Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ và trở thành công cụ hỗ trợ tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ trong các tổ chức, việc ứng dụng tin học hóa vào công tác quản trị doanh nghiệp là một nhu cầu cấp thiết. Tại các doanh nghiệp bảo hiểm, khối lượng dữ liệu phát sinh từ hoạt động quản lý khách hàng và mạng lưới đại lý có quy mô lớn, đòi hỏi tính chính xác, bảo mật và khả năng truy xuất nhanh chóng.
Tuy nhiên, theo khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông, công tác quản lý khách hàng mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm vẫn được thực hiện theo phương thức thủ công với các công cụ văn phòng truyền thống là Microsoft Word và Microsoft Excel. Thực trạng này dẫn đến nhiều bất cập:
- Cơ sở dữ liệu lưu trữ rời rạc, thiếu tính liên kết và tổ chức chưa chặt chẽ.
- Chi phí vận hành và quản lý thông tin ở mức cao.
- Thời gian tra cứu, tìm kiếm và kết xuất thông tin khách hàng kéo dài.
- Chưa có một hệ thống phần mềm chuyên dụng đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ quản lý đặc thù của công ty.
Trước đòi hỏi thực tiễn đó, đề tài "Quản lý dự án xây dựng phần mềm quản lý bảo hiểm" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán quản trị vận hành và xây dựng giải pháp phần mềm chuyên biệt.
Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu quản lý dự án: Thiết lập toàn bộ kế hoạch thực hiện dự án phần mềm từ khâu khởi động, phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử đến bàn giao nghiệm thu; kiểm soát tiến độ, tài chính, rủi ro, cấu hình và chất lượng theo các chuẩn mực quản lý dự án công nghệ thông tin.
- Mục tiêu sản phẩm phần mềm: Xây dựng phần mềm "Hệ thống quản lý bảo hiểm" nhằm nâng cao năng suất lao động, hỗ trợ lưu trữ tập trung, tìm kiếm nhanh chóng và báo cáo thống kê chính xác.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý dự án phần mềm và các nghiệp vụ quản lý khách hàng, đại lý, hợp đồng bảo hiểm.
- Phạm vi tổ chức và không gian: Chủ đầu tư kiêm khách hàng là Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông (địa chỉ: 99 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh); đơn vị thực hiện là nhóm phát triển KHMT1-K5 thuộc Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (địa chỉ văn phòng dự án: Số 26, Tổ 7, Đường Ngân Hàng, Thị trấn Cầu Diễn, Huyện Từ Liêm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Tổng thời gian thực hiện là 22 ngày làm việc (không tính thứ Bảy và Chủ nhật), bắt đầu từ ngày 24/05/2013 (chính thức khởi động ngày 27/05/2013) và kết thúc vào ngày 24/06/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp quản lý dự án
Đề tài áp dụng khung lý thuyết và các nguyên lý chuẩn tắc trong quản lý dự án công nghệ thông tin, bao gồm các cấu phần: hoạch định nhân sự, lập lịch biểu công việc, phân bổ tài chính, cấu trúc phân rã công việc (Work Breakdown Structure - WBS), quản lý cấu hình (Configuration Management - CM), quản lý chất lượng (Quality Management) và quản lý rủi ro (Risk Management).
Phương pháp nghiên cứu và triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập thông tin và khảo sát yêu cầu: Sử dụng kết hợp ba kỹ thuật điều tra thực tế gồm quan sát trực tiếp, phỏng vấn chuyên sâu cán bộ nghiệp vụ và điều tra thăm dò ý kiến người sử dụng.
- Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: Sử dụng biểu đồ use case để mô hình hóa yêu cầu chức năng; xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ và mô tả giao diện người dùng theo từng module.
- Phương pháp phân định trách nhiệm: Ứng dụng ma trận phân công trách nhiệm theo các mức: Xét duyệt (Approving - A), Thực hiện (Performing - P), Thẩm định (Reviewing - R), Tham gia đóng góp (Contributing - C) và Báo cho biết (Informing - I).
- Phương pháp kiểm thử phần mềm: Thực hiện quy trình kiểm thử đa tầng bao gồm kiểm thử mức đơn vị (Unit Test), kiểm thử mức tích hợp (Integration Test), kiểm thử mức hệ thống (System Test) và kiểm thử giao diện người dùng.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu khảo sát hiện trạng nghiệp vụ, các biểu mẫu giấy tờ, chứng từ bảo hiểm và quy trình quản lý hợp đồng thực tế từ Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông.
Thiết kế và triển khai dự án phần mềm
Dự án xác định rõ các yêu cầu phi chức năng, kiến trúc module, cơ sở dữ liệu và môi trường kỹ thuật phục vụ phát triển cũng như kiểm thử.
Môi trường công nghệ và công cụ phát triển
- Hệ điều hành mục tiêu: Tối ưu hóa trên môi trường Microsoft Windows (Windows XP, Windows 7).
- Ngôn ngữ và môi trường lập trình: Visual Studio 2010, ngôn ngữ C# (.NET Framework).
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2008.
- Công cụ hỗ trợ quản lý: Microsoft Project (lập tiến độ và theo dõi tài nguyên), Microsoft Office (soạn thảo tài liệu và biểu mẫu).
Kiến trúc module chức năng của phần mềm
Hệ thống quản lý bảo hiểm được thiết kế gồm 8 module thành phần:
- Module Quản lý khách hàng
- Module Quản lý thông tin đại lý
- Module Quản lý người dùng
- Module Quản lý thông tin hợp đồng
- Module Quản lý nhân viên
- Module Liên hệ
- Module Thông báo / Tin tức
- Module Quản trị hệ thống
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Hệ thống thiết kế 14 bảng dữ liệu quan hệ phục vụ lưu trữ thông tin nghiệp vụ:
| STT |
Tên bảng dữ liệu |
Mục đích lưu trữ |
| 1 |
Bảng Ấn Chỉ |
Quản lý thông tin và tình trạng ấn chỉ bảo hiểm phát hành |
| 2 |
Bảng Khách Hàng |
Lưu trữ hồ sơ, thông tin liên lạc của khách hàng tham gia bảo hiểm |
| 3 |
Bảng Nhân Viên |
Quản lý danh sách nhân sự nội bộ của đơn vị bảo hiểm |
| 4 |
Bảng Mức Bảo Hiểm |
Quy định các gói, định mức và quyền lợi bảo hiểm |
| 5 |
Bảng Thông Tin Đại Lý |
Quản lý danh mục các đại lý và kênh phân phối |
| 6 |
Bảng Thông Tin Hợp Đồng |
Lưu trữ dữ liệu hợp đồng bảo hiểm ký kết |
| 7 |
Bảng Quyển Số |
Quản lý quyển lưu trữ hồ sơ, ấn chỉ |
| 8 |
Bảng Tình Trạng Giấy Chứng Nhận |
Theo dõi trạng thái hiệu lực của giấy chứng nhận bảo hiểm |
| 9 |
Bảng Chức Vụ |
Danh mục chức danh và vị trí công tác của nhân viên |
| 10 |
Bảng Người Dùng |
Tài khoản truy cập và mật khẩu đăng nhập hệ thống |
| 11 |
Bảng Dữ Liệu Nhóm Người Dùng |
Phân quyền truy cập theo từng nhóm vai trò người dùng |
| 12 |
Bảng Chứng Minh Thư Nhân Dân |
Lưu trữ thông tin định danh cá nhân của khách hàng/đại lý |
| 13 |
Bảng Loại Hợp Đồng |
Phân loại các danh mục hợp đồng bảo hiểm |
| 14 |
Bảng Giới Tính |
Danh mục chuẩn hóa thông tin giới tính |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan. Giới thiệu dự án. Tổ chức dự án
Chương này giới thiệu tổng quan về đề tài xây dựng phần mềm quản lý bảo hiểm cho Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông, xác định cơ quan chủ quản đầu tư (Công ty phát triển và thiết kế ứng dụng phần mềm KHMT1-K5), mục tiêu, yêu cầu hệ thống và môi trường công nghệ. Dự toán tổng mức đầu tư của dự án là 128 triệu VNĐ.
Về mặt tổ chức dự án, cơ cấu nhân lực gồm 6 thành viên do Nguyễn Trọng Nghĩa làm Giám đốc dự án (Project Manager - PM) và Lê Văn Vinh làm Thư ký dự án. Ma trận trách nhiệm được thiết lập nhằm phân định rõ vai trò của từng cá nhân trên các công đoạn:
| Tên thành viên |
Khảo sát |
Phân tích chức năng |
Thiết kế CSDL |
Thiết kế giao diện |
Lập trình & Tích hợp |
Kiểm thử & Sửa lỗi |
Kết thúc dự án |
| Nguyễn Trọng Nghĩa |
A, P |
A, P |
A, C |
A |
A, R |
A, I |
P |
| Lê Văn Vinh |
P |
P |
P |
C |
P |
I |
P |
| Bùi Văn Nội |
P |
P |
P |
C |
P |
I |
P |
| Bùi Thị Thanh Trà |
I |
C |
C |
P |
P |
P |
P |
| Trần Truyền Giáo |
I |
C |
P |
P |
I |
P |
P |
| Nguyễn Khắc Kim |
I |
C |
P |
P |
I |
P |
P |
Chương 2: Lập kế hoạch thực hiện dự án
Chương 2 trình bày chi tiết kế hoạch triển khai dự án qua các nội dung:
- Giới thiệu nhân sự: Bản mô tả hồ sơ năng lực của 6 thành viên (Nguyễn Trọng Nghĩa, Lê Văn Vinh, Bùi Văn Nội, Bùi Thị Thanh Trà, Trần Truyền Giáo, Nguyễn Khắc Kim) với các kỹ năng về phân tích hệ thống, lập trình C#, kiểm thử phần mềm và ngoại ngữ (Anh, Nhật, Trung, Pháp).
- Lịch biểu công việc: Phân bổ tổng thời lượng 22 ngày làm việc thành 7 giai đoạn nối tiếp:
- Khảo sát: 28/05/2013 (Quan sát, phỏng vấn, thăm dò).
- Phân tích thiết kế hệ thống: 29/05/2013 – 31/05/2013.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu: 03/06/2013 – 07/06/2013 (Thiết kế 14 bảng dữ liệu).
- Thiết kế giao diện: 10/06/2013 – 12/06/2013 (Form hệ thống, Form quản lý, Form báo cáo - thống kê).
- Lập trình và tích hợp hệ thống: 13/06/2013 – 19/06/2013.
- Kiểm thử và sửa lỗi: 19/06/2013 – 20/06/2013.
- Kết thúc dự án: 21/06/2013 – 24/06/2013 (Bàn giao, làm tài liệu hướng dẫn, đào tạo, bảo trì).
- Tài chính dự án: Bảng tổng quan chi phí 14 hạng mục và bảng tính chi tiết dựa trên đơn giá chuẩn 250.000 VNĐ.
- Cấu trúc phân rã công việc (WBS): Phân rã từ mức tổng thể sang 6 gói công việc chính gồm: Nhận dự án, Thu thập yêu cầu, Phân tích yêu cầu, Thiết kế hệ thống, Xây dựng chương trình và Triển khai/bàn giao.
- Quản lý cấu hình (CM): Thư ký Lê Văn Vinh chịu trách nhiệm chính; thiết lập 4 mốc đường cơ sở (Baseline) gồm
STARTUP (Khởi tạo), SRS (Phân tích/Kế hoạch), CODE (Hoàn thành mã nguồn) và PRODUCT (Bàn giao sản phẩm). Hệ thống lưu trữ chia làm 3 phân vùng: Thư viện phát triển, Thư viện kiểm soát/tổng thể và Thư viện lưu trữ với cơ chế phân quyền đọc, chèn, thay thế, xóa cụ thể.
- Quản lý chất lượng: Thiết lập bộ tiêu chuẩn chất lượng (tính chức năng, tin cậy, hiệu quả, bảo trì, khả chuyển, khả dụng) do Nguyễn Khắc Kim phụ trách; xây dựng quy trình kiểm soát thay đổi và ghi nhận hai quyết định hiệu chỉnh nhân sự thực tế trong tháng 6/2013:
- Giữa tháng 6/2013: Dự án có nguy cơ lệch kế hoạch và chất lượng chưa đạt, nhóm tiến hành thuê chuyên gia Nguyễn Hoàng Nhật hỗ trợ trong 1 ngày với chi phí 100.000 VNĐ/ngày.
- Cuối tháng 6/2013: Bộ phận kiểm thử quá tải, nhóm điều chuyển Nguyễn Khắc Kim sang tăng cường kiểm thử cùng Lê Văn Vinh.
Chương 3: Phân tích rủi ro
Chương này xây dựng biểu phân tích và ma trận phản ứng rủi ro trên 3 nhóm nguy cơ chính:
- Rủi ro về kế hoạch: Sự không đồng bộ giữa các thành phần phần mềm khi tích hợp (xác suất 10%), phân công công việc không phù hợp (5%), ước lượng thời gian sai (5%), kế hoạch thiếu tính hợp lý (5%), chất lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu khách hàng (5%), chi phí ước tính phát sinh (2%), quản lý dự án thiếu sát sao (1%).
- Rủi ro về nội bộ: Sự chuyển giao công việc giữa các nhóm thiếu thống nhất (5%), thiếu hụt nhân sự do đau ốm/nghỉ việc (1%), sự phối hợp nội bộ kém hiệu quả (1%).
- Rủi ro về thực hiện: Thiếu hụt kỹ thuật và công nghệ khi bắt đầu dự án (10%), không lấy được dữ liệu mẫu và mẫu biểu báo cáo từ khách hàng (5%), không ghi nhận kịp thời lỗi từ người dùng (5%), nghiệm thu sản phẩm chậm (5%), trượt giá thiết bị (2%), kinh phí thanh toán thiếu hụt (2%), hiểu sai yêu cầu khách hàng (1%), không gặp được khách hàng khi phát sinh vấn đề (1%).
Đối với từng rủi ro, tài liệu đưa ra giải pháp ứng phó cụ thể như điều chỉnh kế hoạch, liên lạc chặt chẽ với khách hàng, tăng cường đào tạo kỹ thuật, nâng mức dự phòng tài chính và phân bổ lại nhân lực.
Chương 4: Quản lý – kiểm soát thực hiện dự án
Chương 4 mô tả cơ chế giám sát tiến độ thực tế thông qua 7 mốc kiểm soát (Milestone) và hệ thống văn bản họp tương ứng:
| Mốc |
Ngày báo cáo |
Giai đoạn kiểm soát |
Sản phẩm / Tài liệu bàn giao |
Trách nhiệm |
| 1 |
27/05/2013 |
Khởi động dự án |
Quyết định khởi động, Biên bản họp (QĐ/NT01-1, QĐ/NT01-2) |
Quản lý dự án |
| 2 |
28/05/2013 |
Lập kế hoạch |
Bản kế hoạch thực hiện dự án (KH/NT01-1, QĐ/NT01-3) |
Quản lý dự án |
| 3 |
28/05/2013 |
Xác định yêu cầu |
Báo cáo khảo sát, Bản đặc tả yêu cầu (KH/NT01-2, QĐ/NT01-4) |
Đội phân tích & thiết kế |
| 4 |
29/05/2013 |
Phân tích và thiết kế |
Bản mô tả thiết kế hệ thống và giao diện (KH/NT01-3, QĐ/NT01-5) |
Đội phân tích & thiết kế |
| 5 |
10/06/2013 |
Lập trình |
Các module phần mềm hoàn thiện (KH/NT01-4, QĐ/NT01-6) |
Đội lập trình |
| 6 |
15/06/2013 |
Kiểm thử & Sửa lỗi |
Kịch bản, biên bản test, tài liệu HDSD (KH/NT01-5, QĐ/NT01-7) |
Đội kiểm thử & toàn nhóm |
| 7 |
24/06/2013 |
Tổng kết dự án |
Biên bản bàn giao, thanh lý hợp đồng (KH/NT01-6, QĐ/NT01-8) |
PM & Toàn nhóm |
Tài liệu ghi lại đầy đủ nội dung biên bản của tất cả các cuộc họp định kỳ tại văn phòng dự án (Số 26/Tổ 7 Đường Ngân Hàng, Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội) từ 8h00 đến 10h00 vào các ngày mốc tương ứng.
Chương 5: Công cụ hỗ trợ, phục vụ dự án
Chương này tổng kết việc ứng dụng các phần mềm chuyên dụng hỗ trợ quản lý dự án (đặc biệt là Microsoft Project) trong việc quản lý bảng chi tiết tiến độ, biểu đồ phân bổ nguồn lực công việc và giám sát khối lượng làm việc của từng thành viên.
Chương 6: Kết thúc dự án
Chương 6 trình bày các kết quả cuối cùng: giao diện hoàn thiện của phần mềm quản lý bảo hiểm, quy trình bàn giao sản phẩm, tài liệu hướng dẫn sử dụng, kế hoạch đào tạo người dùng tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông và tổng kết đánh giá dự án trước khi thanh lý hợp đồng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả đạt được
- Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ quản lý dự án phần mềm: Thiết lập hệ thống tài liệu quản lý toàn diện gồm 6 văn bản kế hoạch (
KH/NT01-1 đến KH/NT01-6) và 8 biên bản họp kiểm soát (QĐ/NT01-1 đến QĐ/NT01-8).
- Hoàn thành kế hoạch tiến độ và ngân sách: Hoàn thành toàn bộ các hạng mục công việc trong phạm vi 22 ngày làm việc (từ 27/05/2013 đến 24/06/2013) và kiểm soát tài chính trong tổng mức đầu tư 128 triệu VNĐ.
- Thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh: Hoàn thiện thiết kế 14 bảng cơ sở dữ liệu quan hệ và 8 module chức năng trên nền tảng .NET/C# và SQL Server 2008.
- Kiểm soát chất lượng và rủi ro: Nhận diện và lập kế hoạch ứng phó cho 18 tình huống rủi ro; xử lý thành công sự cố tiến độ thông qua thuê chuyên gia tư vấn ngắn hạn và tái phân bổ nguồn lực nội bộ.
Đóng góp thực tiễn
- Đề xuất quy trình quản lý dự án phần mềm có cấu trúc chặt chẽ, áp dụng hiệu quả cho mô hình nhóm dự án quy mô nhỏ (6 người).
- Chuẩn hóa hệ thống biểu mẫu, quy chế quản lý cấu hình phân quyền 3 cấp và quy trình kiểm soát mốc (Milestone) có tính ứng dụng cao cho các bài toán phát triển phần mềm quản lý doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế
- Thời gian thực hiện ngắn: Dự án triển khai gói gọn trong 22 ngày làm việc, dẫn đến áp lực lớn về tiến độ kiểm thử và hoàn thiện tài liệu hướng dẫn.
- Phạm vi nền tảng hạn chế: Phần mềm được thiết kế chạy chuyên biệt trên hệ điều hành Windows, chưa hỗ trợ đa nền tảng hoặc kiến trúc Web/Cloud.
- Kinh nghiệm thực tế: Nhóm tác giả tự đánh giá năng lực và kinh nghiệm quản lý dự án thực tế còn ở mức khởi đầu nên trong quá trình triển khai đã phải thuê chuyên gia tư vấn để hiệu chỉnh chất lượng.
Hướng phát triển tiếp
- Mở rộng các module nghiệp vụ chuyên sâu trong lĩnh vực bảo hiểm như giám định tổn thất, bồi thường tự động và liên kết cổng thanh toán trực tuyến.
- Tái cấu trúc ứng dụng sang nền tảng web hoặc ứng dụng di động để hỗ trợ đại lý bảo hiểm tra cứu thông tin linh hoạt ngoài hiện trường.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm: Là tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc bài tập lớn/đồ án môn học Quản lý dự án phần mềm; cung cấp mẫu lập kế hoạch WBS, ma trận trách nhiệm RACI/AP RCI, quản lý cấu hình và lập biểu phân tích rủi ro.
- Trưởng nhóm và quản lý dự án phần mềm mới vào nghề: Tham khảo phương pháp xây dựng biên bản họp mốc kiểm soát, cách thức phân quyền kho lưu trữ cấu hình 3 cấp và phương án xử lý sự cố trễ tiến độ trong thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị chủ đầu tư và đơn vị thực hiện dự án này là ai?
Chủ đầu tư kiêm khách hàng của dự án là Công ty Cổ phần Bảo hiểm Viễn Đông (Địa chỉ: 99 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh). Đơn vị thực hiện là nhóm phát triển KHMT1-K5 thuộc Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (Địa chỉ văn phòng dự án: Số 26, Tổ 7, Đường Ngân Hàng, Thị trấn Cầu Diễn, Huyện Từ Liêm, Hà Nội).
2. Tổng mức đầu tư và thời gian thực hiện dự án được quy định như thế nào?
Dự án có tổng mức đầu tư dự toán là 128 triệu VNĐ. Tổng thời gian thực hiện là 22 ngày làm việc (không tính thứ Bảy và Chủ nhật), bắt đầu từ ngày 24/05/2013 (khởi động chính thức ngày 27/05/2013) và kết thúc, nghiệm thu bàn giao vào ngày 24/06/2013.
3. Những công cụ và công nghệ nào được sử dụng để phát triển phần mềm?
Dự án sử dụng ngôn ngữ C# trên môi trường phát triển Microsoft Visual Studio 2010, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008, phần mềm quản lý tiến độ Microsoft Project và bộ công cụ văn phòng Microsoft Office. Nền tảng kiểm thử và vận hành hướng đến hệ điều hành Windows XP và Windows 7.
4. Cơ chế quản lý cấu hình (Configuration Management) của dự án được tổ chức ra sao?
Thư ký dự án Lê Văn Vinh là người chịu trách nhiệm chính về quản lý cấu hình. Dự án xác định 4 mốc đường cơ sở (STARTUP, SRS, CODE, PRODUCT) và tổ chức kho lưu trữ gồm 3 loại thư mục: Thư viện phát triển, Thư viện kiểm soát/tổng thể và Thư viện lưu trữ với cơ chế phân quyền (Đọc, Chèn, Thay thế, Xóa) chặt chẽ giữa lập trình viên và người quản lý cấu hình.
5. Nhóm dự án đã thực hiện các biện pháp hiệu chỉnh nào khi gặp vấn đề về tiến độ và chất lượng trong tháng 6/2013?
Vào giữa tháng 6/2013, khi dự án diễn ra không đúng kế hoạch và chất lượng phần mềm chưa đạt, nhóm đã thuê chuyên gia Nguyễn Hoàng Nhật trong 1 ngày với chi phí 100.000 VNĐ/ngày để hỗ trợ. Đến cuối tháng 6/2013, khi bộ phận kiểm thử bị quá tải, nhóm đã quyết định điều chuyển nhân sự Nguyễn Khắc Kim sang tăng cường hỗ trợ công tác kiểm thử cùng Lê Văn Vinh.
Kết luận
Báo cáo bài tập lớn "Quản lý dự án xây dựng phần mềm quản lý bảo hiểm" của nhóm sinh viên Lớp KHMT1 – K5 (Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) đã xây dựng một kế hoạch quản lý dự án công nghệ thông tin bài bản, chi tiết và có tính ứng dụng cao. Tài liệu bao quát toàn diện các khía cạnh cốt lõi từ khảo sát nghiệp vụ, phân rã WBS, dự toán ngân sách, quản lý cấu hình, kiểm soát rủi ro đến tổ chức kiểm thử và nghiệm thu bàn giao. Đây là tài liệu học thuật mẫu mực, phản ánh rõ nét phương pháp luận quản lý dự án phần mềm trong thực tế.