Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng diễn ra gay gắt. Các nhà đầu tư và nhà quản trị doanh nghiệp đòi hỏi phải cân nhắc kỹ lưỡng khi đưa ra quyết định kinh doanh nhằm tối ưu hóa doanh thu và lợi nhuận. Bên cạnh việc xây dựng chiến lược, doanh nghiệp cần phải nắm bắt chính xác sự vận động của các dòng tiền, đánh giá khách quan thực trạng tài chính và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế đến hoạt động của đơn vị.

Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Nội thất và Quảng cáo Tân Việt Đức trong giai đoạn 2019–2020 – thời điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chịu tác động trực tiếp từ biến động thị trường và đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Hải Dương cũng như cả nước. Để giúp ban lãnh đạo công ty nắm rõ nguyên nhân biến động tài chính và đề ra giải pháp thích ứng, tác giả đã lựa chọn đề tài phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng hợp các cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Nội thất và Quảng cáo Tân Việt Đức giai đoạn 2019–2020.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình tài chính của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Nội thất và Quảng cáo Tân Việt Đức thông qua hệ thống Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Nội thất và Quảng cáo Tân Việt Đức; phạm vi thời gian và số liệu tập trung vào hai năm tài chính 2019 và 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các giáo trình chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Giáo trình Tài chính doanh nghiệp nâng cao của Học viện Chính sách và Phát triển. Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp được ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, bao gồm:

  • Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01-DN)
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02-DN)
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03-DN)
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09-DN)

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu tại bàn: Thu thập số liệu kế toán nội bộ từ phòng Kế toán - Tài vụ của công ty và các tài liệu thứ cấp chuyên ngành.
  • Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng từng khoản mục trên tổng số) và so sánh theo chiều ngang (xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối giữa năm 2020 so với năm gốc 2019).
  • Phương pháp phân tích nhân tố: Hệ thống hóa các kỹ thuật xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu, bao gồm phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và phương pháp cân đối.
  • Mô hình phân tích Dupont: Khái quát mối quan hệ tương hỗ giữa khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn:

$$\text{ROI} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Tổng số vốn}} = \left( \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Doanh thu}} \right) \times \left( \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng số vốn}} \right)$$

  • Phương pháp liên hệ, đối chiếu: Xem xét mối quan hệ kinh tế giữa các dòng luân chuyển giá trị và tính cân đối giữa tài sản với nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hệ thống chỉ tiêu tài chính được khóa luận thiết lập bao gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu quy mô, cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn, tỷ trọng tài sản dài hạn, tỷ trọng nợ phải trả, tỷ trọng vốn chủ sở hữu, hệ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả, vốn lưu động ròng.
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt, khả năng thanh toán hiện thời, tỷ số khả năng thanh toán nhanh, tỷ lệ giữa các khoản phải thu và nguồn vốn.
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân (DSO), vòng quay tổng tài sản, vòng quay vốn chủ sở hữu.
  • Nhóm chỉ tiêu đòn bẩy tài chính và khả năng sinh lời: Tỷ số nợ trên tổng tài sản, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản (BEP), tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

Chương I hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về báo cáo tài chính và kỹ thuật phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, ý nghĩa và mục đích phân tích báo cáo tài chính phục vụ các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau (nhà quản trị, chủ ngân hàng/người cho vay, nhà đầu tư, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước và người lao động).
  • Xác định nhiệm vụ và hai mục tiêu chính của phân tích tài chính: làm rõ bản chất các chỉ tiêu số liệu và thiết lập cơ sở dữ liệu dự báo xu hướng tương lai.
  • Quy định kết cấu hệ thống báo cáo tài chính chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Chi tiết hóa quy trình tổ chức phân tích tài chính qua 3 giai đoạn: Lập kế hoạch chuẩn bị và thu thập tài liệu; Trình tự thực hiện (đánh giá tổng quát, phân tích nhân tố ảnh hưởng, tổng hợp kết luận); Hoàn thành công tác phân tích và lập báo cáo.
  • Thiết lập công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của từng nhóm chỉ tiêu tài chính trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương II: Phân tích báo cáo tài chính Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Nội thất và Quảng cáo Tân Việt Đức (giai đoạn 2019–2020)

Chương II tập trung phân tích thực trạng hoạt động và các báo cáo tài chính của doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Nội thất và Quảng cáo Tân Việt Đức (tên giao dịch: TAN VIET DUC CONTRUTION AND INVESTMENT COMPANY LIMETED) thành lập ngày 10/10/2014 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hải Dương. Trụ sở tại số 170 Nguyễn Văn Linh, khu đô thị phía Tây Nam Cường, phường Thanh Bình, TP. Hải Dương. Vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng, đến ngày 26/03/2016 tăng lên 8 tỷ đồng. Quy mô nhân sự gồm 72 công nhân viên.
  • Đặc điểm kinh doanh: Ngành nghề chính là Hoàn thiện công trình xây dựng (mã F43300) và khai thác cát, đá, sỏi (mã B0810), cùng các dịch vụ gia công cơ khí, in ấn, quảng cáo, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng. Địa bàn hoạt động trọng điểm tại Hải Dương và các tỉnh lân cận (Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nội).
  • Bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, phụ trách kế toán bán hàng & công nợ, kế toán nội bộ và kế toán thuế. Công tác phân tích tài chính do Kế toán trưởng kết hợp với Ban Giám đốc tiến hành vào thời điểm cuối năm sau khi khóa sổ kế toán.
  • Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2019–2020:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 (Triệu đồng) Năm 2020 (Triệu đồng) Chênh lệch (Triệu đồng) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn 11.488 7.357 -4.131 -36,0%
I. Tài sản ngắn hạn 11.193 7.182 -4.011 -35,8%
1. Vốn bằng tiền 1.610 514 -1.097 -68,0%
2. Các khoản phải thu ngắn hạn 3.351 486 -2.865 -85,5%
3. Hàng tồn kho 6.232 6.182 -50 -0,8%
II. Tài sản dài hạn 295 175 -120 -40,68%
I. Nợ phải trả 6.548 2.639 -3.909 -59,7%
II. Vốn chủ sở hữu 4.940 (ghi nhận 4.913) 4.718 -222 (ghi nhận -195) -4,5%
  • Đánh giá chi tiết các khoản mục:
    • Vốn bằng tiền: Giảm mạnh 68% (từ 1.610 triệu đồng xuống 514 triệu đồng), làm suy giảm đáng kể hệ số thanh toán nhanh bằng tiền của công ty.
    • Các khoản phải thu ngắn hạn: Giảm 85,5% (từ 3.351 triệu đồng xuống 486 triệu đồng), phản ánh việc thu hồi công nợ hoặc quy mô hợp đồng nghiệm thu mới sụt giảm trong kỳ.
    • Hàng tồn kho: Chiếm tỷ trọng áp đảo trong tài sản ngắn hạn (năm 2020 chiếm 6.182 / 7.182 triệu đồng, tương đương 86,08% tài sản ngắn hạn), chỉ giảm nhẹ 50 triệu đồng (-0,8%), gây ứ đọng vốn do ảnh hưởng dịch bệnh làm chậm tiến độ công trình.
    • Tài sản dài hạn: Giảm 40,68% do hao mòn và giảm tài sản dài hạn khác.
    • Nợ phải trả: Giảm mạnh 59,7% (từ 6.548 triệu đồng xuống 2.639 triệu đồng) do công ty thanh toán bớt các khoản nợ đến hạn trong bối cảnh tiền mặt sụt giảm.
    • Vốn chủ sở hữu: Giảm 4,5% (xuống 4.718 triệu đồng), phản ánh kết quả kinh doanh suy giảm và biến động nguồn vốn nội lực.
  • Đánh giá tổng hợp: Tác giả chỉ ra các mặt ưu điểm (nợ phải trả giảm giúp giảm áp lực lãi vay), hạn chế (tổng tài sản thu hẹp, tiền mặt giảm sâu, hàng tồn kho ứ đọng cao) và nguyên nhân chính xuất phát từ tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 và công tác điều phối vốn chưa tối ưu.

Chương III: Các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý tài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Nội thất và Quảng cáo Tân Việt Đức

Trên cơ sở kết quả phân tích ở Chương II, Chương III đề xuất 6 nhóm giải pháp tài chính và các kiến nghị cụ thể:

  1. Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: Tối ưu hóa chính sách thu hồi công nợ, luân chuyển hàng tồn kho, giải phóng vật tư xây dựng - nội thất tồn đọng để tăng lượng tiền mặt phục vụ chi trả ngắn hạn.
  2. Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn: Quản lý, bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy móc, thiết bị thi công, xe vận tải, tối ưu hóa công suất hoạt động của tài sản cố định.
  3. Tăng cường huy động các nguồn vốn dài hạn lãi suất thấp: Tái cơ cấu cấu trúc vốn, tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi dài hạn nhằm giảm chi phí tài chính và ổn định hoạt động kinh doanh.
  4. Giảm các loại chi phí quản lý doanh nghiệp: Cắt giảm tối đa các khoản chi phí không thiết yếu như chi phí tiếp khách, chi phí hội nghị, hội họp, khai trương, khánh thành nhằm cải thiện tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
  5. Áp dụng chính sách thay đổi giá linh hoạt: Xây dựng chính sách giá cạnh tranh theo từng đối tượng khách hàng (hộ gia đình, công trình công cộng, dự án đấu thầu) và diễn biến giá nguyên vật liệu thị trường.
  6. Rà soát và tinh giản nhân sự: Cắt giảm nhân sự ở một số vị trí gián tiếp không cần thiết hoặc hoạt động không hiệu quả để giảm quỹ lương cố định.
  7. Kiến nghị đối với ban lãnh đạo công ty: Tăng cường vai trò phân tích tài chính định kỳ, phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kinh doanh, kế hoạch vật tư và phòng kế toán tài vụ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Công ty Tân Việt Đức trong giai đoạn đầy biến động 2019–2020:

  • Làm rõ mức độ suy giảm quy mô tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp: Tổng tài sản giảm 36% (giảm 4.131 triệu đồng); Tài sản ngắn hạn giảm 35,8% (giảm 4.011 triệu đồng); Vốn bằng tiền giảm 68% (giảm 1.097 triệu đồng); Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 85,5% (giảm 2.865 triệu đồng); Hàng tồn kho giảm 0,8% (giảm 50 triệu đồng); Nợ phải trả giảm 59,7% (giảm 3.909 triệu đồng); Vốn chủ sở hữu giảm 4,5% (giảm 222 triệu đồng).
  • Phản ánh trung thực tình trạng mất cân đối thanh khoản tạm thời: Lượng tiền mặt giảm mạnh trong khi hàng tồn kho chiếm tới 86,08% tài sản ngắn hạn năm 2020, tạo áp lực lớn lên khả năng thanh toán nhanh.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài là đã xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp gắn liền với đặc thù quản lý của một doanh nghiệp xây lắp nội thất và quảng cáo quy mô vừa và nhỏ (vốn điều lệ 8 tỷ đồng, 72 nhân sự), giúp đơn vị có cơ sở điều chỉnh cơ cấu tài sản, thắt chặt chi phí quản lý và tái cấu trúc nguồn vốn trong điều kiện dịch bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ bao quát trong chuỗi thời gian 2 năm (2019–2020), chưa đủ dài để đánh giá toàn diện chu kỳ kinh doanh nhiều năm của doanh nghiệp.
  • Do công ty chưa có bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế độc lập nên nguồn số liệu phân tích chủ yếu dựa vào Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chưa đào sâu phân tích chi tiết Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng: Kéo dài chuỗi dữ liệu phân tích từ 3 đến 5 năm sau giai đoạn phục hồi hậu dịch bệnh; Bổ sung phân tích đối sánh với các chỉ số trung bình ngành xây dựng - hoàn thiện công trình dân dụng tại khu vực miền Bắc; Ứng dụng các mô hình quản trị hàng tồn kho tối ưu (như mô hình EOQ) vào thực tế quản lý vật tư của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán – Kiểm toán: Tham khảo khung kết cấu chuẩn mực của một khóa luận phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp; quy trình vận dụng các phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc, phân tích Dupont và hệ thống chỉ số tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Học viên, nghiên cứu sinh nghiên cứu về doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Tham khảo số liệu thực tế và phương pháp đánh giá tác động của khủng hoảng thị trường/dịch bệnh lên cấu trúc vốn, hàng tồn kho và khả năng thanh toán của doanh nghiệp thi công nội thất - xây dựng.
  • Nhà quản trị và kế toán các doanh nghiệp ngành xây lắp, quảng cáo: Tham khảo các đề xuất thực tiễn về cắt giảm chi phí tiếp khách, hội nghị, tinh giản bộ máy nhân sự và giải pháp giải phóng vốn ứ đọng trong hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô vốn điều lệ và nhân sự của Công ty Tân Việt Đức tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Nội thất và Quảng cáo Tân Việt Đức có vốn điều lệ ban đầu khi thành lập (năm 2014) là 5 tỷ đồng, đến ngày 26/03/2016 tăng lên 8 tỷ đồng. Quy mô nhân sự của công ty tại thời điểm thực hiện khóa luận là 72 người.

2. Tổng tài sản và tài sản ngắn hạn của công ty biến động như thế nào trong năm 2020 so với năm 2019?
Năm 2020, tổng tài sản của công ty đạt 7.357 triệu đồng, giảm 4.131 triệu đồng (-36,0%) so với năm 2019 (11.488 triệu đồng). Trong đó, tài sản ngắn hạn năm 2020 đạt 7.182 triệu đồng, giảm 4.011 triệu đồng (-35,8%) so với năm 2019 (11.193 triệu đồng).

3. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn năm 2020 và giá trị là bao nhiêu?
Hàng tồn kho là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn, đạt 6.182 triệu đồng năm 2020 (chiếm 86,08% tài sản ngắn hạn), chỉ giảm 50 triệu đồng (-0,8%) so với mức 6.232 triệu đồng của năm 2019.

4. Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty thay đổi ra sao trong giai đoạn 2019–2020?
Nợ phải trả năm 2020 giảm mạnh 3.909 triệu đồng (-59,7%), từ 6.548 triệu đồng năm 2019 xuống còn 2.639 triệu đồng. Vốn chủ sở hữu giảm từ 4.940 triệu đồng (ghi nhận 4.913 triệu đồng) năm 2019 xuống 4.718 triệu đồng năm 2020, tương ứng mức giảm 4,5%.

5. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Tân Việt Đức được thiết lập theo hình thức nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, trực tiếp chỉ đạo 3 vị trí nghiệp vụ gồm: Kế toán bán hàng và công nợ, Kế toán nội bộ và Kế toán thuế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Minh Hiếu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và vận dụng thành công vào trường hợp thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Nội thất và Quảng cáo Tân Việt Đức giai đoạn 2019–2020. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng sụt giảm quy mô tài sản (-36%), sự suy giảm nghiêm trọng của vốn bằng tiền (-68%) và tình trạng ứ đọng hàng tồn kho dưới tác động của đại dịch Covid-19. Các giải pháp đề xuất về tối ưu hóa tài sản ngắn hạn, tái cấu trúc vốn vay dài hạn và tinh giản chi phí quản lý mang tính ứng dụng thiết thực cho công tác điều hành tài chính tại doanh nghiệp.