Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phân tích báo cáo tài chính định kỳ đóng vai trò thiết yếu giúp doanh nghiệp đánh giá toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh, nhận diện rõ ưu điểm và các điểm hạn chế tồn tại, từ đó đúc kết kinh nghiệm quá khứ và hoạch định chiến lược phát triển tối ưu. Nhận thức được tầm quan trọng của việc thấu hiểu các chỉ tiêu tài chính phục vụ công tác điều hành tại đơn vị thực tập, tác giả Phạm Thị Mai Anh (Khoa Tài chính Đầu tư, Học viện Chính sách và Phát triển) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ điện tử Hoàng Gia" dưới sự hướng dẫn của T.S Mai Thị Hoa (năm 2021).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về báo cáo tài chính và phương pháp phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ điện tử Hoàng Gia giai đoạn 2018–2020 thông qua Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hệ thống các chỉ số tài chính đặc trưng.
  3. So sánh các chỉ tiêu tài chính của công ty với các doanh nghiệp cùng ngành (Công ty Cổ phần Thế giới số Trần Anh, Công ty TNHH Thương mại VHC) và mức trung bình ngành năm 2020 nhằm xác định vị thế tài chính thực tế của doanh nghiệp.
  4. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại cùng nguyên nhân gốc rễ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm cải thiện thực trạng tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Báo cáo tài chính và số liệu hoạt động nội bộ tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ điện tử Hoàng Gia (địa chỉ: Số 11 lô 30 Lê Hồng Phong, Phường Đông Khê, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm liên tiếp từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, cùng các văn bản bổ sung như Thông tư số 20/2006/TT-BTC và Thông tư số 21/2006/TT-BTC. Hệ thống báo cáo tài chính được phân tích bao gồm 4 biểu mẫu chuẩn tắc:

  • Bảng cân đối kế toán (phản ánh tổng quát tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm theo phương trình kế toán: $\text{Tổng tài sản} = \text{Tổng nguồn vốn}$).
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phản ánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế trong kỳ hạch toán).
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phản ánh các luồng tiền vào và ra từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính).
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính (giải trình chi tiết chính sách kế toán, biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu đặc thù).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa định lượng và định tính:

  • Phương pháp phân tích định lượng:
    • Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động số tuyệt đối và số tương đối qua các niên độ 2018–2020) và so sánh theo chiều dọc (phân tích biến động kết cấu, tỷ trọng từng khoản mục trong tổng tài sản, tổng nguồn vốn và doanh thu thuần). So sánh số liệu doanh nghiệp với số liệu của các đối thủ cạnh tranh cùng ngành và số bình quân ngành.
    • Phương pháp phân tích tỷ lệ: Tính toán hệ thống tỷ số tài chính chuẩn hóa thuộc 4 nhóm chính: nhóm chỉ số thanh khoản (thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời); nhóm chỉ số sinh lời (ROA, ROE, ROS); nhóm chỉ số hiệu quả hoạt động (vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho, thời gian luân chuyển kho); nhóm chỉ số đòn bẩy tài chính (tỷ số nợ trên tổng tài sản, nợ trên vốn chủ sở hữu).
    • Phương pháp phân tích Dupont: Tách đồ thị quan hệ giữa khả năng sinh lời và các đòn bẩy vận hành.
  • Phương pháp phân tích định tính: Xem xét các tỷ số tài chính gắn liền với đặc thù mô hình kinh doanh bán buôn, bán lẻ điện máy, quy mô mặt bằng siêu thị, phương thức chuỗi cung ứng nhập khẩu và các cú sốc môi trường vĩ mô (đặc biệt là tác động của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2019–2020).
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính đã lập của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ điện tử Hoàng Gia từ năm 2018 đến năm 2020, sổ sách chi tiết phòng kế toán và dữ liệu tham chiếu ngành bán lẻ điện máy.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính

Chương này khái quát bản chất, ý nghĩa, nhiệm vụ và mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính đối với nhà quản trị, chủ sở hữu, cơ quan nhà nước và nhà đầu tư. Tác giả trình bày cấu trúc 4 báo cáo kế toán theo quy định hiện hành, đồng thời xây dựng quy trình phân tích tài chính gồm 4 bước:

  1. Xây dựng kế hoạch phân tích (xác định mục tiêu, nội dung, phạm vi và phân công trách nhiệm).
  2. Tập hợp, kiểm tra và xử lý thông tin (thu thập dữ liệu bên trong, bên ngoài và kiểm tra tính xác thực).
  3. Tiến hành phân tích (đánh giá tổng quát bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích chuyên sâu các hệ số tài chính và xác định nhân tố ảnh hưởng).
  4. Lập báo cáo phân tích (tổng hợp kết luận và đề xuất giải pháp gửi Ban Giám đốc). Chương 1 cũng chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phân tích tài chính gồm: chất lượng dữ liệu kế toán, năng lực chuyên môn của cán bộ phân tích và sự sẵn có của hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành.

CHƯƠNG II: Thực trạng về phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ điện tử Hoàng Gia giai đoạn 2018 - 2020

Chương 2 giới thiệu tổng quan doanh nghiệp: thành lập ngày 10/03/2011 (MST: 0201149874), trụ sở tại Hải Phòng do ông Đỗ Văn Dương làm đại diện pháp luật, vận hành chuỗi siêu thị điện máy Hoàng Gia với diện tích mở rộng từ 350 m² lên 1.000 m². Tác giả đi sâu phân tích toàn diện số liệu tài chính giai đoạn 2018–2020:

                      CƠ CẤU TÀI CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG (2018 - 2020)
       -------------------------------------------------------------------------
       Năm 2018:  Tổng TS = 25.751 tr.đ  |  Doanh thu = 103.212 tr.đ  |  ROS = 4,60%
       Năm 2019:  Tổng TS = 44.320 tr.đ  |  Doanh thu = 123.361 tr.đ  |  ROS = 3,01%
       Năm 2020:  Tổng TS = 27.608 tr.đ  |  Doanh thu = 115.212 tr.đ  |  ROS = 2,60%
  • Phân tích Bảng cân đối kế toán:

    • Quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản năm 2018 đạt 25.751 triệu đồng, tăng mạnh 72,1% lên 44.320 triệu đồng vào năm 2019, sau đó giảm 37,7% xuống còn 27.608 triệu đồng năm 2020. Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ trọng áp đảo (98,85% năm 2018; 96,37% năm 2019; 98,18% năm 2020), phù hợp với mô hình thương mại thuần túy. Hàng tồn kho chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng tài sản (64,29% năm 2018; 59,50% năm 2019; 68,50% năm 2020), trong khi tiền và tương đương tiền chỉ chiếm từ 2,1% đến 2,9% (đạt 516,1 triệu đồng năm 2018; 895,6 triệu đồng năm 2019; 823,1 triệu đồng năm 2020).
    • Quy mô và cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn (65,60% năm 2018; 57,50% năm 2019; tăng vọt lên 80,90% năm 2020 với 22.335 triệu đồng). Vốn chủ sở hữu đạt 8.957 triệu đồng năm 2018, tăng lên 18.816 triệu đồng năm 2019 và giảm xuống 5.641 triệu đồng năm 2020. Doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào vốn vay ngắn hạn ngân hàng (chiếm 43,54% tổng nguồn vốn), làm gia tăng áp lực trả nợ.
  • Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2019 đạt 123.361 triệu đồng (tăng 19.470 triệu đồng so với 2018), sang năm 2020 giảm xuống 115.212 triệu đồng do dịch bệnh.
    • Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao: 94.812 triệu đồng (2018), 115.441 triệu đồng (2019) và 106.812 triệu đồng (2020).
    • Doanh thu hoạt động tài chính tăng đột biến năm 2019 lên 4.864 triệu đồng (tận dụng chiết khấu thanh toán từ nhà cung cấp khi nhập hàng số lượng lớn) nhưng giảm về 2.326 triệu đồng năm 2020.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp biến động mạnh: giảm 18,9% năm 2019 (còn 2.699 triệu đồng) nhưng tăng 27,08% năm 2020 (tăng 731 triệu đồng) do chi phí thiết bị, hội nghị, lương và đào tạo.
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2019 tăng 18% (+671 triệu đồng) nhưng năm 2020 giảm 35,4% (-1.317 triệu đồng).
  • Phân tích các tỷ số tài chính và đối chiếu ngành năm 2020:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Trần Anh (2020) VHC (2020) TB Ngành (2020)
Thanh khoản Thanh toán ngắn hạn Lần 1,49 1,68 1,23 1,51 1,36 1,36
Thanh toán nhanh Lần 0,33 0,64 0,22 1,23 1,17 2,63
Thanh toán tức thời Lần 0,015 0,035 0,024 0,32 0,42 0,25
Sinh lời ROA % 11,00 14,50 8,02 - - 8,05
ROE % 15,20 20,50 Giảm nhẹ - - -
ROS % 4,60 3,01 2,60 - - -
Hoạt động Vòng quay khoản phải thu Vòng 15,41 9,90 16,90 - - 15,91
Kỳ thu tiền bình quân Ngày 23,30 36,60 21,30 - - 23,38
Vòng quay hàng tồn kho Lần 5,65 4,97 5,64 - - 5,93
Thời gian luân chuyển kho Ngày 63,71 72,37 63,80 - - 63,15
Đòn bẩy nợ Tỷ số Nợ / Tổng tài sản % 66,90 57,50 80,90 - - Thấp hơn HG

Đánh giá tổng quát cho thấy: Khả năng thu hồi công nợ của công ty tương đối tốt (kỳ thu tiền 21,3 ngày, ngắn hơn trung bình ngành 10 ngày). Tuy nhiên, rủi ro thanh khoản nhanh và tức thời rất cao (hệ số thanh toán nhanh chỉ 0,22 so với chuẩn ngành 2,63; thanh toán tức thời chỉ 0,024 so với ngành 0,25) do tài sản bị ứ đọng lớn ở hàng tồn kho (chiếm 68,5% tổng tài sản) và tỷ số nợ năm 2020 lên tới 80,90%.

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ điện tử Hoàng Gia

Dựa trên các hạn chế được bóc tách ở Chương 2, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Biện pháp quản lý chi phí và doanh thu: Tiết giảm các khoản chi phí quản lý văn phòng, hội nghị, tối ưu hóa cung đường và chi phí logistics đầu vào nhằm kiểm soát giá vốn hàng bán; đẩy mạnh xúc tiến bán lẻ và marketing online.
  2. Xây dựng mức tồn kho hợp lý: Xác định điểm đặt hàng kinh tế, thực hiện các chương trình khuyến mại xả hàng tồn kho chậm luân chuyển để giải phóng dòng tiền và hạ tỷ trọng tồn kho về mức an toàn.
  3. Biện pháp thu hồi nợ và thanh toán nợ: Phân loại khách hàng để áp dụng thời hạn thanh toán linh hoạt, đồng thời cơ cấu lại các khoản nợ ngắn hạn, thương lượng giãn nợ ngân hàng và nhà cung cấp.
  4. Xây dựng chính sách tín dụng thương mại: Thiết lập quy chế chiết khấu thanh toán chặt chẽ, kiểm soát chặt các khoản cấp tín dụng cho khách hàng mua buôn để tránh bị chiếm dụng vốn.
  5. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dài hạn: Đầu tư có chọn lọc vào trang thiết bị bán hàng và hạ tầng công nghệ số, tránh dàn trải tài sản cố định không sinh lời.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và lượng hóa đầy đủ các phát hiện thực nghiệm về bức tranh tài chính của Công ty Điện tử Hoàng Gia giai đoạn 2018–2020:

  • Chỉ rõ thực trạng mất cân đối cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm trên 96% nhưng trong đó hàng tồn kho chiếm từ 59,5% đến 68,5% (giá trị duy trì từ 16 đến 23 tỷ đồng), khiến vốn lưu động bị chôn chặt và tạo rủi ro thanh khoản lớn nếu hàng hóa suy giảm giá trị.
  • Lượng hóa mức độ rủi ro thanh khoản: Doanh nghiệp duy trì tỷ lệ dự trữ tiền mặt rất mỏng (chỉ 2,1%–2,9% tổng tài sản), dẫn đến hệ số thanh toán tức thời năm 2020 chỉ đạt 0,024 lần (thấp hơn 10 lần so với trung bình ngành 0,25). Hệ số thanh toán nhanh năm 2020 rơi xuống mức 0,22 lần (thấp hơn nhiều so với trung bình ngành 2,63 lần).
  • Phát hiện điểm tích cực trong quản lý công nợ: Vòng quay khoản phải thu năm 2020 đạt 16,9 vòng với thời gian thu tiền trung bình là 21,3 ngày, tốt hơn đáng kể so với mức trung bình ngành (23,38 ngày).
  • Đánh giá ảnh hưởng của đòn bẩy và chi phí: Tỷ số nợ trên tổng tài sản năm 2020 tăng vọt lên 80,90% (trong đó vay ngắn hạn ngân hàng chiếm 43,54%), kết hợp với chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 27,08% đã làm cho tỷ suất sinh lời ROS sụt giảm liên tục từ 4,60% (2018) xuống 3,01% (2019) và còn 2,60% (2020).

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất bám sát trực tiếp vào 5 nút thắt tài chính của đơn vị, cung cấp định hướng thực tế giúp ban giám đốc tái cơ cấu dòng tiền và kiểm soát hàng tồn kho.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc kết thúc năm tài chính 2020, là thời điểm đỉnh điểm bùng phát của đại dịch Covid-19, do đó một số chỉ tiêu tài chính chịu sự biến động bất thường mang tính mùa vụ và đột xuất. Đề tài chủ yếu tập trung vào Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh, chưa phân tích chuyên sâu các luồng tiền vi mô từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chuỗi số liệu sang các năm tiếp theo (hậu Covid-19) để đánh giá khả năng phục hồi tài chính; đồng thời nghiên cứu tác động của việc mở rộng các kênh thương mại điện tử (Shopee, Lazada, Tiki, Sendo) đến tỷ suất lợi nhuận và tốc độ luân chuyển dòng tiền của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp về đề tài phân tích tài chính công ty thương mại. Phần đáng giá nhất để tham khảo là phương pháp thu thập, phân loại số liệu thực tế qua 3 năm và quy trình lập bảng đối chiếu so sánh chỉ số tài chính giữa doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh cụ thể và mức trung bình ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty Điện tử Hoàng Gia có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2018–2020?
Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 96% tổng tài sản (98,85% năm 2018; 96,37% năm 2019; 98,18% năm 2020). Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất (59,5%–68,5%), còn tiền và tương đương tiền chỉ chiếm tỷ lệ rất khiêm tốn từ 2,1% đến 2,9%.

2. Khả năng thanh toán của công ty năm 2020 được đánh giá như thế nào so với trung bình ngành?
Mặc dù hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 1,23 lần (ở ngưỡng an toàn cơ bản), nhưng hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,22 lần (thấp hơn nhiều so với trung bình ngành là 2,63 lần) và hệ số thanh toán tức thời chỉ đạt 0,024 lần (trung bình ngành là 0,25 lần), cho thấy nguy cơ mất khả năng thanh toán ngắn hạn nếu hàng tồn kho không giải phóng kịp thời.

3. Hiệu quả quản lý công nợ khách hàng của công ty diễn biến ra sao?
Hiệu quả thu hồi nợ của công ty diễn biến khả quan. Năm 2020, hệ số thu nợ đạt 16,9 vòng, kỳ thu tiền bình quân rút ngắn còn 21,3 ngày (nhanh hơn mức trung bình ngành là 23,38 ngày và nhanh hơn năm 2019 là 36,6 ngày), giúp doanh nghiệp ít bị bạn hàng chiếm dụng vốn.

4. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau thuế năm 2020 của công ty sụt giảm 35,4%?
Sự suy giảm do doanh thu bán hàng giảm từ 123.361 triệu đồng xuống 115.212 triệu đồng dưới tác động của đại dịch Covid-19, kết hợp với chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 27,08% (+731 triệu đồng) và doanh thu tài chính bị sụt giảm một nửa (từ 4.864 triệu đồng xuống 2.326 triệu đồng).

5. Tỷ số nợ trên tổng tài sản của công ty thay đổi thế nào qua 3 năm?
Tỷ số nợ liên tục biến động: chiếm 66,90% (2018), giảm xuống 57,50% (2019) và tăng mạnh lên 80,90% (2020). Doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy nợ cao với tỷ trọng vay ngắn hạn ngân hàng chiếm tới 43,54% tổng nguồn vốn trong năm 2020.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Mai Anh đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ điện tử Hoàng Gia trong giai đoạn 2018–2020 bằng hệ thống dữ liệu kế toán cụ thể. Nghiên cứu chỉ ra bức tranh tương phản giữa khả năng quản lý công nợ hiệu quả với rủi ro ứ đọng hàng tồn kho và áp lực nợ vay ngắn hạn gia tăng. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp trong việc tái thiết cấu trúc tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.