Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính và là kênh dẫn vốn huyết mạch cho toàn bộ nền kinh tế. Dưới áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường ngân hàng hiện đại, các hoạt động ngân hàng truyền thống vốn tập trung chủ yếu vào đối tượng khách hàng doanh nghiệp đã dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt và làm suy giảm biên lợi nhuận. Ngược lại, phân khúc cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh, thị trường khai thác rộng lớn, biên sinh lời cao và giúp ngân hàng phân tán rủi ro danh mục. Mặc dù là mảng nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập trực tiếp chủ yếu, hoạt động cấp tín dụng cá nhân luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro xuất phát từ biến động tài chính của người vay và tính thanh khoản của các khoản vay. Trước bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Lê Trọng An đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam" nhằm đánh giá thực trạng, tìm ra nguyên nhân của các tồn tại và đề xuất giải pháp kiểm soát rủi ro, nâng cao hiệu quả tín dụng cá nhân tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam; từ đó chỉ ra những khó khăn, hạn chế mà đơn vị còn vướng phải và các vấn đề cần giải quyết trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể (gồm 3 nhiệm vụ được xác lập trong văn bản):
- Đánh giá được hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHTM Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam.
- Đề xuất giải pháp, phân tích những mặt hạn chế và những lợi ích còn tồn đọng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân trong thời gian tới.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn đối với hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV - Chi nhánh Quảng Nam.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam (Địa chỉ: Số 112 Phan Bội Châu, Thành phố Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam).
- Phạm vi thời gian: Thời gian khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 25/12/2023 đến ngày 14/04/2024; chuỗi dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và hoạt động tín dụng được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm cơ bản về ngân hàng thương mại và tín dụng bán lẻ. Ngân hàng thương mại được định nghĩa là tổ chức kinh doanh tiền tệ hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện các chức năng cốt lõi: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, ngân quỹ - thanh toán, đại lý và tư vấn. Trên bình diện vĩ mô, NHTM giữ vai trò thực thi chính sách tiền tệ, điều tiết kinh tế và hỗ trợ tăng trưởng thông qua chức năng tạo tiền và cung ứng tín dụng. Khái niệm cho vay KHCN được chuẩn hóa là hình thức cấp tín dụng mà theo đó ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng một khoản tiền cho cá nhân, hộ kinh doanh nhằm mục đích tiêu dùng, đầu tư hoặc sản xuất kinh doanh, kèm theo cam kết hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn.
Tác giả phân loại cho vay KHCN theo năm tiêu thức:
- Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (từ 1 đến 5 năm) và dài hạn (trên 5 năm).
- Theo mục đích: Cho vay tiêu dùng (mua nhà, mua xe, du học, sinh hoạt) và cho vay sản xuất kinh doanh, thương mại, đầu tư.
- Theo phương thức cho vay: Cho vay từng lần (theo món), cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Theo hình thức bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bên thứ ba) và cho vay không có tài sản bảo đảm (dựa trên uy tín cá nhân).
- Theo phương thức và tính chất hoàn trả: Hoàn trả góp, hoàn trả một lần khi đáo hạn, hoàn trả theo yêu cầu; hoàn trả trực tiếp hoặc hoàn trả gián tiếp.
Hoạt động cho vay KHCN vận hành dựa trên 3 nguyên tắc nền tảng: nguyên tắc tuân thủ pháp luật, nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, và nguyên tắc có bảo đảm theo quy định. Để đo lường quy mô và chất lượng tín dụng, tác giả sử dụng các chỉ tiêu tài chính: Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ cho vay, Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ [Tỷ lệ TT dư nợ (%) = (Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước) / Dư nợ năm trước * 100%], Nợ quá hạn, Tỷ lệ nợ quá hạn [Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN (%) = Nợ quá hạn / Dư nợ cho vay * 100%]. Nợ xấu được xác định dựa trên phân loại của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) và Ngân hàng Nhà nước thành 5 nhóm nợ: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý - quá hạn từ 10 đến 90 ngày), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn từ 91 đến 180 ngày), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ - quá hạn từ 181 đến 360 ngày) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn - quá hạn trên 360 ngày). Nợ xấu là tổng dư nợ của các nhóm 3, 4 và 5; tỷ lệ nợ xấu được tính bằng công thức: Tỷ lệ nợ xấu = (Nợ xấu / Tổng dư nợ) * 100%, với ngưỡng an toàn khuyến nghị dưới 3%.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được kết hợp giữa hai nguồn:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 của BIDV Quảng Nam, các hồ sơ, quy trình cho vay và phỏng vấn chuyên gia tại các phòng ban (kế toán, kinh doanh, nhân sự). Dữ liệu bên ngoài được tổng hợp từ sách, báo, tạp chí chuyên ngành ngân hàng và cổng thông tin trực tuyến của BIDV.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bằng bảng câu hỏi đối với các khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ cho vay tại BIDV Quảng Nam; sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên từ cơ sở dữ liệu khách hàng hoặc khảo sát trực tiếp tại quầy giao dịch, ước tính tổng thể dựa trên mẫu đại diện.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại NHTM
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận học thuật về hoạt động tín dụng bán lẻ. Tác giả chỉ ra các đặc thù then chốt của cho vay KHCN: giá trị mỗi khoản vay thường nhỏ lẻ nhưng tổng số lượng giao dịch phát sinh lại rất lớn; tính thanh khoản của danh mục cho vay kém do khoản vay không thể chuyển hóa ngay thành tiền mặt trước ngày đáo hạn; chi phí quản lý và chi phí hoạt động trên từng đơn vị khoản vay cao hơn so với tín dụng doanh nghiệp; lãi suất cho vay cá nhân thường được áp dụng ở mức cao hơn do bao gồm cả phần bù rủi ro; hoạt động này mang tính nhạy cảm cao theo chu kỳ phát triển của nền kinh tế (tăng trưởng khi kinh tế mở rộng và suy giảm khi xảy ra suy thoái).
Chương này cũng phân tích hệ thống các nhân tố tác động đến sự phát triển của tín dụng cá nhân:
- Nhóm nhân tố chủ quan: Xuất phát từ nội tại ngân hàng (chính sách tín dụng, chính sách lãi suất cạnh tranh, quy trình thẩm định, công tác kiểm soát nội bộ, mô hình tổ chức mạng lưới và trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ tín dụng) và từ phía khách hàng (tư cách đạo đức, năng lực pháp lý, mức độ ổn định của nguồn thu nhập, năng lực sử dụng vốn và tính khả thi của phương án vay).
- Nhóm nhân tố khách quan: Sự biến động của môi trường kinh tế vĩ mô (lạm phát, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ thất nghiệp), khung khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động tín dụng, môi trường văn hóa - xã hội, thói quen tiêu dùng tiền mặt và mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn.
Chương 2: Thực trạng cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - BIDV - Chi nhánh Quảng Nam
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về tổ chức và thực trạng kinh doanh của BIDV Chi nhánh Quảng Nam. Chi nhánh được thành lập vào tháng 01/1997 sau khi tái lập tỉnh Quảng Nam từ tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng cũ. Mạng lưới hoạt động gồm trụ sở chính tại số 112 Phan Bội Châu (TP. Tam Kỳ) cùng 3 phòng giao dịch: PGD Hương An, PGD Chu Lai và PGD 562 Phan Chu Trinh Tam Kỳ. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc), Khối Kinh doanh (Phòng KH Doanh nghiệp, Phòng KH Cá nhân), Khối Trực thuộc (3 PGD) và Khối Hỗ trợ - Tác nghiệp (Phòng Giao dịch khách hàng, Phòng Quản lý nội bộ, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Quản trị tín dụng).
Hoạt động huy động vốn của chi nhánh qua 3 năm (2020 - 2022) đạt mức tăng trưởng liên tục: tổng vốn huy động năm 2020 đạt 2.354 tỷ đồng; năm 2021 đạt 2.739 tỷ đồng (tăng 385 tỷ đồng, tương đương tăng 16,36%); năm 2022 đạt 3.334 tỷ đồng (tăng 595 tỷ đồng, tương đương tăng 21,72%). Trong đó, tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối, tăng từ 1.897 tỷ đồng (năm 2020) lên 2.188 tỷ đồng (năm 2021, tăng 15,34%) và đạt 2.599 tỷ đồng (năm 2022, tăng 18,78%). Tiền gửi có kỳ hạn tăng từ 1.956 tỷ đồng năm 2020 lên 2.242 tỷ đồng năm 2021 và đạt 2.631 tỷ đồng năm 2022, phản ánh tâm lý chuyển dịch dòng vốn nhàn rỗi vào kênh ngân hàng an toàn trong bối cảnh các kênh đầu tư bất động sản và chứng khoán trầm lắng.
Thực trạng hoạt động tín dụng chung và nợ xấu của BIDV Chi nhánh Quảng Nam giai đoạn 2020 - 2022 được phản ánh qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 |
So sánh 2022/2021 |
| 1. Doanh số cho vay (tỷ đồng) |
773,992 |
894,174 |
995,274 |
+120,182 (+15,53%) |
+101,100 (+11,31%) |
| - Ngắn hạn |
259,706 |
283,782 |
310,582 |
+24,076 (+9,27%) |
+26,800 (+9,44%) |
| - Trung và dài hạn |
514,286 |
610,392 |
684,692 |
+96,106 (+18,69%) |
+74,300 (+12,17%) |
| 2. Doanh số thu nợ (tỷ đồng) |
425,137 |
528,073 |
683,927 |
+102,936 (+24,21%) |
+155,854 (+29,51%) |
| - Ngắn hạn |
188,489 |
229,799 |
308,901 |
+41,310 (+21,92%) |
+79,102 (+34,42%) |
| - Trung và dài hạn |
236,648 |
298,274 |
375,026 |
+61,626 (+26,04%) |
+76,752 (+25,73%) |
| 3. Dư nợ tín dụng (tỷ đồng) |
840,394 |
1.206,495 |
1.517,842 |
+366,101 (+43,56%) |
+311,347 (+25,81%) |
| - Ngắn hạn |
280,016 |
333,999 |
335,680 |
+53,983 (+19,28%) |
+1,681 (+0,50%) |
| - Trung và dài hạn |
560,378 |
872,496 |
1.182,162 |
+312,118 (+55,70%) |
+306,666 (+35,49%) |
| 4. Nợ xấu (tỷ đồng) |
15,021 |
7,135 |
9,892 |
-7,886 (-52,50%) |
+2,757 (+38,64%) |
| - Ngắn hạn |
6,437 |
3,108 |
4,071 |
-3,329 (-51,72%) |
+0,963 (+30,98%) |
| - Trung và dài hạn |
8,584 |
4,027 |
5,821 |
-4,557 (-53,09%) |
+1,794 (+44,55%) |
| 5. Tỷ lệ nợ xấu (%) |
1,79% |
0,59% |
0,65% |
-1,20% |
+0,06% |
| - Ngắn hạn |
2,30% |
0,93% |
1,21% |
-1,37% |
+0,28% |
| - Trung và dài hạn |
1,53% |
0,46% |
0,49% |
-1,07% |
+0,03% |
Kết quả tài chính tổng hợp của BIDV Chi nhánh Quảng Nam qua 3 năm được thể hiện tại bảng sau:
| Chỉ tiêu (tỷ đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
So sánh 2021/2020 |
So sánh 2022/2021 |
| Doanh thu |
380,43 |
398,32 |
439,77 |
+17,89 (+4,70%) |
+35,45 (+8,89%) |
| Chi phí |
319,25 |
325,67 |
347,56 |
+6,42 (+2,01%) |
+21,89 (+6,72%) |
| Lợi nhuận |
61,18 |
72,65 |
92,21 |
+11,47 (+18,74%) |
+19,56 (+26,92%) |
Về thực trạng cho vay KHCN, tác giả đi sâu phân tích quy trình tín dụng, các nguyên tắc, điều kiện cấp tín dụng và danh mục sản phẩm phục vụ cá nhân. Số liệu phân tích theo các tiêu chí cho thấy:
- Theo thời hạn: Cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo cả về doanh số lẫn dư nợ (năm 2022, dư nợ trung - dài hạn đạt 1.182,162 tỷ đồng, chiếm 77,88% tổng dư nợ) do khách hàng vay phục vụ sản xuất kinh doanh, đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm tài sản có giá trị lớn.
- Theo chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn (2,30% năm 2020; 0,93% năm 2021; 1,21% năm 2022) luôn cao hơn tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn (1,53% năm 2020; 0,46% năm 2021; 0,49% năm 2022). Nguyên nhân do các khoản vay trung - dài hạn đều yêu cầu tài sản thế chấp nghiêm ngặt và quy trình thẩm định chặt chẽ, trong khi vay ngắn hạn có tỷ trọng vay không có tài sản bảo đảm nhất định (dành cho cán bộ, khách hàng thân thiết) và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ đứt gãy dòng tiền mùa dịch Covid-19.
Đánh giá chung: Chi nhánh đạt được sự tăng trưởng tín dụng ấn tượng, lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm (từ 61,18 tỷ đồng lên 92,21 tỷ đồng), nợ xấu được kiểm soát tốt dưới 1% trong hai năm 2021 và 2022. Tuy nhiên, đơn vị vẫn bộc lộ hạn chế: nợ xấu ngắn hạn có dấu hiệu tăng trở lại trong năm 2022 (+30,98%), chi phí vận hành tăng do đẩy mạnh tiếp thị và quản lý khoản vay, công tác thẩm định thu thập thông tin khách hàng tại một số thời điểm chưa toàn diện.
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Quảng Nam
Trên cơ sở định hướng mở rộng tín dụng bán lẻ an toàn và bền vững của hệ thống BIDV, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đẩy mạnh hoạt động marketing trong cho vay KHCN: Đa dạng hóa các kênh truyền thông, quảng bá trực tiếp và trực tuyến sản phẩm cho vay cá nhân; bố trí biển hiệu quảng cáo tại các khu vực trọng điểm; nâng cao năng lực tiếp cận khách hàng tiềm năng tại các địa bàn khu kinh tế mở như Chu Lai, Hương An.
- Hợp lý hóa cơ cấu cho vay KHCN: Cân đối lại tỷ trọng giữa dư nợ ngắn hạn và trung - dài hạn; điều hòa danh mục giữa cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng, nhằm tránh rủi ro tập trung kỳ hạn và đảm bảo khả năng thanh khoản linh hoạt cho chi nhánh.
- Hoàn thiện công tác thu thập và xử lý thông tin KHCN: Tăng cường khai thác thông tin tín dụng từ CIC; thiết lập kênh thẩm định chéo qua chính quyền địa phương, các đối tác kinh doanh của khách hàng; phân tích kỹ lưỡng nguồn thu nhập thực tế và tư cách trả nợ của người vay trước khi phê duyệt.
- Xử lý và giải quyết dứt điểm nợ xấu: Rà soát định kỳ các khoản vay có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ; tăng cường kiểm tra sau giải ngân; đôn đốc khách hàng thanh toán nợ đúng hạn; quyết liệt xử lý tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ nhóm 3, 4, 5 không có phương án khắc phục khả thi.
- Đào tạo kỹ năng chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kinh doanh: Mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng thẩm định tài chính, kỹ năng nhận diện rủi ro đạo đức, nâng cao nghiệp vụ quản trị tín dụng và văn hóa ứng xử cho Cán bộ Quản lý Khách hàng (CBQLKH) và Cán bộ Quản trị Tín dụng (CBQTTD).
- Cải tiến thủ tục vay vốn, chính sách cho vay, quy trình, quy định của Ngân hàng: Rút ngắn thời gian xét duyệt và giải ngân khoản vay, giảm thiểu các thủ tục hành chính rườm rà nhưng không bỏ qua các bước kiểm soát rủi ro cốt lõi; áp dụng chính sách lãi suất vay linh hoạt, phân tầng theo mức độ tín nhiệm của khách hàng.
Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất hệ thống kiến nghị:
- Đối với Chính phủ: Ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện môi trường pháp lý bảo vệ quyền lợi của tổ chức tín dụng khi xử lý tài sản bảo đảm.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ và trần tín dụng, tăng cường hướng dẫn cơ chế phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro.
- Đối với BIDV Hội sở: Tăng cường phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng cho chi nhánh, nâng cấp hạ tầng phần mềm ngân hàng số và phát triển các gói sản phẩm tín dụng cá nhân đặc thù theo vùng miền.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và lượng hóa đầy đủ các kết quả kinh doanh thực tế của BIDV Chi nhánh Quảng Nam trong giai đoạn 2020 - 2022:
- Nguồn vốn huy động tăng trưởng vững chắc: từ 2.354 tỷ đồng (năm 2020) lên 2.739 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 3.334 tỷ đồng (năm 2022), tăng trưởng 41,63% sau 3 năm.
- Hoạt động tín dụng mở rộng liên tục: Doanh số cho vay tăng từ 773,992 tỷ đồng lên 995,274 tỷ đồng; doanh số thu nợ tăng từ 425,137 tỷ đồng lên 683,927 tỷ đồng; quy mô dư nợ tín dụng mở rộng từ 840,394 tỷ đồng lên 1.517,842 tỷ đồng (tăng 80,61% so với năm 2020).
- Kiểm soát chất lượng nợ đạt kết quả tích cực: Tổng nợ xấu giảm từ 15,021 tỷ đồng (năm 2020) xuống còn 7,135 tỷ đồng (năm 2021) và 9,892 tỷ đồng (năm 2022); tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh từ 1,79% (năm 2020) xuống 0,59% (năm 2021) và 0,65% (năm 2022), luôn duy trì dưới ngưỡng an toàn 3%.
- Hiệu quả kinh doanh tăng trưởng rõ rệt: Doanh thu tăng từ 380,43 tỷ đồng lên 439,77 tỷ đồng; lợi nhuận ròng tăng từ 61,18 tỷ đồng lên 92,21 tỷ đồng (tăng 50,72%).
Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đúc kết mang tính hệ thống, bao quát toàn diện từ chính sách sản phẩm, quy trình tác nghiệp, quản lý rủi ro nợ xấu, nâng cao trình độ nhân sự cho đến kiến nghị chính sách với cơ quan quản lý. Về mặt học thuật, công trình đóng góp một phân tích thực nghiệm chi tiết về sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng sang phân khúc bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh ở miền Trung Việt Nam trong giai đoạn biến động đặc thù (khủng hoảng dịch bệnh Covid-19 và phục hồi sau đại dịch).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu được tác giả đề cập trong văn bản:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu thực địa còn ngắn (khảo sát từ 25/12/2023 đến 14/04/2024), chuỗi số liệu tài chính phục vụ đánh giá mới dừng lại ở năm 2022, chưa cập nhật diễn biến thị trường của năm 2023.
- Do điều kiện hạn chế về kinh phí và nguồn lực, việc điều tra dữ liệu sơ cấp bằng bảng hỏi đối với khách hàng cá nhân chỉ thực hiện trên mẫu đại diện ước tính, chưa bao quát được toàn bộ các nhóm khách hàng trên khắp địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Từ những hạn chế trên, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát dữ liệu tài chính cho các giai đoạn tiếp nối (2023 - 2025), tăng quy mô mẫu điều tra định lượng để đo lường chuyên sâu mức độ hài lòng của khách hàng và phân tích sự tác động của quá trình chuyển đổi số đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kinh tế học đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về mảng tín dụng ngân hàng thương mại. Công trình cung cấp mô hình mẫu về cấu trúc phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng, phương pháp tiếp cận số liệu báo cáo tài chính và cách thức đánh giá rủi ro tín dụng theo 5 nhóm nợ chuẩn mực.
Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất là hệ thống biểu bảng thống kê chi tiết tại Chương 2 (về huy động vốn, doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ xấu phân theo thời hạn) và quy trình thẩm định, điều kiện cấp tín dụng KHCN được tổng hợp rõ ràng, giúp người đọc nắm bắt được thực tiễn nghiệp vụ ngân hàng thương mại tại các chi nhánh địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô dư nợ và xu hướng tăng trưởng tín dụng tại BIDV Chi nhánh Quảng Nam giai đoạn 2020 - 2022 diễn biến như thế nào?
Dư nợ tín dụng tại BIDV Quảng Nam tăng trưởng mạnh qua cả 3 năm: năm 2020 đạt 840,394 tỷ đồng; năm 2021 tăng thêm 366,101 tỷ đồng (+43,56%) lên 1.206,495 tỷ đồng; năm 2022 tăng tiếp 311,347 tỷ đồng (+25,81%) đạt 1.517,842 tỷ đồng. Trong cơ cấu dư nợ, dư nợ trung và dài hạn luôn chiếm ưu thế vượt trội (năm 2022 đạt 1.182,162 tỷ đồng, chiếm 77,88%) do phần lớn khách hàng vay vốn cho mục đích sản xuất kinh doanh và đầu tư dài hạn.
2. Tỷ lệ nợ xấu tại BIDV Quảng Nam thay đổi ra sao và vì sao nợ xấu ngắn hạn lại cao hơn nợ xấu trung - dài hạn?
Tỷ lệ nợ xấu chung của chi nhánh giảm mạnh từ 1,79% (năm 2020) xuống còn 0,59% (năm 2021) và nhích nhẹ lên 0,65% (năm 2022). Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn (2,30% năm 2020; 0,93% năm 2021; 1,21% năm 2022) luôn cao hơn nợ xấu trung - dài hạn (1,53% năm 2020; 0,46% năm 2021; 0,49% năm 2022). Nguyên nhân do các khoản vay trung - dài hạn có tài sản thế chấp đầy đủ và quy trình thẩm định chặt chẽ hơn; trong khi vay ngắn hạn gồm các khoản vay tín chấp không có tài sản bảo đảm (cán bộ, khách hàng thân thiết) và khách hàng gặp khó khăn dòng tiền trả nợ đột ngột do dịch Covid-19 trong năm 2020.
3. Động lực chính thúc đẩy nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng mạnh trong giai đoạn 2020 - 2022 là gì?
Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 2.354 tỷ đồng (2020) lên 3.334 tỷ đồng (2022). Động lực cốt lõi đến từ tiền gửi dân cư (tăng từ 1.897 tỷ đồng lên 2.599 tỷ đồng) và tiền gửi có kỳ hạn (chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 1.956 tỷ đồng lên 2.631 tỷ đồng). Sự gia tăng này xuất phát từ làn sóng nhập cư, nỗ lực tiếp thị sản phẩm của cán bộ ngân hàng và tâm lý người dân ưa chuộng gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng có thương hiệu uy tín khi thị trường bất động sản đóng băng và chứng khoán suy giảm.
4. Kết quả lợi nhuận và doanh thu của chi nhánh biến động thế nào qua 3 năm khảo sát?
Doanh thu của chi nhánh tăng đều từ 380,43 tỷ đồng (2020) lên 398,32 tỷ đồng (2021, tăng 4,70%) và đạt 439,77 tỷ đồng (2022, tăng 8,89%). Nhờ kiểm soát tốt chi phí (tốc độ tăng chi phí chậm hơn tốc độ tăng doanh thu), lợi nhuận của BIDV Quảng Nam tăng trưởng mạnh qua từng năm: đạt 61,18 tỷ đồng năm 2020; 72,65 tỷ đồng năm 2021 (+18,74%) và đạt 92,21 tỷ đồng năm 2022 (+26,92%).
5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để đẩy mạnh hoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Đẩy mạnh hoạt động marketing trong cho vay KHCN; (2) Hợp lý hóa cơ cấu cho vay KHCN; (3) Nâng cao công tác thu thập và xử lý thông tin KHCN; (4) Xử lý và giải quyết dứt điểm nợ xấu; (5) Đào tạo kỹ năng chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kinh doanh; (6) Cải tiến thủ tục vay vốn, chính sách cho vay, quy trình, quy định của Ngân hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Trọng An đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam qua giai đoạn 2020 - 2022. Dữ liệu thực chứng cho thấy chi nhánh đã duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng và lợi nhuận ổn định, đồng thời kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp (dưới 1% trong hai năm 2021 và 2022) dù chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19. Hệ thống 6 giải pháp và 3 nhóm kiến nghị được xây dựng dựa trên chính các tồn tại về nợ xấu ngắn hạn và cơ cấu kỳ hạn, cung cấp định hướng thiết thực nhằm hoàn thiện hoạt động cấp tín dụng bán lẻ tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.