Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm về bệnh lý sỏi niệu quản. Giải phẫu niệu quản. Chẩn đoán, chỉ định và phương pháp điều trị người bệnh sỏi niệu quản.
Chẩn đoản và điều trị sỏi niệu quản. Các phương pháp điều trị. Một số khái niệm về đánh giá kinh te y tế. Phân loại các nghiên cứu đánh giá kinh tếytế.
Đo lường chỉ phí của các chương trĩnh y tế. Đo hrờng hiệu quả của các chương trình can thiệp. Phương pháp thực hiện đánh giá kinh tế y tế. Phương pháp kết nổi điểm xu hướng PSM.
Phương pháp phân tích chi phí trong nghiên cứu. Chi phí được nhìn nhận từ các quan điểm khác nhau. Cách thức phân loại chỉ phí. Phương pháp tính toán chi phí.
Đánh giá kinh tế y tế. Đánh giá về hiệu quả lâm sàng trong nghiên cứu. Đánh giá về chi phí - hiệu quả chung.23 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Địa điểm, thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Cách chọn mẫu. Phương pháp thu thập số liệu.
Tính chi phí điều trị. Các biến sổ trong nghiên cứu. Các khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá. Quản lý và phân tích sổ liệu.
Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. Hạn chế trong nghiên cứu. 39 Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu. Các thông tin chung về đối tượng nghiên cứu.
Thông tin chung. Tiền sử bệnh của đối tượng. Đặc điểm lâm sàng của đoi tượng trong nghiên cứu. Đặc điểm bệnh lý đi kèm của người bệnh điều trị sỏi NQ.
Thời gian nằm viện trung bình của mỗi phương pháp. Đánh giá về hiệu quả trên lâm sàng trên hai nhóm người bệnh. Kích thước sỏi và các kết quả sau điều trị can thiệp. Ket quả tổng hợp các tai biến và biến chứng sau phẫu thuật.
Tổng hợp kết quả sớm sau phẫu thuật. Tổng hợp kết quả điều trị lâm sàng của moi phương pháp điểu trị. Chi phí điều trị của hai phương pháp TSNS và MNS. Chi phỉ điều trị trực tiếp.
Chi phỉ gián tiếp. Tổng hợp chi phí điều trị của hai nhóm MNS và TNS. Tổng hợp chi phí và hiệu quả điều trị của cả hai nhóm người bệnh. Chi phí trung bĩnh cho ỉ ca điều trị thành công trong lần can thiệp đầu.
So sánh chi phí - hiệu quả của hai phtỉơng pháp.62 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN. Các thông tin chung về đổi tượng nghiên cứu. Đặc điểm nhân khẩu học. Tiền sử bệnh của đối tượng.
Đặc điểm lâm sàng của đổi tượng trong nghiên cứu. Đặc điểm bệnh lý đi kèm của người bệnh điều trị sỏi NQ. Thời gian năm viện trung bình của môi phương pháp. Đánh giá về hiệu quả trên lâm sàng trên hai nhỏm người bệnh.
Kích thước sỏi và các kết quả sau điểu trị can thiệp. Kết quả tổng hợp các tai biến và biến chứng sau phâu thuật. Tổng hợp kết quả sớm sau phâu thuật. Tổng hợp kết quả điều trị lâm sàng của mỗi phương pháp điểu trị.
Chi phí điều trị của hai phương pháp TSNS và MNS. Chi phí điểu trị trực tiếp. Chi phí gián tiếp. Tổng hợp chi phí và hiệu quả điều trị của cả hai nhóm người bệnh.
Tổng hợp các chi phí điều trị. So sánh chi phí - hiệu quả của hai phương pháp.76 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.77 TÀI LIỆU THAM KHẢO.82 Phụ lục 1: Phiếu thu thập số liệu từ bệnh án/ tờ thanh toán ra viện của NB.82 DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TÁT BVBĐ Bệnh viện Bưu Điện BYT Bộ Y tế CBA Phân tích chi phí - lợi ích CBYT Cán bộ Y tế CEA Phân tích chi phí - hiệu quả CMA Phân tích giảm thiểu hóa chi phí CNTT Công nghệ thông tin CSSK Chăm sóc sức khỏe CSYT Cơ sở Y tế CĐHA Chẩn đoán hình ảnh CP HQ Chi phí - hiệu quả CPĐTTB Chi phí điều trị trung bình CPĐTNT Chi phí điều trị nội trú CPTB Chi phí trung bình CUA Phân tích chi phí - hữu dụng DVYT Dịch vụ Y tế ĐTNT Điều trị nội trú KCB Khám chữa bệnh NSNN Ngân sách nhà nước MNS Mổ nội soi PSM Phương pháp kết nối điểm xu hướng TSNS Tán sỏi nội soi TSNCT Tán sỏi ngoài cơ thể ƯIV Chụp hệ tiết niệu có thuốc cản quang VNĐ Việt Nam đồng VTTH Vật tư tiêu hao vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thu nhập bình quân/tháng của lao động làm công ăn lương chia theo giới tính và ngành kinh tế, năm 2011.1: Đặc điểm mầu nghiên cứu trước két nối điểm xu hướng.2: Đặc điểm mẫu nghiên cứu sau khi kết nối điểm xu hướng.3: Tiền sử phát hiện bệnh sỏi niệu quản. Kích thước sỏi trên phim chụp HTN không chuẩn bị.
Phân bố sỏi niệu quản và sỏi thận trên một người bệnh. Bệnh đi kèm khi điều trị sỏi NQ. Thời gian nằm viện của mỗi phương pháp. Số lượng người bệnh được điều trị tốt phân theo kích thước sỏi.
Số lượng người bệnh được điều trị khá phân theo kích thước sỏi. Số lượng người bệnh được điều trị xấu phân theo kích thước sỏi. Kểt quả điều trị các nhóm phân theo kích thước sỏi ngang. Tai biến trong khi điều trị.
Biến chứng sớm sau mổ. Số lượng người bệnh phân theo kểt quả sớm sau phẫu thuật. Kết quả điều trị thành công của mối phương pháp. Cơ cấu chi phí điều trị nội trú chung.
Mô tả các cơ cấu chi phí điều trị nội trú BHYT chi trả. Chi phí điều trị nội trú người bệnh chi trả cho bệnh viện.19: CPĐTNT người bệnh chi trả theo từng nhóm tuổi của hai phương pháp. Chi phí điều trị khác, chi phí đi lại, chi phí ăn ở.Tổng CPĐTTT người bệnh và gia đình người bệnh chi trả. Bảng mô tả các cơ cấu chi phí điều trị gián tiếp.
Trung bình CPĐT trên một người bệnh của mồi nhóm. Trung bình chi phí điều trị trên một người bệnh và tỉ lệ can thiệp thành công của mỗi nhóm. Trung bình chi phí điều trị trên một người bệnh và tỉ lệ can thiệp thành công của mỗi nhóm. 64 vii DANH MỤC B1ẺU ĐÒ Biểu đồ 1: So sánh chi phí điêu trị trực tiếp của hai phương pháp MNS và TNS.
Cơ cấu chi phí điều trị gián tiếp người bệnh Mổ nội soi.60 8 TÓM TẮT LUẬN VĂN Sỏi tiết niệu là một bệnh lý thường hay gặp với tỷ lệ bệnh khoảng 2-3% dân số. Trong các bệnh lý về tiết niệu sỏi niệu quản chiếm 30-35%, tuy không phải là lớn nhưng các biến chứng của nó thì rất nguy hiểm cho thận nếu không được can thiệp kịp thời: như ứ nước, ứ mủ đài bể thận, nhiễm khuẩn niệu. Hiện nay trên thế giới đã có nhiều phương pháp điều trị sỏi niệu quản, trong đó phương pháp ngoại khoa can thiệp ít xâm lấn được sử dụng rất rộng rãi là TNS và MNS. Việc lựa chọn phương pháp can thiệp nào phụ thuộc nhiều vào tình trạng của người bệnh tuy nhiên cũng có những trường hợp có thể can thiệp bằng cả hai phương pháp.
Việc phân tích hiệu quả chi phí điều trị cho hai kỹ thuật tán sỏi nội soi và mổ nội soi giúp bác sĩ định hướng được chỉ định điều trị phù hợp và hiệu quả nhất. Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Bưu Điện trong khoảng thời gian từ tháng 4, tháng 5 năm 2013. Số liệu của nghiên cứu là số liệu hồi cứu người bệnh đến điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên tại bệnh viện Bưu Điện bằng phương pháp MNS hoặc TNS trong thời gian năm 2012 và quí I năm 2013. Ket quả nghiên cứu như sau: Số người bệnh thoả mãn các tiêu chuẩn lựa chọn là 425, sau khi kết nối điểm xu hướng được 109 cặp ở hai nhóm điều trị.
Đối với 109 cặp tỉ lệ điều trị thành công bằng phương pháp MNS là 109/109 (100%) và TNS là 95/109 (87%). CPĐT trung bình cho 1 ca trong lần can thiệp đầu là: MNS 39. Chỉ số chi phí - hiệu quả tăng thêm (ICER) bàng 127.000 tương đương để có thể điều trị được thành công thêm 1 ca bàng phương pháp MNS thì chi phí tăng thêm tương ứng là: 127. Với hiệu quả thành công của 109 người bệnh điều trị bằng MNS là 100%, TNS là 87% để điều trị khỏi hoàn toàn cho 109 người bệnh bằng phương pháp MNS là 4.000 đ và TNS là 2.000 đ Chi phí bảo hiểm phải chi trả cho các nhóm là: Tổng chi phí 73.000 (đ), trong đó bảo hiểm trả cho nhóm MNS là 47.000 (đ) và cho nhóm TNS là 25.000(d) 1 ĐẶT VẤN ĐÈ Sỏi tiết niệu là một bệnh lý thường gặp với tỷ lệ bệnh với tỷ lệ bệnh vào khoảng 2-3% dân số và thay đổi theo từng vùng.
Tần suất bệnh sỏi tiết niệu thay đổi theo tuổi, giới, chủng tộc và cao hơn nữa ở những cộng đồng sống ở vùng núi cao, sa mạc và nhiệt đới. Ở Mỹ tỷ lệ sỏi tiết niệu ở đàn ông là 12%, phụ nữ 6%. Tỷ lệ sỏi có chiều hướng tăng cao do có sự tiến bộ của phương tiện chần đoán hình ảnh, chẩn đoán bệnh sớm và rộng hơn. Các nước như Nhật bản và Đức tỷ lệ này cũng tăng lên trong những năm gần đây [17], Việt Nam là một nước nằm trên bản đồ vùng sỏi của Humberger và Higgins [17].
Tỷ lệ người bệnh sỏi tiết niệu chiếm khoảng 1-3% dân số và chiếm 30 -40% bệnh lý tiết niệu nói chung [12]. Tại khoa ngoại BVBĐ, trong 10 năm (1991-2010) tỷ lệ người bệnh đến khám vì sỏi tiết niệu chiếm 35% so với tổng người bệnh đến khám tiết niệu nói chung [9]. Phần lớn sỏi niệu quản là do sỏi thận rơi xuống (khoảng 80%), còn lại là do sỏi sinh ra tại chỗ dị dạng, hẹp niệu quản [13]. Hiện nay tỷ lệ sỏi niệu quản có xu hướng tăng lên tương đối do các can thiệp ít sang chấn điều trị sởi thận làm sỏi vỡ thành các mảnh nhỏ di chuyển xuống, sỏi niệu quản tuy chiếm tỷ lệ ít hơn so với sỏi thận nhưng gây ra những biển chứng nguy hiểm cho thận sớm hơn (ứ nước, ứ mủ đài bể thận.) khi sỏi gây bí tắc niệu quản và có kèm theo biến chứng nhiễm khuẩn niệu.
Bệnh viện Bưu Điện là bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh loại I, với 500 giường bệnh. Bệnh viện Bưu Điện là bệnh viện trực thuộc ngành Bưu chính Viễn thông và dưới sự chỉ đạo về chuyên môn của Bộ Y tế. Hiện nay bệnh viện Bưu Điện là một bệnh viện ngành có tiếng với nhiều chuyên khoa sâu và đã tạo được lòng tin của người dân trong các tỉnh phía Bắc. Đặc biệt một trong số những chuyên khoa mũi nhọn của bệnh viện đã phát triển mạnh về các kỹ thuật và đã có thương hiệu trong nghành đó là điều trị ngoại khoa các người bệnh bệnh tiết niệu.
Tổng sổ lượt khám chữa bệnh năm 2012 là 270.820 lượt người bệnh.