Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị doanh nghiệp, tài chính đóng vai trò cốt lõi quyết định đến sự tồn tại, mở rộng và khả năng đứng vững của đơn vị trên thị trường. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh thương mại ngày càng gay gắt, việc nắm bắt chính xác thực trạng sức khỏe tài chính thông qua hệ thống báo cáo định kỳ trở thành yêu cầu thiết yếu đối với các nhà quản lý, nhà đầu tư và đối tác kinh doanh. Phân tích báo cáo tài chính là công cụ giúp nhận diện rõ nét bức tranh vận hành, phát hiện kịp thời các ách tắc trong luân chuyển vốn, đánh giá mức độ rủi ro thanh khoản để từ đó xây dựng các quyết sách tài chính phù hợp.
Công ty Phú Quý Thuận là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Doanh nghiệp được thành lập ngày 13/12/2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4702002568 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp (tiền thân là cơ sở sản xuất kinh doanh Hữu Tín thành lập từ năm 2000). Địa chỉ văn phòng đặt tại số 36/6C, KP6, phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa; xưởng sản xuất đặt tại Tổ 9, KP4, phường Trảng Dài, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; mã số thuế 3600863726. Doanh nghiệp vận hành xưởng sản xuất diện tích 1.200 m², văn phòng 300 m² và tạo việc làm cho gần 300 lao động. Trong quá trình vận hành, đơn vị đối mặt với nhiều áp lực về quản trị nguồn vốn lưu động, thu hồi công nợ và cân đối cơ cấu nợ vay. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Huỳnh Tấn Phát đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị tài chính) tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH) với đề tài: "Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Phú Quý Thuận".
Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Xem xét, phân tích toàn diện tình hình tài chính của Công ty Phú Quý Thuận thông qua hệ thống báo cáo kế toán.
- Xác định các điểm mạnh, điểm yếu, các khó khăn và hạn chế còn tồn tại trong cấu trúc tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm giúp doanh nghiệp khắc phục các yếu điểm, nâng cao hiệu quả quản trị và ổn định tài chính.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Phú Quý Thuận, trọng tâm là Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2013 (có đối chiếu số liệu với năm 2012).
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về không gian: Toàn bộ hoạt động tài chính tại Công ty Phú Quý Thuận (tỉnh Đồng Nai).
- Về thời gian: Tập trung nghiên cứu và xử lý chuỗi số liệu tài chính trong 2 năm tài chính liên tiếp 2012 và 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực và phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, bao gồm:
- Khung lý thuyết về hệ thống báo cáo tài chính:
- Bảng cân đối kế toán: Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thái tiền tệ tại một thời điểm nhất định. Tài sản được sắp xếp theo khả năng chuyển đổi thành tiền giảm dần (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn); nguồn vốn được sắp xếp theo trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ hoàn trả (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo tổng hợp phản ánh doanh thu, chi phí, lãi/lỗ thuần trong kỳ chi tiết theo từng hoạt động (kinh doanh, tài chính, khác) và tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo phản ánh sự hình thành và chu chuyển của dòng tiền vào và dòng tiền ra trong kỳ theo ba hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính; giải thích nguyên nhân chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và dòng tiền thực tế.
- Hệ thống chỉ tiêu và công thức tỷ số tài chính:
Tác giả hệ thống hóa bốn nhóm chỉ số tài chính phục vụ đánh giá chuyên sâu:
- Nhóm tỷ số khả năng thanh toán:
- Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn (lần)
- Tỷ số khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn (lần)
- Tỷ số khả năng thanh toán bằng tiền = Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn (lần)
- Nhóm tỷ số cơ cấu tài chính:
- Tỷ số nợ = (Tổng nợ / Tổng tài sản) × 100 (%)
- Tỷ số thanh toán lãi vay = EBIT / I (trong đó EBIT là lợi nhuận trước thuế và lãi vay, I là chi phí lãi vay)
- Nhóm tỷ số hoạt động:
- Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần / Hàng tồn kho (vòng)
- Kỳ thu tiền bình quân = (Các khoản phải thu × 360) / Doanh thu thuần (ngày)
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần / TSCĐ thuần (lần)
- Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần / Tổng tài sản (vòng)
- Nhóm tỷ số doanh lợi (khả năng sinh lời):
- Doanh lợi tiêu thụ (ROS) = (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần) × 100 (%)
- Doanh lợi tài sản (ROA) = (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản) × 100 (%)
- Doanh lợi vốn tự có (ROE) = (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu) × 100 (%)
- Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính trong kinh tế, gồm:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý các văn bản, chứng từ, tài liệu kế toán.
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối (mức tăng/giảm bằng tiền) và số tương đối (tỷ lệ phần trăm tăng/giảm) theo chuỗi thời gian (2012 - 2013) để thấy xu hướng vận động.
- Phương pháp phân tích kết cấu (phân tích dọc): Đánh giá tỷ trọng của từng khoản mục thành phần trong tổng tài sản, tổng nguồn vốn, tổng doanh thu và tổng nợ.
- Phương pháp phân loại, thống kê, đối chiếu và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý.
- Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu nghiên cứu là số liệu kế toán thứ cấp được cung cấp chính thức bởi Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Phú Quý Thuận, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ các năm 2012 và 2013.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về báo cáo tài chính
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết nền tảng về báo cáo tài chính và các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. Tác giả làm rõ vai trò của thông tin kế toán đối với công tác dự đoán và ra quyết định quản trị. Nội dung chương phân tích chi tiết kết cấu, ý nghĩa kinh tế của từng báo cáo (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và đưa ra các kỹ thuật phân tích biến động quy mô, biến động cơ cấu cho từng bộ phận tài sản (tiền tệ, phải thu, tồn kho, tài sản cố định) cũng như từng nguồn hình thành (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, vốn chủ sở hữu). Cuối chương, tác giả xây dựng hoàn chỉnh công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của bốn nhóm chỉ số tài chính cơ bản.
Chương II: Thực trạng và tình hình tài chính công ty Phú Quý Thuận
Chương II là phần thực nghiệm trọng tâm của khóa luận. Tác giả mở đầu bằng việc giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ của cơ cấu bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc, các phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch - Kinh doanh, Tài chính - Kế toán, Thiết kế mẫu, Kỹ thuật - Bảo vệ) và Xưởng sản xuất (Tổ 1, Tổ 2, Tổ 3, Bộ phận Bảng màu, KCS).
Về kết quả kinh doanh tổng quát hai năm 2012 - 2013:
- Doanh thu: Năm 2012 đạt 6.352.609.832 đồng; năm 2013 đạt 5.698.266.138 đồng (giảm 654.343.694 đồng, tương ứng giảm 10,3%).
- Lợi nhuận trước thuế: Năm 2012 đạt 13.488.946 đồng; năm 2013 đạt 68.970.830 đồng (tăng 55.481.884 đồng).
Nội dung tiếp theo đi sâu vào phân tích Bảng cân đối kế toán:
1. Phân tích biến động quy mô và kết cấu tài sản:
| Khoản mục tài sản |
Năm 2012 (đồng) |
Năm 2013 (đồng) |
Tỷ trọng 2012 (%) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
Chênh lệch giá trị (đồng) |
Tỷ lệ tăng giảm (%) |
| Tài sản ngắn hạn |
2.043.270.069 |
2.350.841.932 |
88,7 |
93,4 |
+307.571.863 |
+15,1 |
| Tài sản dài hạn |
261.099.356 |
165.165.906 |
11,3 |
6,6 |
-95.933.450 |
-36,74 |
| Tổng tài sản |
2.304.369.425 |
2.516.007.838 |
100,0 |
100,0 |
+211.638.413 |
+9,18 |
2. Phân tích chi tiết các khoản mục trong tài sản ngắn hạn:
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Giảm từ 112.243.286 đồng năm 2012 xuống còn 93.069.508 đồng năm 2013 (giảm 19.173.778 đồng). Tỷ trọng tiền mặt trong tổng tài sản ngắn hạn giảm từ 5,5% xuống 3,96%, làm suy giảm khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp.
- Các khoản phải thu: Tăng từ 1.857.972.601 đồng lên 2.178.529.870 đồng (tăng 320.557.269 đồng, tương ứng tăng 17,3%). Tỷ trọng các khoản phải thu chiếm áp đảo trong tài sản ngắn hạn (90,93% năm 2012 và tăng lên 92,67% năm 2013). Trong đó:
- Phải thu khách hàng tăng từ 1.729.971.930 đồng lên 2.025.263.169 đồng (tăng 295.291.239 đồng, tương ứng 17%), luôn chiếm tỷ lệ 93% trong tổng các khoản phải thu.
- Các khoản phải thu khác ghi nhận 153.266.701 đồng năm 2013 so với 128.000.671 đồng năm 2012.
- Hàng tồn kho: Giảm từ 79.242.554 đồng năm 2012 xuống 73.054.182 đồng năm 2013 (giảm 6.188.372 đồng, tương đương giảm 7,8%), chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tài sản ngắn hạn (3,88% năm 2012 và 3,11% năm 2013).
3. Phân tích tài sản dài hạn:
Tài sản dài hạn của công ty chiếm 100% là tài sản cố định hữu hình, giảm 95.933.450 đồng (tương ứng giảm 36,74%) do hao mòn lũy kế tăng từ 992.035.103 đồng (năm 2012) lên 1.113.423.098 đồng (năm 2013). Doanh nghiệp chưa đầu tư thêm các tài sản tài chính dài hạn khác.
4. Phân tích biến động quy mô và kết cấu nguồn vốn:
| Khoản mục nguồn vốn |
Năm 2012 (đồng) |
Năm 2013 (đồng) |
Tỷ trọng 2012 (%) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
Chênh lệch giá trị (đồng) |
Tỷ lệ tăng giảm (%) |
| Nợ phải trả |
1.391.571.277 |
1.677.484.965 |
60,4 |
66,7 |
+285.913.688 |
+20,5 |
| Vốn chủ sở hữu |
912.798.148 |
838.522.873 |
39,6 |
33,3 |
-74.275.275 |
-8,1 |
| Tổng nguồn vốn |
2.304.369.425 |
2.516.007.838 |
100,0 |
100,0 |
+211.638.413 |
+9,2 |
5. Phân tích chi tiết các khoản mục nợ phải trả:
Doanh nghiệp hoàn toàn không có nợ dài hạn; toàn bộ 100% nợ phải trả là nợ ngắn hạn:
- Vay và nợ ngắn hạn: Tăng từ 550.000.000 đồng lên 700.000.000 đồng (tăng 150.000.000 đồng, tương ứng 27,3%), chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nợ ngắn hạn (39,5% năm 2012 và 41,7% năm 2013).
- Phải trả cho người bán: Giảm từ 416.849.727 đồng xuống 316.789.136 đồng (giảm 100.060.591 đồng, tương ứng giảm 24,0%).
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Tăng từ 155.832.390 đồng lên 268.749.268 đồng (tăng 112.916.878 đồng, tương ứng 72,5%), nâng tỷ trọng từ 11,2% lên 16,0%.
- Phải trả người lao động: Giảm từ 208.471.758 đồng xuống 188.416.359 đồng (giảm 20.055.399 đồng, tương ứng 9,6%) do công ty tiến hành cắt giảm nhân sự ở một số bộ phận.
- Các khoản phải trả ngắn hạn khác: Tăng mạnh từ 60.417.402 đồng lên 203.530.202 đồng (tăng 143.112.800 đồng, tương ứng 236,9%), nâng tỷ trọng từ 4,3% lên 12,1%.
Chương III: Giải pháp và kiến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả xác định định hướng phát triển của doanh nghiệp và đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm cải thiện sức khỏe tài chính:
- Đẩy mạnh thu hồi các khoản nợ quá hạn:
- Cơ sở giải pháp: Khoản phải thu khách hàng năm 2013 tăng lên hơn 2,02 tỷ đồng và chiếm tới 92,67% tổng tài sản ngắn hạn, chứng tỏ chính sách tín dụng thương mại quá lỏng lẻo, khiến doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn nghiêm trọng.
- Dự kiến kết quả: Thu hồi nhanh nguồn tiền bị chiếm dụng, bổ sung vốn lưu động trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao tính thanh khoản.
- Giảm nợ phải trả:
- Cơ sở giải pháp: Nợ phải trả chiếm tới 66,7% tổng nguồn vốn, trong đó vay ngắn hạn ngân hàng (700 triệu đồng) và các khoản phải trả khác tăng cao (tăng 236,9%), tạo sức ép trả nợ lớn trong khi tiền mặt chỉ có hơn 93 triệu đồng.
- Dự kiến kết quả: Giảm áp lực chi phí lãi vay, giảm thiểu nguy cơ mất khả năng thanh toán nhanh và đưa hệ số nợ về ngưỡng an toàn.
- Tăng vốn chủ sở hữu để tự chủ hơn về mặt tài chính:
- Cơ sở giải pháp: Vốn chủ sở hữu năm 2013 giảm 8,1% (xuống mức 838.522.873 đồng), làm suy giảm tính tự chủ tài chính và gia tăng sự phụ thuộc vào các nguồn vốn tín dụng bên ngoài.
- Dự kiến kết quả: Củng cố tiềm lực tài chính nội sinh, tạo điều kiện thuận lợi để tiếp cận các hợp đồng kinh tế lớn và đổi mới cơ sở vật chất kỹ thuật.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và làm sáng tỏ bức tranh tài chính của Công ty Phú Quý Thuận trong giai đoạn 2012 - 2013 với những phát hiện chính:
- Quy mô tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng trưởng 9,18% (đạt 2.516.007.838 đồng vào năm 2013). Doanh thu năm 2013 đạt 5.698.266.138 đồng (giảm 10,3% so với năm 2012), nhưng lợi nhuận trước thuế tăng từ 13.488.946 đồng lên 68.970.830 đồng.
- Tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng trong cấu trúc tài sản ngắn hạn: Khoản phải thu khách hàng chiếm tới 92,67% tài sản ngắn hạn (đạt hơn 2,17 tỷ đồng), trong khi quỹ tiền mặt chỉ chiếm 3,96% (93.069.508 đồng) và hàng tồn kho chiếm 3,11% (73.054.182 đồng). Điều này phản ánh thực trạng doanh nghiệp chủ yếu bán chịu sản phẩm, làm phát sinh rủi ro nợ khó đòi và suy giảm tính thanh khoản.
- Cơ cấu nguồn vốn tiềm ẩn rủi ro khi nợ phải trả chiếm 66,7% (1.677.484.965 đồng), toàn bộ là nợ ngắn hạn. Vay ngắn hạn ngân hàng tăng lên 700 triệu đồng và nợ ngắn hạn khác tăng 236,9%. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu sụt giảm xuống còn 33,3% (838.522.873 đồng).
Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp một trường hợp điển hình về phân tích tài chính tại một doanh nghiệp tư nhân sản xuất - gia công quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam. Khóa luận chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa chính sách bán chịu với sự căng thẳng về nguồn tiền mặt, đồng thời đưa ra hệ thống ba giải pháp bám sát thực trạng: thu hồi nợ tồn đọng, kiểm soát nợ vay ngắn hạn và tái cấu trúc nguồn vốn chủ sở hữu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Dữ liệu tài chính chỉ được thu thập và phân tích trong phạm vi 2 năm tài khóa (2012 và 2013), chưa phản ánh được xu hướng biến động tài chính theo chu kỳ kinh doanh trung và dài hạn (từ 3 đến 5 năm).
- Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Phú Quý Thuận), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số trung bình ngành dệt may, gia công hoặc các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Doanh nghiệp không phát sinh nợ dài hạn và danh mục đầu tư tài chính dài hạn, do đó việc phân tích các đòn bẩy tài chính dài hạn chưa được mở rộng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu đa năm, phân tích chi tiết hơn báo cáo lưu chuyển tiền tệ để kiểm tra chất lượng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, và đối chiếu các tỷ số thanh toán, tỷ số hoạt động của doanh nghiệp với các chỉ số bình quân ngành.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng và mục đích sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh, Kế toán: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng biểu phân tích biến động quy mô, kết cấu theo chiều ngang và chiều dọc trên Bảng cân đối kế toán; cách thức phân loại và đánh giá rủi ro từ các khoản phải thu và nợ ngắn hạn.
- Nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs): Vận dụng bài học thực tế về việc kiểm soát chính sách bán chịu nhằm tránh để khách nợ chiếm dụng vốn quá lớn, cân đối tỷ trọng vay nợ ngắn hạn tương ứng với quy mô tiền mặt hiện có.
- Cán bộ tín dụng ngân hàng: Tham khảo cách bóc tách các khoản mục nợ ngắn hạn và phải thu khách hàng khi thẩm định năng lực tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp tư nhân xin vay vốn.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của Công ty Phú Quý Thuận trong giai đoạn 2012 - 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản của công ty tập trung chủ yếu vào tài sản ngắn hạn (chiếm 88,7% năm 2012 và tăng lên 93,4% năm 2013 trong tổng tài sản 2,516 tỷ đồng). Tài sản dài hạn chỉ chiếm 6,6% năm 2013 và 100% là tài sản cố định hữu hình, sụt giảm so với năm 2012 do hao mòn lũy kế tăng.
2. Điểm yếu lớn nhất trong việc quản trị tài sản ngắn hạn của công ty là gì?
Điểm yếu lớn nhất là sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các khoản phải thu và tiền mặt. Các khoản phải thu chiếm tới 92,67% tài sản ngắn hạn (2,178 tỷ đồng năm 2013), chủ yếu do bán chịu cho khách hàng (chiếm 93% các khoản phải thu). Ngược lại, tiền và tương đương tiền chỉ chiếm 3,96% (93 triệu đồng), tạo ra rủi ro thanh khoản rất lớn nếu khách hàng chậm thanh toán.
3. Cơ cấu nguồn vốn và nợ của doanh nghiệp được phân bổ như thế nào?
Nguồn vốn năm 2013 đạt 2,516 tỷ đồng, trong đó nợ phải trả chiếm 66,7% (1,677 tỷ đồng) và vốn chủ sở hữu chiếm 33,3% (838,5 triệu đồng). Đáng chú ý, 100% nợ phải trả là nợ ngắn hạn, không có nợ dài hạn. Khoản vay ngắn hạn ngân hàng chiếm 41,7% nợ ngắn hạn (700 triệu đồng).
4. Doanh thu và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp biến động ra sao qua 2 năm?
Năm 2012, doanh thu đạt 6.352.609.832 đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 13.488.946 đồng. Đến năm 2013, doanh thu giảm xuống 5.698.266.138 đồng (giảm 10,3%), nhưng lợi nhuận trước thuế tăng lên 68.970.830 đồng.
5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào tại Chương III?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm: đẩy mạnh thu hồi nợ quá hạn nhằm giải phóng dòng vốn bị chiếm dụng; cắt giảm và kiểm soát nợ phải trả (đặc biệt là nợ vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn khác); tăng cường nguồn vốn chủ sở hữu để nâng cao năng lực tự chủ tài chính.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Huỳnh Tấn Phát đã phản ánh một cách trung thực và hệ thống thực trạng tài chính của Công ty Phú Quý Thuận qua hai năm tài khóa 2012 - 2013. Bằng việc xử lý chi tiết số liệu kế toán, nghiên cứu đã vạch rõ những rủi ro trọng yếu trong quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp, đặc biệt là tình trạng bị chiếm dụng vốn qua các khoản phải thu và áp lực từ nợ vay ngắn hạn. Các giải pháp đề xuất tại Chương III mang tính định hướng rõ ràng, cung cấp cơ sở thực tiễn để ban lãnh đạo công ty tái cấu trúc nguồn vốn và cải thiện năng lực thanh toán.