Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu trong nước Nghiên cứu của Lê Công Hoa và Lê Chí Công (2012) đã cho thấy Sự hài lòng của khách hàng bị tác động bởi các nhân tố: (1) chất lượng cuộc gọi; (2) cau trúc giá; (3) dich vụ giá tri gia tang; (4) sự thuận tiện; (5) dịch vụ khách hàng. Việc nghiên cứu sử dụng kỹ thuật IPA giúp các nhà mạng xác định các điểm mạnh, điểm yếu bằng cách so sánh hai tiêu chuẩn dùng dé đưa ra quyết định lựa chọn của khách hàng.
Thông qua phân thích IPA các dữ liệu đưa ra xác định tầm quan trọng và sự thực hiện là dé hiểu cho các nhà mạng. Kỹ thuật này sử dụng thang đo bao quát toàn bộ các thuộc tính chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực internet cáp quang nên cho phép nhà quản lý doanh nghiệp có cái nhìn toàn điện hơn về toàn bộ các dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra rằng các thuộc tính cấu thành dịch vụ mạng di động, chất lượng cuộc gọi được khách hàng đánh giá có tầm quan trọng cao nhất. Trong khi đó các chỉ báo cho khái niệm cấu trúc giá và dịch vụ giá trị gia tăng là thấp nhất.
Nghiên cứu của Võ Thanh Hải và cộng sự (2017) về về SHL của khách hàng đối với dịch vụ internet cáp quang tại thành phố Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu đã cho thay SHL của khách hàng bị tác động bởi các nhân tố (1) Chất lượng cuộc gọi; (2) Dịch vụ giá tri gia tang; (3) Câu trúc giá; (4) Sự thuận tiện; (5) Dich vụ khách hang. Nghiên cứu của Phan Thị Cam Hong (2019) xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ mua sam trực tuyến ở Tiền Giang bằng việc khảo sát 380 khách hàng. Công cụ Cronbach’s Alpha, EFA và phân tích hồi quy bội được sử dụng.
Kết quả cho thấy, có 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ mua sắm trực tuyến ở Tiền Giang: (1) Chất lượng thông tin, (2) Chất lượng sản phẩm, (3) Giá cả, (4) Trang website của công ty, (5) Cách giao nhận hàng, (6) Khả năng giao dịch. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp giúp các doanh nghiệp bán hàng trực tuyến nâng cao sự hài lòng cho khách hàng mua sắm trực tuyến trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Phụng (2018) đánh giá Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ nội dung số: Nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh, trên cơ sở khảo sát 220 khách hàng sử dụng dịch vụ nội dung số ở Thành phố Hồ Chí Minh. Các nhân tô ảnh hưởng đến chất lượng dich vụ nội dung số tại Thành phố Hồ Chí Minh gồm 7 thành phần như sau: Tính hữu hình, Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảo bảo, Sự cảm thông, Năng lực cung cấp, Giá trị thông tin.
Nghiên cứu này cho thấy, thang đo Servqual có thể áp dụng trong lĩnh vực dịch vụ nội dung số tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, tác giả đã điều chỉnh và bố sung cho phù hợp. Kết qua nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ nội dung số bao gồm sáu thành phần: (1) Sự thấu hiéu, (2) Sự đáp ứng, (3) Năng lực cung cấp, (4) Sự dam bảo, (5) Độ tin cậy, (6) Giá trị thông tin. Trong đó, gom 2 thành phần Tính hữu hình và Sự cảm thông thành Sự thấu hiểu khách hàng.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nếu tăng chất lượng dịch vụ thì sẽ làm tang mức độ hai lòng khách hang. Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Quân (2019) nhằm xác định các nhân tổ tác động đến sự hài lòng dịch vụ ngân hàng điện tử trên cơ sở dữ liệu khảo sát với 225 khách hàng thường xuyên sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng thương mại Tiên Phong. Kết quả nghiên cứu đã chỉ có 6 nhân tổ tác động đến sự hài lòng của khách hàng đối với việc sử dụng dich vụ ngân hàng điện tử của các ngân hàng thương mại, bao gồm: độ tin cậy của dịch vụ e-banking, khả năng đáp ứng dịch vụ e-banking, phương tiện điện tử, năng lực phục vụ e-banking, sự đồng cảm khách hàng e-banking, giá ca, chi phí dịch vụ e-banking. Nghiên cứu cũng đã đề xuất một số giải pháp dé nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử cho các ngân hàng thương mại của Việt Nam.
Theo kết quả hồi quy thì trong các nhân tổ thì nhân tố sự tin cậy ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng với chất lượng dịch vụ NHDT của ngân hàng Tiên Phong, lần lượt là các nhân tố khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm, phương tiện hữu hình và cuối cùng là giá cả cảm nhận. Nghiên cứu của Trà Thị Thu Hòa (2021) về các nhân tố ảnh hưởng đến SHL của khách hàng đối với dịch vụ Internet cáp quang tại Bình Thuận. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy SHL của khách hàng bị tác động bởi 6 nhân tố bao gồm: (1) Chất lượng cuộc gọi; (2) Chất lượng truy cập Data; (3) Sự thuận tiện; (4) Dịch vụ khách hang; (5) Giá cước; (6) Phương tiện hữu hình. Các công trình nghiên cứu nước ngoài Nghiên cứu cua Zeithaml và Bitner (2000) đã đưa ra mô hình của nhận thức khách hàng về chất lượng và sự thỏa mãn.
Theo mô hình này, chất lượng dịch vụ chỉ tập trung phản ánh nhận thức của khách hàng về các nhân tố cụ thể của chất lượng dịch vụ bao gồm độ tin cậy, độ phản hồi, sự đảm bao, sự cảm thông va tính hữu hình. Trong khi đó sự hài lòng của khách hàng không chỉ bị ảnh hưởng bởi nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ mà còn chịu ảnh hưởng của chất lượng sản phẩm, giá cả, các nhân tố cá nhân và các nhân tố tình huống. Như vậy chất lượng dịch vụ là nguyên nhân (nguồn góc) tạo nên sự hai long của khách hàng. Chất lượng dich vụ và sự hài lòng của khách hàng có quan hệ đồng biến với nhau.
Nghiên cứu của Lin (2012) về các nhân tô ảnh hưởng SHL khách hang và hành vi dự định sử dụng dich vụ internet cáp quang tại Bangkok, Thái Lan. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy, SHL của khách hàng bị tác động bởi 3 nhân tố là cảm nhận giá trị của khách hàng, CLDV và chính sách marketing hỗn hợp. Phản ứng hài lòng của khách hàng có hay không sẽ ảnh hưởng đến các hành vi dự định sau khi mua. Các nhân tô trong mô hình được đo lường trung gian, trong đó nhân tố cảm nhận về dich vụ được đo lường thông qua ba biến, nhân tổ về CLDV được đo lường theo năm thành phần của CLDV của Parasuraman nhưng được hiệu chỉnh theo thang đo của Johnson và Sirkit gồm 15 phát biểu.
Chiến lược marketing hỗn hợp gồm 7P bao gồm giá, sản phẩm, phân phối, xúc tiến, con người, quy trình, bằng chứng vật chat và được đo lường qua 21 biến. Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy các mối quan hệ trong mô hình có tác động cùng chiều. Cảm nhận về giá trị, chất lượng dịch vụ và phối thức marketing có ảnh hưởng đến SHL của khách hàng và từ đó tác động cùng chiều đến hành vi dự định của khách hàng. Nghiên cứu của Tarannum và cộng sự (2015) về SHL của người dùng 3G ở khu vực đô thị ở Bangladesh.
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy rằng SHL của khách hang bị tác động của các nhân tố: tốc độ, phạm vi, giá cả, quy trình kích hoạt, dich vụ giá trị gia tăng. Vì vậy, để đảm bảo SHL của người tiêu dùng cao hơn, các công ty cần tập trung vào chất lượng sản phẩm cũng như trung tâm khách hàng cung cấp dịch vụ 3G của họ. Tuy nhiên hạn chế của đề tài này là số lượng khách hàng được phỏng van trên mỗi nhà mang trong quá trình nghiên cứu còn ít. Độ tuổi khách hang được phỏng vấn từ 16 đến 29 không đại điện đầy đủ các đối tượng khách hang tại đây, đặc biệt là các đối tượng khách hang có thu nhập 6n định.
Điều này gây hạn chế cho việc đưa ra giải pháp quản trị SHL cho doanh nghiệp viễn thông. Nghiên cứu của Muralia và cộng sự (2016) sử dụng mô hình Servqual dé đánh giá mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ sau ban hang (dịch vụ hậu mãi) và sự hai lòng của khách hàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các doanh nghiệp sản xuất có dịch vụ hậu mãi được khách hàng đánh giá cao thường có được sự hải lòng và sự trung thành của khách hàng. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài STT Tác giả Nghiên cứu lòng về dịch vụ viễn thông Xem xét các nhân tô (1) Chất lượng thông tin ; ảnh hưởng đên su hai (2) Chat lượng san phâm Phan Thi Hông lòng của khách hàng vê (3) Giá cả : Cam (2019) chat lượng dịch vụ mua_ (4) Trang website của công ty sắm trực tuyến ở Tiền (5) Cách giao nhận hàng Giang (6) Khả năng giao dịch (1) Sự thấu hiệu khách hang Các nhân té anh hưởng (2) Sự đáp ứng 2 Nguyễn Thị đến sự hài lòng về chất (3) Năng lực cung cấp Phụng (2018) lượng dịch vụ nội dung (4) Sự đảm bao so tại Tp.HCM (5) Độ tin cậy (6) Giá trị thông tin Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài ort The gis TNghiễm.oiiu lòng về dịch vụ viễn thông ; (1) D6 tin cay dich vu Nhóm lá giá Các nhân to tác động (2) Đáp ứng dịch vụ - x qi đên sự hài lòng dich vụ (3) Phuong tiện điện tử 3 Nguyên Hong XS: HH Spent 3 Quan (2019) ngân hang điện tử Tiên (4) Năng lực phục vụ Phong (5) Sự đồng cảm khách hàng ; (6) Gia ca, chi phi Ung dung phuong phap IPA để đánh giá chất L1) Chat lượng cuộc gor; (2) Câu Lê Công Hoa và - trúc giá; (3) Dịch vụ giá tri gia 4 lLêChíCông lượng dịch vụ mạng ting.
điện thoại di động tại vụ khách hàng. 1) Chất lượng cuộc gọi: (2) Dịch 5 VõvàThanh cô Hải đôi sebvới dịch ines vụ internet `vẽ 1á tr]bội i _Ma: 5 ` Bị: cứ : ee, cáp quang trên địa bản BƠ @ Sự NHIÊN tiện; (5) Dich thanh phé Da Nang. vu khach hang : (1) Chất lượng cuộc gọi; (2) Chất ưng lượng truy cập Data; (3) Sự =r đến SHL của khách oa eae Tra Thi Thu 5 fo HH HE thuận tiện; (4) Dịch vụ khách 6 Hòa (2021) hàng đôi với dịch vụ | =— Oa Internet cáp quang tại hàng; (5) Giá cước; (6) Phương Bình Thuận tiện hữu hình.