chương 1, tác giả đã khái quát các công trình nghiên cứu có liên quan của nhiều tác giả về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam và các giáo trình, sách báo uy tín nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực này. Trên cơ sở đó, xác định rõ ràng mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu cơ bản, cũng như nhấn mạnh những đóng góp về lý luận, thực tiễn của luận văn mà tác giả thực hiện “ Phân tích Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần May 5- Dệt may Nam Định”. 7 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CHÍNH TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 2.Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính.Báo cáo tài chính Khái niệm: Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp (DN), đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ DN, cơ quan nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. BCTC được sử dụng như nguồn dữ liệu chính để phân tích hoạt động tài chính của DN.
Ý nghĩa: BCTC có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý của Doanh nghiệp cũng như đối với cơ quan chủ quản và các đối tượng khác ngoài DN như nhà đầu tư,… BCTC thể hiện rõ tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là thông tin về khả năng sinh lời, về tình hình biến động trong sản xuất kinh doanh để người đọc đưa ra đánh giá về thay đổi tiềm tàng của các nguồn lực tài chính mà DN có thể kiểm soát trong tương lai đồng thời dự đoán khả năng tạo ra các nguồn tiền cho doanh nghiệp. Báo có tài chính cho ta biết thông tin về sự biến động tình hình tài chính của doanh nghiệp: Các chỉ tiêu như tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp tại một thời điểm hoặc của một thời kỳ được thể hiện rõ trong báo cáo tài chính. Kết cấu và nội dung cơ bản của các Báo cáo tài chính doanh nghiệp Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hệ thống BCTC DN gồm BCTC năm và BCTC giữa niên độ và đều gồm các loại báo cáo sau: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01/01a/01b - DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02/02a/02b - DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số 8 B 03/03a/03b - DN) và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B 09/09a/09b - DN). Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - DN) Khái niệm: Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là BCTC tổng hợp, phản ánh toàn bộ tài sản (TS) hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của DN tại một thời điểm nhất định.
Kết cấu tổng thể: Nếu xét theo thời gian luân chuyển của TS và nợ phải trả (NPT): Đối với DN có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo nguyên tắc: - TS và Nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán trong vòng không quá 12 tháng tới kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại ngắn hạn. - TS và Nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán trong từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm báo cáo được xếp vào loại dài hạn. Đối với DN có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng thì TS và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo nguyên tắc sau: - TS và Nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán trong vòng một chu kì kinh doanh bình thường được xếp vào loại ngắn hạn. - Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hoặc thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kì kinh doanh bình thường được xếp vào loại dài hạn.
Đối với các DN có tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn thì các TS và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần. Nếu chia làm hai phần theo chiều dọc thì BCĐKT bao gồm: phần bên trên phản ánh kết cấu TS và phần bên dưới phản ánh kết cấu Nguồn vốn của DN và trong từng phần lại chia thành ngắn hạn và dài hạn. Cơ sở lập: sổ kế toán tổng hợp; sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết; BCĐKT năm trước (để trình bày cột đầu năm). 9 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 - DN) Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BC.KQHĐKD) phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của DN, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính và kết quả từ hoạt động tài chính và hoạt động khác của DN.
Kết cấu tổng thể: Về cơ bản, BC.KQHĐKD phản ánh doanh thu/thu nhập, chi phí và kết quả/lợi nhuận của các hoạt động của DN (bao gồm: hoạt động kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác). Cơ sở lập: sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 và BC.KQHĐKD của năm trước. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 - DN) Khái niệm: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BC.LCTT) là BCTC tổng hợp, phản ánh việc tạo tiền, sử dụng tiền và dự trữ tiền trong kỳ báo cáo của DN. Kết cấu tổng thể: BC.LCTT của DN được trình bày chi tiết gồm ba luồng tiền: Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh (HĐKD), Luồng tiền từ hoạt động đầu tư (HĐĐT), Luồng tiền từ hoạt động tài chính (HĐTC).
Cơ sở lập: BCĐKT; BC.KQHĐKD; Bản thuyết minh BCTC; BC.LCTT kỳ trước; Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, Sổ kế toán chi tiết các Tài khoản “Tiền mặt”, “Tiền gửi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”; sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác… Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 - DN) Khái niệm: Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của BCTC doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong BCĐKT, BC.KQHĐKD, BC.LCTT cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán. Kết cấu tổng thể: Bản thuyết minh BCTC bao gồm một số chỉ tiêu cơ bản: Đặc điểm hoạt động của DN; Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán; Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng; Các chính sách kế toán áp dụng trong trường hợp DN đáp 10 ứng giả định hoạt động liên tục/không liên tục; Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong BCĐKT; Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong BC.KQHĐKD; Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong BC.LCTT; Những thông tin khác. Cơ sở lập: BCĐKT, BC.KQHĐKD, BC.LCTT năm báo cáo; sổ kế toán tổng hợp, sổ thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan; Bản thuyết minh BCTC năm trước; tình hình thực tế của DN và các tài liệu có liên quan khác.Phân tích báo cáo tài chính Khái niệm: Phân tích báo cáo tài chính là việc sử dụng các công cụ kĩ thuật phân tích để xem xét mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh các số liệu tài chính trong kỳ hiện tại với kỳ đã qua, từ đó đánh giá về tình hình tài chính hiện tại cũng như dự báo về tình hình tài chính tương lai của doanh nghiệp. Chức năng phân tích BCTC doanh nghiệp: Trong quản lý kinh tế, nhận thức - quyết định - hành động là bộ ba biện chứng của sự quản lý có khoa học, trong đó nhận thức là cơ sở, là tiền đề của việc đưa ra các quyết định và hành động.
Với vị trí là công cụ của nhận thức các vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp, phân tích sẽ thực hiện chức năng: đánh giá, dự đoán và điều chỉnh. Chính những chức năng này của phân tích BCTC đã khiến cho công tác phân tích BCTC doanh nghiệp là thực sự cần thiết khách quan và ý nghĩa đối với người sử dụng thông tin. Ý nghĩa và mục tiêu phân tích BCTC doanh nghiệp: Phân tích BCTC doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cả các đối tượng bên trong lẫn đối tượng bên ngoài DN. Bởi phân tích BCTC doanh nghiệp đã đáp ứng được các mục tiêu phân tích BCTC mà các đối tượng này quan tâm.
Đối với nhà quản lý DN: Đây là đối tượng trực tiếp điều hành DN. Việc phân tích BCTC giúp nhà quản lý đạt mục tiêu tăng giá trị DN, gia tăng lợi nhuận và duy trì khả năng thanh toán. Việc phân tích BCTC giúp nhà quản lý nhìn nhận được những 11 tồn tại trong quá trình quản lý tài chính của mình để có giải pháp cụ thể và hữu hiệu trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với nhà đầu tư: Họ quan tâm trực tiếp đến giá trị của DN hay chính là giá trị khoản đầu tư của họ, quan tâm đến thu nhập của DN và cũng chính là thu nhập của họ từ tiền cổ tức được chia.
Chính vì vậy phân tích BCTC cho các các đầu tư biết được hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán và tiềm năng của DN từ đó họ ra được các quyết định phù hợp. Đối với các chủ nợ: Họ quan tâm nhất đến khả năng thanh toán đặc biệt là khả năng thanh toán khoản vay ngắn hạn cũng như hiệu quả sản xuất của DN. Đối với các khoản vay dài hạn, chủ nợ lại quan tâm đến khả năng hoàn trả vốn và lãi vay. Việc phân tích BCTC cho biết được cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán và sự vận động của dòng tiền sẽ giúp các chủ nợ giảm được rủi ro tín dụng của mình.
Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Phân tích BCTC giúp nhà quản lí đưa ra các chính sách kinh tế phù hợp đối với doanh nghiệp. Đối với cán bộ công nhân viên DN: Cán bộ công nhân viên trong DN quan tâm đến các khoản lương, thưởng, các chế độ đãi ngộ, cơ hội thăng tiến mà DN dành cho họ.