến thương hiệu (quảng cáo tivi, đài phát thanh) và cải tiến công nghệ đến giá trị gia tăng chè xuất khẩu tại Kenya.
  • Tsalwa S. Grace và Theuri Fridah (2016): Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị gia tăng chè tại Kenya gồm cầu thị trường, chính sách chính phủ, quyết định chiến lược và kỹ năng lao động.
  • Nguyễn Văn Bộ và Đào Thế Anh (2013): Đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao giá trị gia tăng nông sản Việt Nam về giống, canh tác, bảo quản chế biến, thương hiệu và tổ chức nông dân.

3. Hướng tiếp cận theo chuỗi giá trị toàn cầu (Global Value Chain - GVC)

  • Gereffi và Korzeniewicz (1994): Công bố tác phẩm Commodity Chains and Global Capitalism, xác định 3 đặc tính cơ bản của chuỗi hàng hóa toàn cầu: cấu trúc đầu vào - đầu ra, phạm vi lãnh thổ và cơ chế điều hành chuỗi.
  • Raphael Kaplinsky và Mike Morris (2001, 2006): Soạn thảo A Handbook for Value Chain Research, định nghĩa chuỗi giá trị là tập hợp các hoạt động từ thiết kế, chế tạo, tiếp thị, phân phối đến dịch vụ hỗ trợ và xử lý sau sử dụng.
  • GTZ Eschborn (2007): Mô hình hóa các chức năng chuỗi (đầu vào, sản xuất, chuyển đổi, phân phối, tiêu dùng) gắn liền với các tác nhân và dịch vụ hỗ trợ vận hành.
  • Vũ Văn Hùng (2019): Phân tích chuỗi giá trị chè Hà Nội gồm chuỗi sản xuất, chế biến và tiêu thụ.
  • Jodie Keane và Yurendra Basnett (2019): Sơ đồ hóa chuỗi giá trị ngành chè tại Nepal và năng lực tham gia chuỗi quốc tế.
  • Tô Linh Hương: Luận án tiến sĩ phân tích vị trí ngành chè Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu, đề xuất định hướng tham gia theo chiều ngang trong ngắn hạn và theo chiều dọc trong dài hạn.
  • Nguyễn Trung Đông (2012): Luận án tiến sĩ hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè Việt Nam khi gia nhập WTO.
  • Nguyễn Thị Thu Nga (2006), Jayaratne, P., Hoàng Hải Anh (2005), Nguyễn Hữu Tâm (2016), Trần Công Thắng (2015), Ngô Thị Phương Liên (2019): Đánh giá chuỗi giá trị ca cao Bến Tre, lúa gạo, thịt lợn và nhấn mạnh các trở ngại về liên kết dọc, an toàn thực phẩm và vai trò chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  • Phần lớn các nghiên cứu trước đây tiếp cận chuỗi giá trị từ góc độ vi mô của từng doanh nghiệp hoặc đánh giá tổng thể cấp quốc gia mang tính định hướng chung.
  • Chưa có công trình nào nghiên cứu chuỗi giá trị ngành chè xuất phát từ chủ thể quản lý nhà nước cấp tỉnh, gắn với điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa và tập quán sản xuất đặc thù của tỉnh Nghệ An.
  • Thiếu mô hình định lượng đánh giá mức độ tác động đồng thời của các nhóm nhân tố: chất lượng yếu tố đầu vào, mức độ liên kết giữa các tác nhân, chính sách kinh tế của địa phương và môi trường kinh doanh đối với việc nâng cao giá trị sản phẩm chè.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án kết hợp lý thuyết chuỗi giá trị toàn cầu của Kaplinsky & Morris (2001, 2006) và lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1985):

  • Khái niệm chuỗi giá trị ngành chè: Là tập hợp các hoạt động có quan hệ hữu cơ gồm cung ứng đầu vào, trồng, chăm sóc, thu hoạch, chế biến, thương mại và tiêu thụ sản phẩm chè tới tay người tiêu dùng cuối cùng.
  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành chè:
    • Quy trình sản xuất: Gồm 3 khâu kế tiếp nhau (trồng/chăm sóc chè nguyên liệu; chế biến chè; tiêu thụ chè). Chè búp tươi là nông sản khó bảo quản, đòi hỏi phải chế biến ngay để duy trì hương vị và phẩm cấp.
    • Sản phẩm: Mang tính mùa vụ (thu hoạch chính vào mùa hè), chịu ảnh hưởng trực tiếp của thổ nhưỡng, khí hậu; sản phẩm đa dạng từ tiêu dùng phổ thông đến chè đặc sản cao cấp, nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm.
    • Đầu tư: Chu kỳ kinh tế dài (thời gian kiến thiết cơ bản mất 3 năm, chu kỳ khai thác từ 30 đến 50 năm), suất đầu tư lớn trên địa bàn trung du, đồi núi rộng, đòi hỏi hạ tầng đồng bộ (giao thông, điện, thủy lợi, trạm khảo nghiệm).
    • Lực lượng lao động: Kết hợp lao động thủ công trong canh tác, thu hái với lao động kỹ thuật cao trong chế biến công nghiệp và quản trị thị trường.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế chuỗi giá trị

Luận án sử dụng phương pháp tính toán chi phí và lợi nhuận của Kaplinsky & Morris (2001) để lượng hóa giá trị gia tăng qua từng khâu:

Chỉ tiêu kinh tế Ký hiệu Công thức tính toán Diễn giải nội dung
Giá trị sản xuất / Doanh thu $GO$ hoặc $TR$ $GO_i = Q_i \times P_i$ $Q_i$: Sản lượng; $P_i$: Đơn giá bán ra của tác nhân $i$.
Chi phí gia tăng $IC$ $IC = \sum C_{\text{phát sinh}}$ Chi phí ngoài đầu vào (dự trữ, bảo quản, lưu thông, điện, nước...).
Tổng chi phí $TC$ $TC = C_{\text{đầu vào}} + IC$ Toàn bộ chi phí đầu vào và chi phí gia tăng của tác nhân.
Giá trị gia tăng (Trồng trọt) $VA$ $VA = GO - \text{Chi phí trung gian}$ Phần giá trị mới sáng tạo ra trong quá trình canh tác của nông dân.
Giá trị gia tăng (Khâu khác) $VA$ $VA = \text{Giá bán} - \text{Chi phí đầu vào}$ Áp dụng cho thương lái, cơ sở chế biến, người bán buôn, bán lẻ.
Lợi nhuận gộp $GPr$ $GPr = VA - (W + T + FF)$ $W$: Chi phí nhân công; $T$: Thuế, thuê đất; $FF$: Chi phí tài chính, lãi vay.
Lợi nhuận ròng $NPr$ $NPr = GPr - A$ $A$: Khấu hao tài sản cố định (tính theo phương pháp đường thẳng bình quân).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, xây dựng khung lý thuyết, xác định nội hàm khái niệm chuỗi giá trị chè và thiết kế phiếu khảo sát (Phụ lục 1).
  2. Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Sử dụng thống kê mô tả phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2019 và số liệu sơ cấp năm 2019.
    • Thang đo: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý/Rất thấp đến 5: Hoàn toàn đồng ý/Rất cao).
    • Xác định cỡ mẫu theo nguyên tắc của Tabachnick và Fidell (1996): Cỡ mẫu tối thiểu $n = 5 \times m$ ($m$ là số biến quan sát). Với bảng hỏi gồm 33 biến quan sát, quy mô mẫu khảo sát được xác định là $n = 5 \times 33 = 165$ mẫu, chọn theo phương pháp ngẫu nhiên.
    • Đối tượng khảo sát: Lãnh đạo cấp cao, cấp trung của cơ quan quản lý nhà nước và lãnh đạo có kinh nghiệm tại các tổ chức, doanh nghiệp chè trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Kết cấu mẫu khảo sát thực tế ($n = 165$)

TT Nhóm tổ chức / Doanh nghiệp Số phiếu điều tra Tỷ lệ (%)
1 Cơ quan quản lý nhà nước 25 15,2
2 Doanh nghiệp / tổ chức sản xuất 35 21,2
3 Doanh nghiệp / tổ chức chế biến 40 24,2
4 Doanh nghiệp / tổ chức thương mại 45 27,1
Tổng Toàn bộ các nhóm tác nhân 165 100,0
  • Công cụ xử lý dữ liệu: Làm sạch dữ liệu, phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định giả thuyết thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè trên địa bàn Nghệ An nhằm làm rõ nguyên nhân bất cập và định hình giải pháp.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các hạn chế và nguyên nhân hạn chế để xác định giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục điểm yếu của chuỗi giá trị chè tỉnh.
  • Phương pháp dự báo: Dự báo xu hướng diện tích, năng suất, sản lượng và thị trường tiêu thụ chè Nghệ An đến năm 2025.

Khung mô hình biến nghiên cứu

  • Biến phụ thuộc: Khả năng tăng giá trị sản phẩm chè, đo lường bằng 4 tiêu chí:
    1. Khả năng tăng giá bán sản phẩm chè tới người tiêu dùng.
    2. Khả năng tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
    3. Khả năng đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng cuối cùng.
    4. Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng trực tiếp.
  • Các nhóm biến độc lập:
    • Nhóm 1 - Khả năng đáp ứng chất lượng yếu tố đầu vào (KN): Đất trồng/máy móc thiết bị (KN1), vốn kinh doanh (KN2), chất lượng nhân lực (KN3), trình độ công nghệ (KN4).
    • Nhóm 2 - Mức độ hiệu quả của chính sách kinh tế (CS): Tính khoa học của chính sách (CS1), thông tin chính sách (CS2), sự hỗ trợ từ cơ quan quản lý (CS3), hỗ trợ từ tổ chức tài chính (CS4), hỗ trợ từ hiệp hội (CS5), mức độ thuận lợi của chính sách (CS6).
    • Nhóm 3 - Mức độ liên kết giữa các tác nhân (LK): Ổn định quan hệ với người bán đầu vào (LK1), ổn định quan hệ với người mua (LK2), tầm quan trọng của hợp đồng kinh tế (LK3), đa dạng hóa đối tác (LK4), trách nhiệm xây dựng thương hiệu chè Nghệ An (LK5).
    • Nhóm 4 - Mức độ thuận lợi từ môi trường kinh doanh (MT): Môi trường thể chế, hệ thống hạ tầng và mức độ tiếp nhận thương hiệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

  • Tổng hợp, phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về chuỗi giá trị nông nghiệp và chuỗi giá trị ngành chè theo 3 trường phái: tiếp cận theo chuỗi (Filière), tiếp cận theo lợi thế cạnh tranh của Michael Porter và tiếp cận theo chuỗi giá trị toàn cầu (GVC).
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế của các nghiên cứu trước: Các công trình đã làm rõ cấu trúc chuỗi cung ứng và mối quan hệ kỹ thuật, song phần lớn nghiên cứu ở quy mô doanh nghiệp riêng lẻ hoặc mang tính định hướng quốc gia tổng quát; chưa có nghiên cứu chuyên sâu lượng hóa vai trò chính sách và môi trường thể chế cấp tỉnh đối với chuỗi giá trị chè tại một địa bàn cụ thể như Nghệ An.
  • Xác lập định hướng nghiên cứu: Vận dụng kết hợp phương pháp chuỗi giá trị toàn cầu và lý thuyết lợi thế cạnh tranh, xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng các nhân tố tác động đến chuỗi giá trị ngành chè dưới góc độ quản lý kinh tế của chính quyền cấp tỉnh.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị ngành chè

  • Hệ thống hóa các khái niệm về chuỗi giá trị, chuỗi giá trị ngành chè; xác định cấu trúc 4 khâu cơ bản: (1) Trồng và chăm sóc, (2) Chế biến, (3) Thương mại, (4) Tiêu dùng.
  • Phân tích các đặc thù kinh tế - kỹ thuật của ngành chè chi phối đến chuỗi giá trị: tính thời vụ, tính dễ suy giảm chất lượng của búp chè tươi sau thu hái đòi hỏi liên kết chặt chẽ với cơ sở chế biến; chu kỳ đầu tư dài (3 năm kiến thiết, 30 - 50 năm kinh doanh); hạ tầng vùng nguyên liệu đồi núi.
  • Phân loại các tác nhân tham gia: Nhóm tác nhân trực tiếp (hộ nông dân, cơ sở chế biến, nhà xuất khẩu, thương lái, người bán buôn, bán lẻ) và nhóm tác nhân gián tiếp (cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội, tổ chức khoa học công nghệ, tổ chức tín dụng).
  • Phân loại các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố chủ quan: Kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ kỹ thuật, năng lực vốn, trình độ học vấn và chuyên môn của tác nhân.
    • Nhân tố khách quan: Môi trường thể chế và chính sách hỗ trợ, mức độ nhận diện thương hiệu của người tiêu dùng, quy mô ngành và hệ thống công nghiệp phụ trợ (logistics, tài chính, giao thông).
  • Xây dựng quy trình phân tích chuỗi giá trị chè gồm: Lập sơ đồ chuỗi, phân tích kinh tế (tính toán chi phí, doanh thu, $VA$, $GPr$, $NPr$) và thiết lập mô hình định lượng các nhân tố ảnh hưởng.

Chương 3: Thực trạng chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Nghệ An

  • Trình bày bức tranh tổng quan ngành chè Nghệ An giai đoạn 2015 - 2019: Quy mô diện tích sản xuất nguyên liệu; năng lực chế biến công nghiệp với 8 dây chuyền chè đen (7 dây chuyền CTC, 1 dây chuyền OTD) và 12 dây chuyền chè xanh công nghiệp; kim ngạch xuất khẩu đạt 5 - 7,5 triệu USD/năm, tăng trưởng bình quân 10,37%/năm.
  • Phân tích thực trạng vận hành chuỗi giá trị: Dòng vật chất, dòng tiền và sự phân phối giá trị gia tăng giữa các tác nhân (nông dân trồng chè, cơ sở thu gom, nhà máy chế biến, đơn vị thương mại xuất khẩu).
  • Chỉ ra các tồn tại chính: Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô đóng bao lớn 30kg, 50kg sang các thị trường Nga, Ba Lan, Đài Loan, Pakistan, Afghanistan; tỷ trọng chế biến sâu và giá trị gia tăng còn thấp; thiếu thương hiệu chè Nghệ An độc lập.
  • Trình bày kết quả điều tra khảo sát định lượng 165 mẫu và kết quả kiểm định mô hình nhân tố khẳng định (CFA) trên phần mềm SPSS 20.0, chỉ ra mức độ tác động của 4 nhóm nhân tố (đầu vào, liên kết, chính sách kinh tế, môi trường kinh doanh) tới giá trị sản phẩm chè.

Chương 4: Giải pháp phát triển chuỗi giá trị chè tỉnh Nghệ An

  • Xác định phương hướng, mục tiêu và dự báo phát triển ngành chè Nghệ An giai đoạn 2020 - 2025 gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu ứng dụng công nghệ cao khu vực miền Tây Nghệ An và tận dụng cơ hội từ hiệp định CPTPP.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện theo 4 nhóm:
    1. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực: Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật giống chè mới, hướng dẫn quy trình thâm canh chuẩn, đầu tư đổi mới công nghệ chế biến hiện đại nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao chất lượng hương vị.
    2. Phát triển liên kết dọc và liên kết ngang trong chuỗi: Xây dựng hợp đồng kinh tế ổn định, ràng buộc trách nhiệm giữa người trồng chè và các nhà máy chế biến; thúc đẩy thành lập các hợp tác xã chè; thiết lập cơ chế chia sẻ lợi ích và rủi ro công bằng giữa các tác nhân.
    3. Hoàn thiện chính sách kinh tế của địa phương: Cơ chế hỗ trợ vốn tín dụng ưu đãi, chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ, chính sách đất đai và hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật vùng nguyên liệu tập trung.
    4. Tạo lập môi trường kinh doanh và xúc tiến thương mại: Xây dựng và bảo hộ thương hiệu chè Nghệ An, hỗ trợ doanh nghiệp đăng ký chỉ dẫn địa lý, đẩy mạnh marketing, quảng bá sản phẩm và mở rộng kênh phân phối trực tiếp ra thị trường quốc tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về chuỗi giá trị ngành chè trên cơ sở tích hợp lý thuyết chuỗi giá trị toàn cầu và lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, tiếp cận theo toàn bộ quy trình sản xuất - chế biến - phân phối.
  2. Xác định rõ nội hàm khái niệm chuỗi giá trị ngành chè, làm rõ cấu trúc chức năng và cơ chế tương tác giữa nhóm tác nhân trực tiếp và tác nhân gián tiếp trong chuỗi.
  3. Thiết lập khung phân tích và mô hình lượng hóa mối quan hệ giữa hoạt động phát triển chuỗi giá trị với 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng (chất lượng yếu tố đầu vào, mức độ liên kết, chính sách kinh tế và môi trường kinh doanh) dưới góc độ can thiệp thể chế của cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2019 với các dữ liệu cụ thể về cơ cấu chế biến (8 dây chuyền chè đen CTC/OTD, 12 dây chuyền chè xanh), kim ngạch xuất khẩu (5 - 7,5 triệu USD), tốc độ tăng trưởng (10,37%) và các thị trường tiêu thụ chính.
  2. Làm rõ các nút thắt thực tế trong chuỗi giá trị chè Nghệ An: Mâu thuẫn phân phối lợi ích trong quan hệ "mua đứt, bán đoạn" giữa cơ sở chế biến và người trồng chè, tình trạng xuất khẩu sản phẩm thô đóng bao 30 - 50kg chưa có thương hiệu riêng.
  3. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn (nguồn lực, liên kết, chính sách, môi trường kinh doanh), định hướng áp dụng cho tỉnh Nghệ An giai đoạn 2020 - 2025 nhằm nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của ngành chè địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được giới hạn trong giai đoạn 2015 - 2019; dữ liệu sơ cấp điều tra cắt ngang thực hiện trong năm 2019 với quy mô mẫu 165 đối tượng tại Nghệ An.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Mô hình định lượng và các giải pháp đề xuất được thiết kế đặc thù cho điều kiện kinh tế, xã hội và thổ nhưỡng của tỉnh Nghệ An, chưa tiến hành so sánh đối chứng mở rộng với các vùng chè trọng điểm khác trong nước như Thái Nguyên hay Lâm Đồng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần tiếp tục theo dõi, cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2019 khi các cam kết của Hiệp định CPTPP đi vào thực thi đầy đủ; mở rộng phân tích so sánh chuỗi giá trị giữa các tỉnh sản xuất chè trọng điểm để xây dựng khung chính sách cấp vùng cho ngành chè Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương Nghệ An): Là tài liệu tham khảo trong việc hoạch định chính sách nông nghiệp công nghệ cao, quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung, xây dựng cơ chế hỗ trợ liên kết chuỗi và ban hành chính sách phát triển thương hiệu chè địa phương.
  • Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh chè: Cung cấp phương pháp phân tích chi phí, lợi nhuận qua từng khâu ($VA, GPr, NPr$), giúp các đơn vị nhận diện mắt xích tạo giá trị để đàm phán hợp đồng liên kết dọc và đầu tư công nghệ chế biến tinh.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và các viện nghiên cứu kinh tế nông nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp phân tích chuỗi Filière, GVC và lợi thế cạnh tranh của Michael Porter; bảng hỏi khảo sát và quy trình xử lý dữ liệu CFA/SPSS trong phân tích chuỗi giá trị nông sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô mẫu và cơ cấu đối tượng khảo sát trong nghiên cứu định lượng của luận án được xác định như thế nào?

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức $n = 5 \times m$ của Tabachnick và Fidell (1996). Với bảng khảo sát gồm 33 biến quan sát, tổng số mẫu điều tra là 165 phiếu bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên. Cơ cấu mẫu phân bổ cụ thể:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: 25 phiếu (15,2%).
  • Doanh nghiệp/tổ chức sản xuất: 35 phiếu (21,2%).
  • Doanh nghiệp/tổ chức chế biến: 40 phiếu (24,2%).
  • Doanh nghiệp/tổ chức thương mại: 45 phiếu (27,1%).

2. Thực trạng năng lực chế biến và kim ngạch xuất khẩu chè tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2019 đạt kết quả ra sao?

Trong giai đoạn 2015 - 2019, ngành chè Nghệ An sở hữu 8 dây chuyền chế biến chè đen (7 dây chuyền CTC, 1 dây chuyền OTD) và 12 dây chuyền chế biến chè xanh công nghiệp. Giá trị xuất khẩu hàng năm đạt từ 5 đến 7,5 triệu USD với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân đạt 10,37%/năm. Sản phẩm đã xuất khẩu sang Anh, Hà Lan, Ba Lan, Nga, Đài Loan, Afghanistan, Pakistan.

3. Nguyên nhân cốt lõi khiến giá trị kinh tế của ngành chè Nghệ An chưa đạt hiệu quả tối ưu là gì?

Văn bản luận án chỉ ra các nguyên nhân chính:

  • Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô hoặc bán thành phẩm đóng bao 30kg, 50kg để nước ngoài gia công đóng gói dưới thương hiệu của họ, tỉnh chưa có thương hiệu riêng.
  • Thiếu phân tích chuỗi giá trị mang tính lượng hóa để hoạch định chính sách khoa học.
  • Mối liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ lỏng lẻo; người trồng chè thiếu kiến thức khoa học công nghệ, thu hoạch không đạt chuẩn kỹ thuật làm giảm chất lượng nguyên liệu và tăng chi phí chế biến.

4. Luận án sử dụng những công thức nào để phân tích kinh tế chuỗi giá trị chè?

Luận án áp dụng phương pháp của Kaplinsky và Morris (2001) với các chỉ tiêu:

  • Giá trị sản xuất / Doanh thu: $GO_i = Q_i \times P_i$.
  • Giá trị gia tăng cho người trồng chè: $VA = GO - \text{Chi phí trung gian}$.
  • Giá trị gia tăng cho các khâu thương mại, chế biến: $VA = \text{Giá bán} - \text{Chi phí đầu vào}$.
  • Lợi nhuận gộp: $GPr = VA - (W + T + FF)$ (với $W$ là tiền công lao động, $T$ là thuế/tiền thuê đất, $FF$ là chi phí tài chính/lãi vay).
  • Lợi nhuận ròng: $NPr = GPr - A$ (với $A$ là khấu hao tài sản cố định theo phương pháp bình quân).

5. Khung mô hình định lượng của luận án gồm những nhóm biến nào?

Mô hình gồm biến phụ thuộc là khả năng tăng giá trị sản phẩm chè (đo lường bằng 4 tiêu chí) và 4 nhóm biến độc lập:

  1. Nhóm chất lượng yếu tố đầu vào (KN1 đến KN4: đất đai/thiết bị, vốn, nhân lực, công nghệ).
  2. Nhóm hiệu quả chính sách kinh tế (CS1 đến CS6: tính hợp lý của chính sách, thông tin, hỗ trợ từ quản lý nhà nước, tổ chức tài chính, hiệp hội, mức độ thuận lợi).
  3. Nhóm mức độ liên kết giữa các tác nhân (LK1 đến LK5: ổn định quan hệ mua/bán, hợp đồng kinh tế, đa dạng đối tác, trách nhiệm xây dựng thương hiệu).
  4. Nhóm mức độ thuận lợi từ môi trường kinh doanh (MT).

Kết luận

Luận án "Chuỗi giá trị ngành chè tỉnh Nghệ An" là công trình nghiên cứu chuyên ngành kinh tế, kết hợp khung lý thuyết chuỗi giá trị toàn cầu của Kaplinsky & Morris với lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter để giải quyết bài toán phát triển ngành chè cấp địa phương. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích kinh tế chuỗi và mô hình định lượng phân tích nhân tố khẳng định (CFA) trên phần mềm SPSS 20.0 với cỡ mẫu 165, luận án đã làm rõ thực trạng phân phối giá trị gia tăng, năng lực xuất khẩu và những nút thắt trong khâu chế biến, liên kết tiêu thụ của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015 - 2019. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất về nguồn lực, liên kết chuỗi, chính sách kinh tế và môi trường kinh doanh cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ công tác quản lý và định hướng phát triển ngành chè Nghệ An giai đoạn 2020 - 2025.