Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hoạt động lập pháp giữ vai trò định hình khuôn khổ pháp lý cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Để một đạo luật đạt chất lượng, có tính khả thi và đáp ứng yêu cầu thực tiễn, việc phân tích chính sách là khâu có ý nghĩa tiên quyết trong quy trình xây dựng pháp luật. Về bản chất, phân tích chính sách giúp làm rõ các khía cạnh khác nhau của vấn đề công, khám phá các giải pháp can thiệp khách quan, độc lập và cung cấp cơ sở khoa học thuyết phục các nhà hoạch định chính sách cũng như toàn xã hội.
Tại Việt Nam, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 đã đánh dấu sự thay đổi quan trọng khi xác lập quy trình xây dựng chính sách (với phân tích chính sách là một khâu trọng tâm) thành giai đoạn bắt buộc trước khi tiến hành soạn thảo dự thảo luật. Tuy nhiên, so với các quốc gia đã có bề dày kinh nghiệm và đội ngũ chuyên gia chuyên nghiệp (như Hoa Kỳ, Canada, Úc, Nhật Bản, Ba Lan, Trung Quốc), hoạt động phân tích chính sách tại Việt Nam vẫn còn mới mẻ về cả lý luận, kỹ năng và lực lượng thực hiện.
Thực tiễn xây dựng pháp luật tại Việt Nam thời gian qua cho thấy tình trạng "vừa thiết kế, vừa thi công" vẫn tồn tại. Việc phân tích và đánh giá tác động chính sách trong nhiều trường hợp chưa được thực hiện toàn diện, chưa dự liệu hết các phản ứng xã hội và hệ lụy phát sinh. Điều này dẫn đến tình trạng một số đạo luật sau khi ban hành hoặc trước khi có hiệu lực đã bộc lộ bất cập, điển hình như việc phải tạm ngưng hiệu lực thi hành của Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, lùi hiệu lực thi hành của Bộ luật Hình sự năm 2015 để sửa đổi toàn diện, hay việc tạm dừng thông qua dự án Luật Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
Khoảng trống nghiên cứu lớn đặt ra là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, đặt hoạt động phân tích chính sách trong quy trình lập pháp của Việt Nam vào sự so sánh, đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế đa dạng để rút ra bài học ứng dụng thực chất.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa khung lý thuyết về phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp, tiến hành khảo cứu, phân tích, đối chiếu và đánh giá hoạt động này tại một số quốc gia điển hình trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các phương hướng, giải pháp hoàn thiện cho Việt Nam.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu quan niệm, vai trò của phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp, từ đó xác định các đặc trưng cơ bản của hoạt động này.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp và xác định các thành tố liên quan như căn cứ, chủ thể, quy trình, phương pháp phân tích chính sách.
- Khảo cứu hoạt động phân tích chính sách của một số quốc gia trên thế giới, qua đó tìm ra những điểm tương đồng, khác biệt và kinh nghiệm có thể vận dụng cho Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam, đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế để đề xuất phương hướng và giải pháp phù hợp.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu: Vai trò, ý nghĩa của phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp là gì?
- Giả thuyết nghiên cứu: Về bản chất, phân tích chính sách là hoạt động lý giải và đưa ra lời khuyên trên cơ sở các thông tin tin cậy mà nhà phân tích tìm kiếm, xây dựng dựa trên các phương pháp khoa học phù hợp. Mục đích của các văn bản luật (hình thức chứa đựng chính sách) là tác động lên hành vi của các chủ thể xã hội; nếu chính sách được phân tích chuẩn xác, văn bản luật ban hành sẽ có tính khả thi, tương thích với thực tiễn và thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích chính sách trong quy trình lập pháp (khái niệm, đặc điểm, căn cứ, yếu tố ảnh hưởng, chủ thể, quy trình, phương pháp phân tích).
- Phạm vi không gian: Khảo cứu hoạt động phân tích chính sách tại 6 quốc gia đại diện cho các khu vực địa lý, truyền thống pháp luật và hình thức chính thể khác nhau gồm Ba Lan, Canada, Úc, Nhật Bản, Hoa Kỳ và Trung Quốc; đồng thời nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 2015 đến nay (thời điểm Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 có hiệu lực), kết hợp xem xét quá trình vận động lịch sử của hoạt động này trước năm 2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài được tác giả phân loại thành 3 nhóm công trình chính:
Các công trình nghiên cứu lý luận về phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp
- Tài liệu trong nước: Cuốn sách Chính sách công của Hoa Kỳ: Giai đoạn 1935 - 2001 của Lê Vinh Danh (2001) cung cấp các định nghĩa nền tảng về chính sách công và cách thức xác định mục tiêu chính sách. Công trình Chính sách công và phát triển bền vững của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (2012) làm rõ vai trò của chính sách đối với phát triển kinh tế - xã hội. Hội thảo của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (12/2013) bàn về khái niệm chính sách và các cấp độ chính sách. Sách Chính sách công của Phạm Quý Thọ và Nguyễn Xuân Nhật (2014) phân tích các công cụ và chu trình chính sách. Sách Chính sách công - Những vấn đề cơ bản của Nguyễn Hữu Hải (2014) làm rõ khái niệm, chức năng cung cấp thông tin, tạo động lực và kiểm soát của phân tích chính sách công. Các bài viết chuyên khảo của Lê Thị Ngọc Mai (2016), Nguyễn Anh Phương (2016), Nguyễn Đình Quyền, Nguyễn Sĩ Dũng (2017) bàn về quy trình chính sách, mối quan hệ giữa Quốc hội và Chính phủ trong sáng kiến lập pháp.
- Tài liệu nước ngoài: Tác phẩm kinh điển A Pre-view of Policy Sciences của Harold D. Lasswell (1971) về khoa học chính sách; Policy Analysis for the Real World của Brian W. Hogwood và Lewis A. Gunn (1984) về khung phân tích, nhận diện vấn đề và đánh giá phương án; Policy Making in China: Leaders, Structures and Processes của Kenneth Lieberthal và Michel Oksenberg (1988) về quy trình chính sách tại Trung Quốc; Policy Analysis: Concepts and Practice của David L. Weimer và Aidan R. Vining (1992) hệ thống hóa lý thuyết phân tích vấn đề và giải pháp; bài viết của Murray Scot Tanner về quy trình lập pháp 5 bước tại Trung Quốc.
Các công trình nghiên cứu thực tiễn về phân tích chính sách và đánh giá tác động (RIA)
- Đề tài nghiên cứu cấp bộ Chế định RIA trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện do TS. Dương Thị Thanh Mai làm chủ nhiệm (2012) phân tích việc áp dụng đánh giá tác động quy định giai đoạn 2009 - 2012 tại Việt Nam.
- Tài liệu quốc tế: A Good Practice Handbook for Managing Regulatory Impact Analysis của Policy Horizons Canada (2012); Policy Analysis in Australia của Brian Head và Kate Crowley (2015); Policy Analysis in Japan của Yukio, Sukehiro Hosono và Jun Iio (2015); Báo cáo của Jacobs and Associates (2006) về xu hướng RIA toàn cầu; Báo cáo Regulatory Impact Analysis: Benchmarking của Productivity Commission - Úc (2012); Sổ tay Regulatory Burden Measurement Framework của Văn phòng Thủ tướng và Nội các Úc (2015).
- Tài liệu nghiệp vụ: Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Đánh giá tác động chính sách của Bộ Tư pháp Việt Nam (2018).
Các công trình nghiên cứu phương hướng, giải pháp hoàn thiện tại Việt Nam
- Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Quyên (2014) về phân tích chính sách trong lập pháp ở Việt Nam; bài viết của Đoàn Thị Tố Uyên (2016) trên Tạp chí Luật học; các kỷ yếu hội thảo do Bộ Tư pháp phối hợp với các tổ chức trong nước và quốc tế tổ chức các năm 2008 và 2013 về hoàn thiện quy trình lập pháp.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu riêng lẻ về chính sách công hoặc đánh giá tác động quy định (RIA), các nghiên cứu trước đây chưa đặt hoạt động phân tích chính sách thành một phạm trù lý luận độc lập gắn với quy trình lập pháp. Chưa có công trình nào khảo cứu so sánh có hệ thống mô hình phân tích chính sách của 6 quốc gia đại diện (Ba Lan, Canada, Úc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc) để chỉ ra các điểm tương đồng, sai biệt và đúc kết thành hệ thống bài học kinh nghiệm toàn diện cho việc hoàn thiện hoạt động này tại Việt Nam sau mốc cải cách pháp luật năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Luận án vận dụng lý thuyết khoa học chính sách hiện đại, làm rõ các khái niệm cốt lõi: chính sách, chính sách công, phân tích chính sách, phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp và đánh giá tác động chính sách.
Khung phân tích của luận án được cấu trúc xung quanh 4 thành tố cơ bản của hoạt động phân tích chính sách trong lập pháp:
- Căn cứ phân tích chính sách: Căn cứ chính trị, căn cứ pháp lý, căn cứ thực tiễn và căn cứ khoa học.
- Chủ thể phân tích chính sách: Cơ quan hành pháp, cơ quan lập pháp, cơ quan tham mưu chuyên trách, các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức tư vấn độc lập và khu vực ngoài nhà nước.
- Quy trình phân tích chính sách: Trình tự các bước từ nhận diện vấn đề, xác định mục tiêu, xây dựng phương án, phân tích đánh giá tác động đến việc lựa chọn phương án tối ưu và truyền đạt kết quả phân tích.
- Phương pháp và công cụ phân tích: Phân tích chi phí - lợi ích (CBA), phân tích chi phí - hiệu quả (CEA), phân tích rủi ro, phân tích tác động giới, phân tích thủ tục hành chính.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng thu thập dữ liệu pháp lý:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và logic: Được áp dụng xuyên suốt toàn bộ các chương nhằm mổ xẻ các khái niệm, làm rõ nội hàm lý luận và cấu trúc quy trình phân tích chính sách.
- Phương pháp lịch sử và đối chiếu: Được sử dụng tại Chương 4 để xem xét quá trình hình thành, phát triển của quy trình phân tích chính sách tại Việt Nam qua các giai đoạn (trước và sau Luật năm 2015).
- Phương pháp so sánh luật học: Được sử dụng tập trung ở Chương 3 nhằm đối chiếu mô hình phân tích chính sách của 6 quốc gia (Ba Lan, Canada, Úc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc) trên các tiêu chí: chủ thể, quy trình và phương pháp.
- Phương pháp thống kê và phỏng vấn chuyên sâu: Thu thập số liệu thực tế về việc lập đề nghị xây dựng luật, các báo cáo đánh giá tác động chính sách (ĐGTĐCS) và khảo sát ý kiến chuyên gia để đánh giá thực trạng tại Việt Nam.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu của luận án được khai thác từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 và 2015; Nghị định số 24/2009/NĐ-CP; Nghị định số 34/2016/NĐ-CP); các báo cáo tổng kết thi hành pháp luật của Bộ Tư pháp và Quốc hội; các sổ tay, hướng dẫn kỹ thuật đánh giá tác động chính sách của Việt Nam, Canada, Úc, Hoa Kỳ; cùng hệ thống 37 công trình trong nước, 36 tài liệu quốc tế và 6 website chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm vấn đề: lý luận, thực tiễn và giải pháp. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu lý luận quốc tế (Mỹ, Anh, Úc, Canada) tập trung mạnh vào kỹ thuật lượng hóa chi phí - lợi ích và đánh giá tác động quy định, trong khi các nghiên cứu trong nước trước năm 2015 chủ yếu tiếp cận chính sách công ở tầm vĩ mô hoặc lồng ghép trong quy trình soạn thảo văn bản.
Chương này xác lập tính độc lập của phân tích chính sách trong quy trình lập pháp, nêu bật sự cần thiết phải phân biệt giữa "phân tích chính sách" (như một hoạt động chuyên môn cung cấp bằng chứng) với "hoạch định chính sách" (hoạt động ra quyết định của chủ thể có thẩm quyền) và "đánh giá tác động chính sách" (một công cụ kỹ thuật trong phân tích chính sách). Từ đó, chương xác định rõ 5 vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, xây dựng câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học của đề tài.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm lý luận hoàn chỉnh về phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp. Tác giả phân tích mối quan hệ giữa chính sách và pháp luật: chính sách là nội dung, linh hồn; còn văn bản luật là hình thức biểu hiện pháp lý của chính sách.
Nội dung trọng tâm của chương làm sáng tỏ 4 thành tố cơ bản:
- Căn cứ phân tích chính sách: Gồm đường lối chính trị, hệ thống quy định pháp luật hiện hành, thực trạng đời sống kinh tế - xã hội và các luận cứ khoa học.
- Chủ thể phân tích chính sách: Phân tích sự tham gia của chủ thể chuyên nghiệp (các cơ quan chuyên môn, viện nghiên cứu, chuyên gia độc lập) và chủ thể bán chuyên nghiệp (công chức các bộ ngành kiêm nhiệm).
- Quy trình phân tích chính sách: Bao gồm chuỗi các bước logic: (1) Nhận diện vấn đề công cần giải quyết; (2) Xác định mục tiêu chính sách; (3) Xây dựng các giải pháp/phương án chính sách thay thế; (4) Phân tích, đánh giá tác động từng phương án; (5) So sánh và kiến nghị phương án tối ưu; (6) Trình bày báo cáo chính sách.
- Phương pháp phân tích chính sách: Phân tích chi phí - lợi ích (CBA), phân tích chi phí - hiệu quả (CEA), phân tích rủi ro, đánh giá tác động thủ tục hành chính, đánh giá tác động giới (LGVĐBĐG).
Chương 2 cũng phân tích các nhóm yếu tố tác động đến chất lượng phân tích chính sách: thể chế chính trị, môi trường pháp lý, năng lực của chủ thể phân tích, tính sẵn có và độ tin cậy của dữ liệu thống kê, cũng như sự tham gia của các bên chịu sự tác động.
Chương 3: Phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp của một số nước trên thế giới
Chương 3 khảo cứu kinh nghiệm lập pháp của 6 quốc gia đại diện cho các hệ thống pháp luật (Common Law, Civil Law, hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa) và thể chế chính trị khác nhau. Tác giả phân tích chi tiết từng quốc gia theo 3 phương diện: chủ thể, quy trình và phương pháp phân tích.
| Quốc gia |
Đặc trưng về Chủ thể |
Đặc trưng về Quy trình |
Phương pháp / Công cụ chủ đạo |
| Hoa Kỳ |
Phân công rõ rệt giữa cơ quan hành pháp (OMB/OIRA) và lập pháp (CBO, CRS); sử dụng rộng rãi chuyên gia độc lập. |
Quy trình xây dựng quy định chặt chẽ; bắt buộc công khai lấy ý kiến xã hội và giải trình tiếp thu. |
Phân tích chi phí - lợi ích (CBA) định lượng bắt buộc đối với các quy định có tác động kinh tế lớn. |
| Canada |
Cơ quan điều phối trung tâm (Ban Thư ký Hội đồng Ngân khố); sự tham gia của Policy Horizons Canada. |
Tiếp cận đa ngành, quy định rõ ràng trách nhiệm rà soát, kiểm soát chất lượng báo cáo RIA. |
Phân tích chi phí - lợi ích, đánh giá rủi ro, đánh giá sự không chắc chắn (uncertainty assessment). |
| Úc |
Văn phòng Phân tích Quy định (OBPR) thuộc Văn phòng Thủ tướng và Nội các giám sát độc lập chất lượng. |
Khung đo lường gánh nặng quy định rõ ràng; đánh giá tác động theo các mốc thời gian quy chuẩn. |
Khung đo lường gánh nặng quy định (RBM), phân tích chi phí tuân thủ, chi phí hành chính và chi phí trì hoãn. |
| Nhật Bản |
Các bộ ngành chủ trì, có sự phối hợp của các hội đồng tư vấn chính sách và chuyên gia học thuật. |
Quy trình phân tích hướng tới cung cấp bằng chứng cho nhà hoạch định chính sách; còn lúng túng giữa kỹ thuật và quy trình. |
Phân tích chi phí - hiệu quả, đánh giá tác động định tính kết hợp định lượng. |
| Ba Lan |
Trung tâm Lập pháp Chính phủ giữ vai trò điều phối; có sự phân định thẩm quyền giữa các bộ. |
Quy trình lập pháp châu Âu chuẩn hóa, chú trọng đánh giá tác động kinh tế - xã hội trước khi trình dự luật. |
Phân tích tác động quy định (RIA), đánh giá chi phí tuân thủ pháp luật. |
| Trung Quốc |
Quy trình mang tính chính trị cao, có sự chỉ đạo tập trung; phân tích chính sách xuất hiện nhiều ở bước lập chương trình. |
Quy trình 5 bước đa tầng bậc: thiết lập chương trình, rà soát liên cơ quan, phê duyệt của lãnh đạo, Quốc hội tranh luận, giải thích/thực thi. |
Phương pháp mang tính định tính, phụ thuộc vào ý chí lãnh đạo và các cuộc khảo sát thực tế của cơ quan chức năng. |
Từ việc phân tích, luận án chỉ ra các điểm tương đồng (xu hướng chuyên nghiệp hóa, coi trọng việc đánh giá tác động trước khi ban hành luật) và khác biệt (mức độ định lượng hóa chi phí, vị trí độc lập của cơ quan giám sát chất lượng phân tích chính sách). Trên cơ sở đó, luận án rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:
- Cần coi trọng phân tích chính sách như một giai đoạn độc lập trước khi soạn thảo văn bản.
- Đa dạng hóa chủ thể tham gia, thu hút các chuyên gia và tổ chức nghiên cứu độc lập.
- Xây dựng quy trình chuẩn hóa, minh bạch và có cơ chế kiểm soát chất lượng báo cáo phân tích chính sách.
- Lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp với điều kiện nguồn lực và dữ liệu của quốc gia.
Chương 4: Phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp ở Việt Nam và phương hướng, giải pháp hoàn thiện từ kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
Chương 4 tập trung phân tích thực trạng tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp cụ thể:
- Thực trạng tại Việt Nam: Sau khi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 có hiệu lực, hoạt động phân tích chính sách đã được luật hóa thành giai đoạn bắt buộc trong đề nghị xây dựng luật. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai còn nhiều hạn chế:
- Về chủ thể: Chủ yếu do cán bộ, công chức kiêm nhiệm tại các bộ ngành thực hiện; thiếu vắng các cơ quan phân tích chính sách độc lập; sự tham gia của các viện nghiên cứu, trường đại học còn mang tính hình thức.
- Về quy trình: Chưa tách bạch rõ ràng giữa việc phân tích lựa chọn chính sách với việc cài cắm các điều khoản kỹ thuật soạn thảo; quy trình lấy ý kiến đối tượng chịu tác động còn hình thức.
- Về phương pháp: Chủ yếu sử dụng phương pháp định tính, mô tả chung chung; việc lượng hóa chi phí - lợi ích, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính còn rất yếu do thiếu dữ liệu thống kê và thiếu kỹ năng chuyên sâu.
- Nguyên nhân: Nhận thức về vai trò của phân tích chính sách chưa đầy đủ; thiếu khung khổ pháp lý chi tiết và sổ tay hướng dẫn chuẩn mực; nguồn lực tài chính và con người hạn chế.
- Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
- Đổi mới nhận thức và hoàn thiện thể chế: Xác định phân tích chính sách là khâu độc lập, then chốt trong quy trình lập pháp; sửa đổi các quy định pháp luật để phân định rành mạch giữa giai đoạn xây dựng chính sách và giai đoạn soạn thảo văn bản luật.
- Đa dạng hóa chủ thể phân tích chính sách: Xây dựng mô hình cơ quan phân tích chính sách chuyên trách (học tập mô hình CBO/CRS của Hoa Kỳ hoặc OBPR của Úc); mở rộng việc đặt hàng, thuê các tổ chức nghiên cứu, trường đại học, chuyên gia tư vấn độc lập thực hiện đánh giá chính sách.
- Chuẩn hóa quy trình và cơ chế kiểm soát chất lượng: Thiết lập quy trình phân tích chính sách nhiều bước chặt chẽ; tăng cường thẩm định độc lập đối với Báo cáo đánh giá tác động chính sách (ĐGTĐCS); nâng cao tính thực chất trong việc lấy ý kiến nhân dân và đối tượng chịu sự tác động.
- Nâng cao năng lực và chuẩn hóa phương pháp phân tích: Xây dựng sổ tay hướng dẫn kỹ thuật chi tiết; đào tạo kỹ năng phân tích định lượng (CBA, CEA, đo lường chi phí tuân thủ); đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia phục vụ phân tích chính sách.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án góp phần làm sáng tỏ nội hàm khái niệm phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật; phân biệt ranh giới giữa phân tích chính sách với các khái niệm liên quan như hoạch định chính sách, nghiên cứu chính sách, đánh giá tác động chính sách và xây dựng chính sách.
- Xác định và luận giải có hệ thống 4 thành tố cơ bản của phân tích chính sách trong lập pháp (căn cứ, chủ thể, quy trình, phương pháp) cùng các yếu tố tác động, tạo lập khung lý thuyết phục vụ việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học chính sách tại Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đây là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên khảo cứu, so sánh đa chiều mô hình phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp của 6 quốc gia (Ba Lan, Canada, Úc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc); chỉ ra các điểm tương đồng, khác biệt và đúc kết thành các bài học kinh nghiệm có giá trị đối chiếu cao.
- Đánh giá toàn diện thực trạng phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp tại Việt Nam từ sau khi thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; chỉ rõ những bất cập về chủ thể kiêm nhiệm, quy trình lồng ghép và phương pháp định tính sơ sài.
- Đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng: đa dạng hóa chủ thể, chuẩn hóa quy trình thẩm định độc lập, nâng cao năng lực định lượng hóa phương pháp phân tích, nhằm khắc phục tình trạng "vừa thiết kế, vừa thi công", nâng cao chất lượng các dự án luật tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên biên bản nhận xét và ý kiến phản biện của Hội đồng đánh giá luận án cấp trường (GS. Lê Minh Tâm, TS. Nguyễn Văn Năm, TS. Bùi Xuân Phái, TS. Nguyễn Quốc Hoàn, GS.TS. Phan Trung Lý), công trình còn một số điểm cần tiếp tục hoàn thiện:
- Lý luận và khái niệm: Cần tiếp tục làm sâu sắc hơn nữa khái niệm "phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp", hoàn thiện tính chuẩn xác về mặt kỹ thuật ngữ nghĩa; phân định rõ hơn giữa "phương pháp phân tích", "công cụ phân tích" và "đối tượng phân tích" (tại mục phương pháp ở Chương 2).
- Phương pháp so sánh: Việc phân tích kinh nghiệm quốc tế tại Chương 3 cần tăng cường tính khái quát, tổng hợp liên quốc gia, tránh sa vào mô tả biệt lập từng nước; cần luận giải sâu hơn lý do lựa chọn các quốc gia tham chiếu.
- Kết nối giải pháp: Các kiến nghị, giải pháp nêu tại Chương 4 cần gắn kết chặt chẽ hơn nữa với kết quả phân tích kinh nghiệm thực tiễn (cả thành công và hạn chế) của các nước đã khảo cứu ở Chương 3.
- Kỹ thuật biên tập: Rà soát khắc phục một số lỗi định dạng văn bản, văn phong còn mang dấu ấn dịch thuật tài liệu nước ngoài, chỉnh lý tên gọi một số giải pháp để đảm bảo tính ngắn gọn, chính xác.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan lập pháp và đại biểu dân cử: Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Viện Nghiên cứu lập pháp và các Đại biểu Quốc hội trong việc xem xét, thẩm tra các sáng kiến chính sách và đề nghị xây dựng luật.
- Cơ quan hành pháp và bộ ngành soạn thảo: Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan ngang bộ khi lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, trực tiếp xây dựng báo cáo đánh giá tác động chính sách (ĐGTĐCS/RIA).
- Giới nghiên cứu và giảng dạy: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các trường đào tạo luật, hành chính công, chính sách công; bổ sung nguồn tư liệu cho môn học Lý luận chung về nhà nước và pháp luật và chuyên đề Kỹ thuật lập pháp.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa lý thuyết về 4 thành tố phân tích chính sách (Chương 2), dữ liệu so sánh quy trình và phương pháp của 6 quốc gia (Chương 3), cùng hệ thống giải pháp tổ chức chủ thể chuyên nghiệp tại Việt Nam (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp khác gì so với nghiên cứu chính sách và đánh giá tác động chính sách (RIA)?
Theo luận án, nghiên cứu chính sách mang tính lý thuyết hàn lâm nhằm giải thích hiện tượng và đưa ra khuyến nghị gián tiếp; trong khi phân tích chính sách mang tính thực hành chuyên môn cao, nhằm đưa ra lời khuyên trực tiếp, thuyết phục cho nhà hoạch định chính sách ra quyết định trong một quy trình lập pháp cụ thể. Đánh giá tác động chính sách (RIA) không đồng nhất với phân tích chính sách mà là một phương pháp, công cụ kỹ thuật then chốt nằm trong quy trình phân tích chính sách nhằm đo lường các tác động kinh tế, xã hội, giới, thủ tục hành chính.
2. Vì sao luận án lựa chọn 6 quốc gia (Ba Lan, Canada, Úc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc) để khảo cứu kinh nghiệm?
Các quốc gia này được lựa chọn vì đại diện cho các khu vực địa lý, mô hình lập pháp, truyền thống pháp luật (Common Law như Mỹ, Úc, Canada; Civil Law như Ba Lan, Nhật Bản; XHCN như Trung Quốc) và các mức độ phát triển khác nhau. Việc chọn cả Mỹ và Canada cùng khu vực Bắc Mỹ là do hai nước có sự khác biệt rõ rệt về quy trình và công cụ phân tích, đồng thời đều là những quốc gia có nhiều chương trình hỗ trợ kỹ thuật xây dựng pháp luật hiệu quả cho Việt Nam.
3. Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) được áp dụng như thế nào tại các quốc gia như Hoa Kỳ và Úc?
Tại Hoa Kỳ và Úc, CBA là công cụ bắt buộc đối với các chính sách, quy định pháp luật lớn có mức độ tác động kinh tế vượt ngưỡng quy định. Phương pháp này đòi hỏi phải lượng hóa bằng tiền toàn bộ chi phí phát sinh (chi phí hành chính, chi phí tuân thủ, chi phí cơ hội) và lợi ích thu được của từng phương án chính sách; so sánh giữa kịch bản "có ban hành quy định" và "không can thiệp" để tìm ra phương án tối ưu mang lại lợi ích ròng cao nhất cho xã hội.
4. Bất cập lớn nhất về chủ thể thực hiện phân tích chính sách trong lập pháp ở Việt Nam hiện nay là gì?
Bất cập lớn nhất là chủ thể thực hiện chủ yếu là đội ngũ công chức kiêm nhiệm trong các ban soạn thảo, tổ biên tập thuộc các bộ ngành quản lý lĩnh vực. Lực lượng này vừa thiếu kỹ năng chuyên sâu về phân tích định lượng, vừa dễ chịu tác động từ lợi ích cục bộ của ngành mình, trong khi Việt Nam còn thiếu các cơ quan phân tích chính sách độc lập và chưa phát huy hiệu quả sự tham gia của các chuyên gia, viện nghiên cứu ngoài nhà nước.
5. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng báo cáo đánh giá tác động chính sách tại Việt Nam?
Luận án đề xuất chuẩn hóa quy trình phân tích chính sách thành một giai đoạn thực chất trước khi soạn thảo văn bản luật; đa dạng hóa chủ thể thông qua cơ chế đặt hàng nghiên cứu độc lập; thành lập hoặc nâng cao tính độc lập của cơ quan thẩm định Báo cáo đánh giá tác động chính sách; đồng thời đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và chuẩn hóa các sổ tay hướng dẫn phương pháp phân tích định lượng (chi phí - lợi ích, đo lường gánh nặng tuân thủ).
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Trần Thị Quyên là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về phân tích chính sách trong hoạt động lập pháp thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Công trình đã làm sáng tỏ khung lý thuyết về các thành tố của phân tích chính sách, phân tích so sánh kinh nghiệm của 6 quốc gia trên thế giới và đánh giá toàn diện thực trạng tại Việt Nam sau mốc đổi mới của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. Các phương hướng và giải pháp do luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị phục vụ công cuộc cải cách quy trình lập pháp, nâng cao chất lượng và tính khả thi của hệ thống pháp luật Việt Nam.