Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự tăng trưởng của nền kinh tế cùng quá trình hội nhập quốc tế đã thúc đẩy thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam gia tăng, tạo ra lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư với mục đích dự phòng rủi ro, ốm đau hoặc chuẩn bị phương án kinh doanh. Trong bối cảnh đó, gửi tiền tiết kiệm luôn là lựa chọn hàng đầu của khách hàng cá nhân khi tìm kiếm kênh tích lũy tài sản an toàn và sinh lời. Đối với các ngân hàng thương mại, huy động tiền gửi tiết kiệm cá nhân là nghiệp vụ truyền thống cốt lõi, cung cấp nguồn vốn đầu vào chủ yếu để phục vụ cho các hoạt động cho vay, đầu tư và dự trữ sinh lời.

Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, sự xuất hiện của nhiều tổ chức tín dụng khiến mức độ cạnh tranh thị phần ngày càng gay gắt. Khi Ngân hàng Nhà nước áp dụng các biện pháp siết chặt và niêm yết trần lãi suất, công cụ cạnh tranh thuần túy về lãi suất không còn tạo ra ưu thế tuyệt đối. Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Đông Á Chi nhánh Huế - Phòng Giao dịch (PGD) Mai Thúc Loan dù đã có nhiều nỗ lực vươn lên và đạt được kết quả nhất định, nhưng thực tế hoạt động huy động tiền gửi dân cư vẫn bộc lộ một số tồn tại, thiếu sót cần được giải quyết bằng các luận cứ khoa học. Do đó, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài phân tích các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Huế PGD Mai Thúc Loan.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về những vấn đề liên quan đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
    2. Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến việc khách hàng lựa chọn gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Huế PGD Mai Thúc Loan.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao khả năng thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Huế PGD Mai Thúc Loan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại PGD Mai Thúc Loan.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế PGD Mai Thúc Loan, số 82 Mai Thúc Loan, phường Thuận Lộc, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024. Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020–2022; số liệu sơ cấp thu thập qua điều tra trực tiếp từ ngày 02/10/2023 đến 07/01/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên các khái niệm nền tảng về ngân hàng thương mại và dịch vụ tiền gửi tiết kiệm. Khái niệm dịch vụ được kế thừa từ Philip Kotler (1995); dịch vụ tiền gửi tiết kiệm căn cứ theo Điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm (ban hành kèm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước), Trầm Thị Xuân Hương & Hoàng Thị Minh Ngọc (2013), cùng lý luận của Benton E. Gup & James W. Kolari (2005). Tiền gửi tiết kiệm được phân loại thành tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có kỳ hạn (từ 1 đến 36 tháng, với các phương thức trả lãi đầu kỳ, định kỳ hoặc cuối kỳ). Tiến trình ra quyết định của khách hàng được lý giải qua mô hình 5 giai đoạn của Philip Kotler (1998, 2008) gồm: Ý thức nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các phương án, Quyết định mua sắm và Đánh giá sau khi mua; kết hợp tiến trình 3 giai đoạn của Trịnh Quốc Trung (2009).

Về khung lý thuyết hành vi, đề tài phân tích hai mô hình kinh điển:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Giả định ý định hành vi được quyết định bởi thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991): Bổ sung thêm biến nhận thức kiểm soát hành vi để bao hàm các hành vi phi ý chí khi đối diện với giới hạn về nguồn lực.

Tác giả chọn mô hình TPB làm khung phân tích chính vì tính ưu việt trong việc giải thích quyết định lựa chọn dịch vụ tài chính. Bên cạnh đó, mô hình kế thừa biến quan sát từ các nghiên cứu quốc tế (Almejyesh, 2014; Vazifehdoost, 2015; Agarwal, 2017) và nghiên cứu trong nước (Ngô Thị Nga, 2021; Trần Huỳnh Kim Thoa và cs, 2021; Dương Thị Thu Thảo, 2019; Hoàng Thị Anh Thư, 2017). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập tác động cùng chiều (+) lên biến phụ thuộc "Quyết định gửi tiền" (QD), tương ứng 6 giả thuyết từ H1 đến H6:

  1. Uy tín của ngân hàng (UT)
  2. Lãi suất (LS)
  3. Chất lượng dịch vụ (CLDV)
  4. Chăm sóc khách hàng (CSKH)
  5. Sự thuận tiện (TT)
  6. Ảnh hưởng xung quanh (AH)

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê, bảng tổng kết hoạt động kinh doanh, tình hình nhân sự giai đoạn 2020–2022 do Phòng Phát triển kinh doanh và Phòng Nhân sự PGD Mai Thúc Loan cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện. Tác giả phát phiếu khảo sát trực tiếp cho khách hàng cá nhân đến giao dịch và ngồi đợi tại PGD vào đầu giờ làm việc. Quy mô mẫu xác định theo Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($5 \times 30 = 150$) và quy tắc của Tabachnick & Fidell (1991) đối với hồi quy ($n \ge 8m + 50$). Nhằm dự phòng sai sót, tác giả phát 200 phiếu khảo sát và thu về đúng 200 phiếu hợp lệ. Thang đo sử dụng dạng Likert 5 điểm (1 = "Rất không đồng ý" đến 5 = "Rất đồng ý") với tổng cộng 30 biến quan sát (27 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc).

Quy trình xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 20.0 gồm:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn Alpha $\ge 0,7$; hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng phép trích Principal Component với phép quay Promax (hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. $< 0,05$; hệ số tải Factor loading $> 0,5$; sai biệt hệ số tải $\ge 0,3$; Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích $\ge 50%$).
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (OLS), kiểm định giả định không vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và tự tương quan qua Durbin-Watson; kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA (giá trị F).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan lý thuyết về quyết định mua của khách hàng và dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về hoạt động của ngân hàng thương mại, phân loại khách hàng (khách hàng doanh nghiệp đặc biệt, khách hàng lớn, khách hàng vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân/hộ gia đình) và nhận diện các đặc điểm giao dịch của khách hàng cá nhân như: tâm lý ngại rủi ro, e ngại lộ thông tin thu nhập, số lượng tài khoản nhiều nhưng số dư phân tán. Tác giả phân tích rõ ý nghĩa kinh tế của nghiệp vụ huy động vốn đối với bản thân ngân hàng, đối với người gửi tiền và đối với toàn bộ nền kinh tế trong việc ổn định lưu thông tiền tệ.

Nội dung trọng tâm của chương là việc tổng hợp các lý thuyết hành vi (mô hình 5 giai đoạn của Philip Kotler, mô hình TRA, mô hình TPB) và tổng thuật các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước. Từ đó, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và chi tiết hóa hệ thống thang đo gồm 30 biến quan sát:

Mã thang đo Tên nhóm yếu tố Số biến quan sát Nguồn kế thừa chính
UT Uy tín của ngân hàng 4 Agarwal (2017), Trần Huỳnh Kim Thoa và cs (2021), Dương Thị Thu Thảo (2019)
LS Lãi suất 4 Almejyesh và cs (2014), Mohammadi và cs (2015), Hoàng Thị Anh Thư (2017)
CLDV Chất lượng dịch vụ 6 Mohammadi và cs (2015), Agarwal (2017), Ngô Thị Nga (2021)
CSKH Chăm sóc khách hàng 5 Dương Thị Thu Thảo (2019), Trần Huỳnh Kim Thoa và cs (2021)
TT Sự thuận tiện 4 Agarwal (2017), Ngô Thị Nga (2021), Trần Huỳnh Kim Thoa và cs (2021)
AH Ảnh hưởng xung quanh 4 Agarwal (2017), Ngô Thị Nga (2021), Trần Huỳnh Kim Thoa và cs (2021)
QD Quyết định gửi tiền 3 Trần Huỳnh Kim Thoa và cs (2021)

Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á Chi nhánh Huế Phòng giao dịch Mai Thúc Loan

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Á (thành lập ngày 01/07/1992 với số vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, 56 nhân viên và 3 phòng ban nghiệp vụ). Tiền thân của chi nhánh tại Huế là Công ty Kiều hối Đông Á - Chi nhánh Huế thành lập năm 2002, nâng cấp thành PGD Huế năm 2006, chuyển thành Chi nhánh tỉnh tại 26 Lý Thường Kiệt năm 2009 và mở PGD Mai Thúc Loan tại số 82 Mai Thúc Loan. Cơ cấu tổ chức PGD gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), Phòng Phát triển kinh doanh, Phòng Quản lý tín dụng, Phòng Dịch vụ khách hàng (gồm Bộ phận Dịch vụ khách hàng và Bộ phận Kế toán), Phòng Ngân quỹ và Phòng Quản trị tổng hợp.

Tác giả phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2020–2022 về nguồn nhân lực, tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh:

Chỉ tiêu lao động Năm 2020 (LĐ) Tỷ lệ (%) Năm 2021 (LĐ) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (LĐ) Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động 70 100,00 60 100,00 65 100,00
- Nam 29 41,43 22 36,67 24 36,92
- Nữ 41 58,57 38 63,33 41 63,08
- Trình độ Đại học, cao đẳng 57 81,43 53 88,33 59 90,77
- Trình độ Trung cấp, sơ cấp 12 17,14 6 10,00 5 7,69
- Lao động phổ thông 1 1,43 1 1,67 1 1,54
- Lao động trực tiếp 58 82,56 55 91,67 57 87,69
- Lao động gián tiếp 12 17,14 5 8,33 8 12,31

Quy mô nhân sự năm 2021 giảm 10 người (-14,29%) so với năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19 buộc ngân hàng phải cơ cấu lại quỹ lương, sau đó phục hồi lên 65 người vào năm 2022 (+8,33%). Tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng tăng vững chắc từ 81,43% lên 90,77%.

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng tài sản / Nguồn vốn 274.272 348.697 544.379 +21,34 +35,95
- Cho vay TCKT và cá nhân 199.513 217.320 386.710 +8,92 +77,95
- Tỷ trọng cho vay / Tổng tài sản 72,74% 62,32% 71,04% - -
- Tiền gửi TCKT và cá nhân 263.264 332.587 446.242 +26,33 +34,17
- Tỷ trọng tiền gửi / Nguồn vốn 95,99% 95,38% 81,97% - -

Số liệu phản ánh quy mô tài sản và nguồn vốn tăng trưởng liên tục. Tiền gửi từ tổ chức và cá nhân là nguồn vốn chiếm tỷ trọng chi phối (từ 81,97% đến 95,99%), đóng vai trò quyết định trong việc cấp vốn cho vay.

Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2020–2022:

  • Thu nhập: Năm 2021 tăng 16.567 triệu đồng (+31,44%) so với năm 2020; năm 2022 tăng 3.926 triệu đồng (+3,19%) so với năm 2021. Thu nhập từ lãi cho vay đóng góp lớn nhất (năm 2021 tăng 44.679 triệu đồng, tương ứng +89,78%; năm 2022 tăng 3.010 triệu đồng, tương ứng +3,19%).
  • Chi phí: Chi phí hoạt động tăng đều do ngân hàng phải trả lãi tiền gửi để hút vốn: năm 2021 tăng 10.292 triệu đồng (+30,96%) so với năm 2020; năm 2022 tăng thêm 6.301 triệu đồng (+14,47%).
  • Lợi nhuận: Năm 2021 lợi nhuận tăng 6.245 triệu đồng (+32,10%) so với năm 2020. Tuy nhiên, năm 2022 lợi nhuận giảm 2.345 triệu đồng (-9,09%) so với năm 2021 do tốc độ tăng chi phí trả lãi vượt tốc độ tăng thu nhập và lãi suất cho vay bị khống chế bởi Ngân hàng Nhà nước.

Về dữ liệu sơ cấp, mẫu khảo sát 200 khách hàng hợp lệ được nhập và xử lý trên SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả mẫu và thời gian sử dụng dịch vụ; kiểm định KMO và Bartlett's Test; phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc; kiểm định Cronbach's Alpha; kiểm định tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS, kiểm định ANOVA; và thống kê mô tả điểm đánh giá trung bình của khách hàng đối với từng nhóm yếu tố (Uy tín, Lãi suất, Chất lượng dịch vụ, Chăm sóc khách hàng, Sự thuận tiện, Ảnh hưởng xung quanh và Quyết định gửi tiền).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế

Từ kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng kinh doanh, tác giả đề xuất định hướng phát triển và thiết lập hệ thống giải pháp chia thành 6 nhóm cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp cải thiện yếu tố Ảnh hưởng xung quanh: Đẩy mạnh tiếp thị truyền miệng thông qua khách hàng thân thiết; xây dựng chương trình người quen giới thiệu có thưởng hoa hồng hoặc quà tặng tích lũy; mở rộng hoạt động gắn kết cộng đồng địa phương.
  2. Nhóm giải pháp cải thiện yếu tố Chất lượng dịch vụ: Tinh gọn thủ tục hành chính, chuẩn hóa quy trình nhận và chi trả tiền gửi; rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy; nâng cao nghiệp vụ và thái độ ứng xử chuẩn mực của giao dịch viên.
  3. Nhóm giải pháp cải thiện yếu tố Lãi suất: Điều hành lãi suất linh hoạt trong phạm vi trần quy định của Ngân hàng Nhà nước; đa dạng hóa kỳ hạn và hình thức trả lãi (đầu kỳ, định kỳ hàng tháng/quý, cuối kỳ); công khai minh bạch bảng lãi suất niêm yết tại quầy và trên cổng thông tin.
  4. Nhóm giải pháp cải thiện yếu tố Chăm sóc khách hàng: Thiết kế các chính sách ưu đãi phân tầng theo số dư tiền gửi; tổ chức chương trình tri ân, tặng quà vào dịp lễ, tết, sinh nhật khách hàng; nâng cao năng lực chủ động tư vấn trực tiếp qua điện thoại hoặc hỗ trợ tại địa bàn.
  5. Nhóm giải pháp cải thiện yếu tố Uy tín của ngân hàng: Đảm bảo năng lực chi trả kịp thời, giữ vững tính an toàn thanh khoản; công bố thông tin tài chính minh bạch; thực hiện nghiêm túc các trách nhiệm an sinh xã hội.
  6. Nhóm giải pháp cải thiện yếu tố Sự thuận tiện: Bố trí lại không gian sảnh chờ thoáng mát; mở rộng diện tích giữ xe an toàn; nâng cấp và bảo trì mạng lưới ATM thế hệ mới nhận tiền mặt trực tiếp; hoàn thiện ứng dụng ngân hàng điện tử (Mobile Banking, Internet Banking) với giao diện trực quan, dễ thao tác.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả thực nghiệm và đóng góp cụ thể gắn liền với số liệu của đơn vị:

  • Đã thu thập và xử lý hoàn chỉnh tập dữ liệu khảo sát từ 200 khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại PGD Mai Thúc Loan, kiểm định hệ thống 30 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng tài chính và nhân sự của PGD Mai Thúc Loan trong 3 năm liên tiếp (2020–2022). Số liệu ghi nhận sự tăng trưởng nguồn vốn huy động từ 263.264 triệu đồng (năm 2020) lên 446.242 triệu đồng (năm 2022), chiếm trên 81% tổng nguồn vốn hoạt động của PGD; quy mô tài sản đạt 544.379 triệu đồng vào năm 2022.
  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu lao động tại đơn vị với tỷ lệ nhân sự nữ chiếm trên 58%–63%, đội ngũ có trình độ chuyên môn đại học, cao đẳng đạt 90,77% vào năm 2022.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị đồng bộ dựa trên kết quả kiểm định mô hình gồm 6 nhóm nội dung: cải thiện ảnh hưởng xung quanh, chuẩn hóa chất lượng dịch vụ, linh hoạt chính sách lãi suất, chuyên nghiệp hóa công tác chăm sóc khách hàng, củng cố uy tín thương hiệu và gia tăng sự thuận tiện về hạ tầng giao dịch.
  • Đóng góp khoa học của đề tài thể hiện ở việc kiểm chứng mô hình Thuyết hành vi dự định (TPB) trong bối cảnh cụ thể của một phòng giao dịch ngân hàng bán lẻ tại thành phố Huế giai đoạn hậu dịch bệnh Covid-19, cung cấp cơ sở dữ liệu vi mô phản ánh đặc điểm hành vi của khách hàng tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Do tính chất bảo mật của danh bạ khách hàng tiền gửi tại ngân hàng, tác giả phải áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện thay vì chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên, làm giảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn thể khách hàng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn khảo sát chỉ giới hạn tại một điểm giao dịch là PGD Mai Thúc Loan (82 Mai Thúc Loan, TP. Huế) với cỡ mẫu 200 quan sát. Kết quả nghiên cứu chưa thể suy rộng cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Đông Á trên phạm vi toàn quốc hoặc các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ 02/10/2023 đến 07/01/2024), chưa theo dõi được sự thay đổi trong tâm lý và quyết định của người gửi tiền qua các chu kỳ biến động lãi suất dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng quy mô mẫu điều tra trên nhiều chi nhánh và phòng giao dịch của các ngân hàng thương mại khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; đồng thời bổ sung các biến số mới liên quan đến xu hướng chuyển đổi số và dịch vụ ngân hàng số tác động đến hành vi tích lũy của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị ứng dụng và tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo cụ thể về quy trình triển khai một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ việc hệ thống hóa lý thuyết (TRA, TPB), thiết kế bảng hỏi với thang đo Likert 5 điểm gồm 30 biến quan sát, đến kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát trên phần mềm SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson, hồi quy OLS).
  • Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Huế (đặc biệt là PGD Mai Thúc Loan): Cung cấp bức tranh thực trạng về tài chính, lao động giai đoạn 2020–2022 và các chỉ số đo lường mức độ đánh giá của khách hàng cá nhân đối với từng khía cạnh dịch vụ. Đây là căn cứ thực tế để đơn vị rà soát biểu phí, cơ chế lãi suất, quy trình phục vụ tại quầy và chính sách chăm sóc khách hàng nhằm gia tăng thị phần tiền gửi dân cư.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết hành vi nào làm nền tảng chính và lý do lựa chọn là gì?
Tác giả xem xét hai mô hình lý thuyết là Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975) và Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991). Tác giả lựa chọn mô hình TPB vì mô hình này khắc phục nhược điểm của TRA bằng cách bổ sung thêm biến "nhận thức kiểm soát hành vi", giúp bao hàm các yếu tố phi ý chí và phản ánh toàn diện hơn điều kiện thực tế khi khách hàng ra quyết định gửi tiền.

2. Quy mô mẫu điều tra của nghiên cứu được xác định dựa trên nguyên tắc nào và số lượng thu thập thực tế là bao nhiêu?
Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 30 = 150$ mẫu) theo Hair và cộng sự (1998) và công thức hồi quy tuyến tính $n \ge 8m + 50$ của Tabachnick & Fidell (1991). Để phòng ngừa sai sót, tác giả đã phát ra 200 phiếu khảo sát và thu về đúng 200 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích trên SPSS 20.0.

3. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm yếu tố nào và có bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập tác động cùng chiều lên 1 biến phụ thuộc là "Quyết định gửi tiền" (QD). Hệ thống thang đo gồm 30 biến quan sát: Uy tín của ngân hàng (4 biến), Lãi suất (4 biến), Chất lượng dịch vụ (6 biến), Chăm sóc khách hàng (5 biến), Sự thuận tiện (4 biến), Ảnh hưởng xung quanh (4 biến) và Quyết định gửi tiền (3 biến).

4. Quy mô tài sản và nguồn vốn của DongA Bank PGD Mai Thúc Loan biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
Tổng tài sản và nguồn vốn tăng trưởng liên tục: từ 274.272 triệu đồng năm 2020 lên 348.697 triệu đồng năm 2021 (+21,34%) và đạt 544.379 triệu đồng năm 2022 (+35,95%). Trong đó, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm tỷ trọng áp đảo (95,99% năm 2020; 95,38% năm 2021 và 81,97% năm 2022), là nguồn cung cấp vốn chính cho hoạt động cho vay.

5. Vì sao nhân sự của đơn vị sụt giảm trong năm 2021 và lợi nhuận kinh doanh giảm trong năm 2022?
Năm 2021 tổng nhân sự giảm từ 70 người xuống 60 người (-14,29%) do tác động của đại dịch Covid-19 khiến lợi nhuận quý I/2020 giảm mạnh, ngân hàng phải cắt giảm quỹ lương và thu hẹp lao động. Năm 2022 lợi nhuận giảm 2.345 triệu đồng (-9,09%) so với năm 2021 do tốc độ tăng của chi phí trả lãi tiền gửi cao hơn tốc độ tăng thu nhập, cùng với việc lãi suất cho vay chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kiều Diễm đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm và hành vi tiêu dùng của khách hàng cá nhân thông qua khung phân tích Thuyết hành vi dự định (TPB). Bằng việc kết hợp phân tích số liệu tài chính, nhân sự thứ cấp giai đoạn 2020–2022 với khảo sát thực nghiệm 200 khách hàng cá nhân trên SPSS 20.0, công trình đã làm sáng tỏ thực trạng kinh doanh cũng như các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền tại Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Huế PGD Mai Thúc Loan. Các đề xuất trong nghiên cứu tập trung vào 6 nhóm giải pháp thực tiễn, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị huy động vốn bán lẻ tại đơn vị và các nghiên cứu học thuật liên quan.