Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế và khoa học kỹ thuật phát triển, công nghệ thông tin trở thành ngành công nghệ mũi nhọn, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản trị tại các tổ chức và doanh nghiệp. Việc áp dụng các ứng dụng tin học giúp tối ưu hóa thời gian xử lý, giảm tải khối lượng công việc, tiết kiệm chi phí nhân lực và vật lực, đồng thời đảm bảo tính chính xác và an toàn dữ liệu. Ngược lại, việc duy trì phương thức quản lý thủ công qua sổ sách giấy tờ bộc lộ nhiều hạn chế lớn như khó khăn trong việc tra cứu, thống kê, dễ xảy ra sai sót và thất thoát dữ liệu.
Công ty TNHH Dịch vụ Hệ thống thông tin FPT là đơn vị chuyên giới thiệu, phân phối số lượng lớn linh kiện máy tính và triển khai các dự án lắp đặt máy tính tại nhiều tỉnh thành. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế của tác giả, công ty mới chỉ triển khai duy nhất phần mềm kế toán chuyên dụng FAST cho bộ phận kế toán nhằm phục vụ công tác báo cáo thuế và tài chính. Toàn bộ hoạt động tác nghiệp còn lại liên quan đến quy trình bán hàng, kiểm soát kho, quản lý nhà cung cấp và thông tin khách hàng đều được xử lý thủ công, tạo áp lực lớn cho cán bộ quản lý và nhân viên. Do đó, đề tài xây dựng phần mềm quản lý bán hàng được thực hiện nhằm giải quyết các bất cập trong quản trị vận hành.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm các nội dung cụ thể:
- Khảo sát toàn diện cơ cấu tổ chức, chức năng phòng ban và quy trình luân chuyển chứng từ, nghiệp vụ bán linh kiện máy tính tại Công ty TNHH Dịch vụ Hệ thống thông tin FPT.
- Thu thập và chuẩn hóa các biểu mẫu nghiệp vụ thực tế như báo cáo nhập hàng, báo cáo phiếu xuất, hóa đơn thanh toán.
- Tiến hành phân tích hệ thống thông tin thông qua việc xác định luồng dữ liệu vào/ra, xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng (BFD), biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) từ mức ngữ cảnh đến mức dưới đỉnh, và mô hình thực thể liên kết (E-R).
- Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ, thiết kế giao diện ứng dụng và cài đặt chương trình quản lý bán linh kiện máy tính.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ bán hàng, nhập - xuất - tồn linh kiện máy tính và các đối tượng người dùng nội bộ gồm Ban Giám đốc, phòng Kinh doanh, phòng Kế toán, phòng Kỹ thuật và Kho hàng.
- Phạm vi không gian: Hoạt động quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Dịch vụ Hệ thống thông tin FPT và hệ thống các chi nhánh, đại lý phân phối liên quan.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được khảo sát và hoàn thành vào năm 2011 tại Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận áp dụng phương pháp luận phân tích và thiết kế hệ thống thông tin có cấu trúc (Structured Systems Analysis and Design) để chuyển đổi các quy trình nghiệp vụ thủ công sang hệ thống phần mềm tự động hóa.
Khung lý thuyết và mô hình kỹ thuật được tác giả sử dụng gồm:
- Mô hình hóa chức năng: Biểu đồ phân cấp chức năng (Business Function Diagram - BFD) nhằm chia nhỏ hệ thống thành các module và chương trình con, định hình cấu trúc menu cho ứng dụng.
- Mô hình hóa luồng dữ liệu: Biểu đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD) thể hiện sự vận động của dữ liệu giữa các tiến trình, tác nhân ngoài và kho dữ liệu ở các mức: ngữ cảnh, mức đỉnh và mức dưới đỉnh.
- Mô hình hóa dữ liệu: Mô hình thực thể liên kết (Entity-Relationship Model - E-R) nhằm xác định các thực thể, thuộc tính và kiểu liên kết, làm căn cứ chuẩn hóa cơ sở dữ liệu để loại bỏ sự dư thừa thông tin.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp khảo sát thực địa: Tiếp cận trực tiếp hoạt động của từng phòng ban tại Công ty TNHH Dịch vụ Hệ thống thông tin FPT, theo dõi cách thức tiếp nhận đơn hàng, nhập kho, xuất kho và bàn giao kỹ thuật.
- Phương pháp phân tích chứng từ, biểu mẫu: Thu thập các hóa đơn bán lẻ, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, báo cáo doanh thu để trích xuất các thuộc tính dữ liệu cần quản lý.
- Phương pháp thiết kế và chuẩn hóa dữ liệu: Xác định các thuộc tính khóa chính, khóa ngoại, rà soát thuộc tính lặp và thiết lập các mối quan hệ (1-n) giữa các bảng.
Nguồn dữ liệu của đề tài bắt nguồn từ các danh mục linh kiện thực tế (bàn phím Misumi, chuột quang HP, chip máy tính...), danh sách nhà cung cấp (Dell, HP, Misumi...), danh sách khách hàng và dữ liệu phát sinh từ hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập.
Thiết kế và triển khai
Phần mềm được thiết kế và xây dựng theo mô hình ứng dụng quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ, tối ưu hóa cho môi trường mạng nội bộ doanh nghiệp.
Môi trường và công nghệ triển khai
- Nền tảng phát triển: Microsoft .NET Framework với môi trường vận hành nền (Common Language Runtime - CLR), bộ sưu tập các lớp đối tượng nền tảng (Base Class Library) và tiêu chuẩn ngôn ngữ chung (Common Language Specifications - CLS). Môi trường phát triển tích hợp được sử dụng là Microsoft Visual Studio .NET (Visual Studio 2008).
- Ngôn ngữ lập trình: Visual Basic .NET (VB.NET) - ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng độc lập trên nền .NET Framework.
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server (sử dụng phiên bản Developer Edition phục vụ phát triển, hỗ trợ Transact-SQL, Relational Database Engine, cơ chế Replication đồng bộ dữ liệu, Data Transformation Services - DTS, Analysis Services, chế độ xác thực bảo mật Mixed Mode và các công cụ quản trị như Enterprise Manager, Query Analyzer, SQL Profiler).
Thiết kế cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu của hệ thống được chuẩn hóa và thiết kế thành 6 bảng dữ liệu chính, lưu trữ toàn bộ thông tin phục vụ quá trình vận hành:
| STT |
Tên bảng |
Tên trường |
Kiểu dữ liệu |
Độ rộng |
Diễn giải thuộc tính |
Khóa |
| 1 |
tblNhaCungCap |
Ma_NCC
Ten_NCC
DiaChi_NCC
DienThoai_NCC
MaSoThue_NCC
DDien_NCC |
int
nvarchar
nvarchar
nvarchar
nvarchar
nvarchar |
8 100 50 50 50 50 |
Mã nhà cung cấp Tên nhà cung cấp Địa chỉ nhà cung cấp Điện thoại nhà cung cấp Mã số thuế nhà cung cấp Đại diện nhà cung cấp |
Khóa chính (Ma_NCC) |
| 2 |
tblKhachHang |
Ma_Khach
Ten_Khach
Dia_Chi
Dien_Thoai |
int
nvarchar
nvarchar
nvarchar |
8 50 50 15 |
Mã khách hàng Tên khách hàng Địa chỉ Số điện thoại |
Khóa chính (Ma_Khach) |
| 3 |
KhoHang |
Ma_SP
TenSp
DonViTinh
GiaBan
SoLuongSP
HSD
NgayNhapKho |
int
nvarchar
nvarchar
float
int
Datetime
Datetime |
8 50 50 16 8 14 14 |
Mã sản phẩm Tên sản phẩm Đơn vị tính (chiếc, cái...) Giá bán Số lượng sản phẩm Hạn sử dụng Ngày nhập kho |
Khóa chính (Ma_SP) |
| 4 |
tblPhieuNhap |
Ma_HDN
Ma_SP
GiaNhap
SoLuong_HDN
Ma_NCC
TongTien_SPN
TenSanPham
TenNhaCungCap |
int
int
float
int
int
float
nvarchar
nvarchar |
8 8 16 8 8 16 100 100 |
Mã hóa đơn nhập Tên/Mã sản phẩm Giá nhập Số lượng nhập Mã nhà cung cấp Tổng tiền sản phẩm nhập Tên sản phẩm Tên nhà cung cấp |
Khóa chính (Ma_HDN) |
| 5 |
tblPhieuXuat |
Ma_HDB
Ma_SP
SoLuong_HDB
TongTien_SPB
NgayXuat
TenKhach |
int
int
int
float
datetime
nvarchar |
8 8 8 16 15 50 |
Mã hóa đơn bán Mã sản phẩm Số lượng xuất bán Tổng tiền sản phẩm bán Ngày xuất bán Tên khách hàng |
Khóa chính (Ma_HDB), Khóa ngoại (Ma_SP) |
| 6 |
TaiKhoan |
Ma_TK
Ten_ND
Ten_TK
MatKhau
So_CMND
So_DT
TrangThai |
int
nvarchar
nvarchar
nvarchar
nvarchar
nvarchar
bit |
8 50 50 50 50 50 4 |
Mã tài khoản Tên người dùng Tên tài khoản đăng nhập Mật khẩu Số chứng minh nhân dân Số điện thoại Trạng thái tài khoản |
Khóa chính (Ma_TK), Khóa phụ (Ten_ND) |
Các mối quan hệ liên kết bảng trong hệ thống:
- Quan hệ giữa
tblNhaCungCap và tblPhieuNhap: Quan hệ 1 - n thông qua trường liên kết Ma_NCC.
- Quan hệ giữa
KhoHang và tblPhieuNhap: Quan hệ 1 - n thông qua trường liên kết Ma_SP.
- Quan hệ giữa
KhoHang và tblPhieuXuat: Quan hệ 1 - n thông qua trường liên kết Ma_SP.
- Quan hệ giữa
tblKhachHang và tblPhieuXuat: Quan hệ 1 - n phục vụ việc theo dõi lịch sử mua hàng của từng khách hàng.
Phân hệ chức năng và giao diện
Hệ thống được chia thành 5 nhóm chức năng chính:
- Phòng Kinh doanh: Cập nhật thông tin nhập hàng, xuất hàng, quản lý danh sách nhà cung cấp, danh sách khách hàng và điều chỉnh giá bán.
- Phòng Quản lý: Quản lý danh sách nhân viên, cập nhật bảng giá bán chung, thiết lập phân quyền truy cập hệ thống và đổi mật khẩu tài khoản.
- Phòng Kỹ thuật: Tiếp nhận phiếu yêu cầu lắp ráp từ đơn hàng, kiểm tra tính hợp lệ về mặt kỹ thuật của linh kiện và cập nhật/sửa chữa yêu cầu lắp đặt.
- Tìm kiếm thông tin: Module tra cứu đa dạng cho phép tìm kiếm khách hàng, sản phẩm/hàng hóa, hóa đơn, nhân viên, phiếu lắp ráp và nhà cung cấp.
- Báo cáo - Thống kê: Kết xuất danh mục hàng hóa, thống kê hàng nhập, thống kê hàng xuất, báo cáo hàng tồn kho, thống kê khách hàng và tổng hợp doanh thu hàng tháng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan về đề tài
Chương này phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Tác giả trình bày kết quả khảo sát tại Công ty TNHH Dịch vụ Hệ thống thông tin FPT:
- Sơ đồ tổ chức và chức năng phòng ban: Cơ cấu công ty gồm 6 bộ phận chính: Ban Giám đốc (điều hành toàn bộ hoạt động và ban hành quy chế), Phòng Kế toán (xử lý tài chính, thu tiền, thống kê công nợ), Phòng Kinh doanh (triển khai bán hàng, cập nhật thị trường), Phòng Kỹ thuật (tiếp nhận đơn hàng, kiểm tra chất lượng và lắp ráp linh kiện), Phòng Bảo hành (tiếp nhận và bảo hành sản phẩm lỗi kỹ thuật) và Kho hàng (quản lý lưu trữ, nhập - xuất hàng theo lệnh duyệt).
- Hiện trạng tin học hóa: Đơn vị mới chỉ ứng dụng duy nhất phần mềm kế toán FAST; hầu hết các hoạt động tác nghiệp khác vẫn thực hiện thủ công, dẫn đến tình trạng quản lý phức tạp và tốn nhiều công sức.
- Xác lập yêu cầu hệ thống: Phần mềm mới cần đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc, giao diện trực quan, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu, giảm thiểu thao tác nhập liệu thủ công và có khả năng mở rộng trong tương lai.
Chương II: Khảo sát hệ thống
Chương II tập trung làm rõ chi tiết các hoạt động nghiệp vụ và lựa chọn công nghệ phát triển:
- Khảo sát hoạt động nghiệp vụ: Phân tích quy trình nhập hàng (lập kế hoạch, kiểm tra hàng hóa, viết phiếu nhập, quản lý công nợ nhà cung cấp) và quy trình bán hàng (tiếp nhận đơn, kiểm tra tồn kho thực tế, lập phiếu xuất, phân công thu ngân và kiểm tra chất lượng tại phòng kỹ thuật).
- Thu thập biểu mẫu thực tế: Tác giả thu thập và đưa ra số liệu mẫu từ hai biểu mẫu thực tế gồm Báo cáo nhập hàng (ghi nhận các mặt hàng như bàn phím Misumi Dell với giá nhập 40.000 VNĐ, giá bán 60.000 VNĐ, số lượng 400; chuột quang HP với giá nhập 20.000 VNĐ, số lượng 600.000) và Báo cáo phiếu xuất (ghi nhận các giao dịch xuất bán chuột quang, bàn phím Misumi, chip cho khách hàng như Mr Bean, Quang Đạo, Thái Minh Quân, Trần Khắc Khoan, Nguyễn Tuyết Lan).
- Cơ sở công nghệ: Trình bày chi tiết lý thuyết nền tảng về Visual Basic .NET trên .NET Framework và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (phân loại 7 phiên bản của SQL Server, kiến trúc Database Engine, các dịch vụ DTS, Analysis Services, Replication và các công cụ dòng lệnh/giao diện).
Chương III: Phân tích hệ thống
Chương III thực hiện mô hình hóa toàn diện các yêu cầu nghiệp vụ:
- Xác định thông tin vào và ra:
- Luồng thông tin vào: Thông tin nhà cung cấp, thông tin sản phẩm/hàng hóa, thông tin khách hàng, thông tin đơn đặt hàng, đơn hàng đã xử lý, phiếu nhập hàng và phiếu xuất hàng.
- Luồng thông tin ra: Bảng báo cáo thống kê, kết quả tìm kiếm theo yêu cầu, danh mục linh kiện, danh sách nhà cung cấp, báo cáo tồn kho cuối tháng và báo cáo doanh thu định kỳ.
- Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD): Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng tổng thể toàn hệ thống và 5 biểu đồ phân rã chi tiết cho các phân hệ: Kinh doanh, Quản lý, Kỹ thuật, Tìm kiếm và Báo cáo.
- Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD): Thiết lập DFD mức ngữ cảnh thể hiện tương tác giữa hệ thống với Khách hàng và Nhà cung cấp; DFD mức đỉnh mô tả 5 tiến trình cốt lõi và kho dữ liệu trung tâm; DFD mức dưới đỉnh phân rã chi tiết luồng dữ liệu cho từng chức năng tác nghiệp.
- Mô hình thực thể liên kết (E-R): Nhận diện 6 thực thể (
NhaCungCap, tblKhachHang, KhoHang, tblPhieuNhap, tblPhieuXuat, TaiKhoan) và xác định các liên kết 1 - n để làm tiền đề cho thiết kế vật lý.
Chương IV: Thiết kế hệ thống
Chương IV trình bày quá trình hiện thực hóa mô hình phân tích thành hệ thống phần mềm:
- Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý: Chuẩn hóa các bảng dữ liệu, định nghĩa kiểu dữ liệu, độ rộng trường, thiết lập khóa chính và khóa ngoại cho 6 bảng trong SQL Server.
- Mối quan hệ giữa các bảng: Thiết lập các ràng buộc toàn vẹn tham chiếu giữa các thực thể nhà cung cấp - phiếu nhập, kho hàng - phiếu nhập, kho hàng - phiếu xuất và khách hàng - phiếu xuất.
- Thiết kế giao diện và mã nguồn: Xây dựng hệ thống giao diện người dùng theo menu phân cấp; cài đặt mã nguồn cho các module xử lý dữ liệu chính.
- Tài liệu hướng dẫn và đánh giá: Cung cấp tài liệu hướng dẫn cài đặt môi trường, hướng dẫn thao tác sử dụng, đồng thời tổng hợp các ưu điểm, nhược điểm và định hướng phát triển ứng dụng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả đạt được
- Khảo sát và mô hình hóa thành công toàn bộ luồng nghiệp vụ kinh doanh linh kiện máy tính tại Công ty TNHH Dịch vụ Hệ thống thông tin FPT.
- Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống bao gồm: hệ thống biểu đồ BFD phân cấp rõ ràng, biểu đồ DFD từ mức ngữ cảnh đến mức dưới đỉnh và mô hình dữ liệu E-R.
- Thiết kế và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 6 bảng dữ liệu chính thức trên Microsoft SQL Server, đảm bảo tính nhất quán và loại bỏ sự dư thừa thông tin.
- Lập trình xây dựng thành công phần mềm quản lý bán linh kiện máy tính trên nền tảng Visual Basic .NET, tích hợp đầy đủ các chức năng tác nghiệp từ quản lý danh mục, nhập kho, xuất bán, kiểm tra kỹ thuật đến tìm kiếm đa tiêu chí và báo cáo thống kê.
Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đưa ra giải pháp tin học hóa quy trình quản lý bán hàng cho doanh nghiệp kinh doanh linh kiện, khắc phục triệt để sự phụ thuộc vào sổ sách thủ công trước đây.
- Hệ thống hỗ trợ tích hợp luồng kiểm tra dữ liệu tồn kho ngay trong quá trình lập đơn hàng và phiếu xuất, giúp hạn chế sai sót trong giao dịch và kiểm soát hàng tồn chính xác.
- Tách biệt rõ ràng các quyền hạn tác nghiệp giữa các phòng ban (Kinh doanh, Kỹ thuật, Quản lý, Kế toán - Kho), nâng cao tính bảo mật và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Do giới hạn về mặt thời gian và kinh nghiệm phân tích thiết kế thực tế của tác giả, hệ thống mới chỉ tập trung sâu vào công tác quản lý bán hàng mà chưa bao quát toàn bộ các nghiệp vụ phức tạp khác của doanh nghiệp.
- Phạm vi triển khai của chương trình mới dừng lại ở quy mô sử dụng nội bộ tại một cơ sở/đơn vị, chưa mở rộng kết nối mạng diện rộng cho toàn bộ hệ thống đại lý và chi nhánh phân phối trên toàn quốc.
Hướng phát triển tiếp theo
- Tiếp tục nâng cấp và hoàn thiện các module nghiệp vụ mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý đa chi nhánh và hệ thống phân phối đại lý rộng khắp cả nước.
- Nâng cấp phiên bản phần mềm và tối ưu hóa hệ thống để thích ứng với sự phát triển của các công nghệ phần mềm và hệ quản trị cơ sở dữ liệu mới hơn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và Tin học kinh tế: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc một đồ án tốt nghiệp ứng dụng, từ bước khảo sát doanh nghiệp, vẽ biểu đồ luồng dữ liệu (DFD), biểu đồ phân cấp chức năng (BFD) đến thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ.
- Người phát triển ứng dụng quản lý bán hàng trên nền tảng .NET và SQL Server: Tham khảo cách thức phân chia bảng dữ liệu, chuẩn hóa thực thể và thiết kế cấu trúc trường cho bài toán bán lẻ và quản lý kho linh kiện máy tính.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng ứng dụng phần mềm tại Công ty TNHH Dịch vụ Hệ thống thông tin FPT trước khi thực hiện đề tài như thế nào?
Trước khi thực hiện đề tài, công ty chỉ sử dụng duy nhất phần mềm kế toán chuyên dụng FAST cho bộ phận kế toán để làm báo cáo thuế và quản lý tài chính. Tất cả các nghiệp vụ còn lại của công ty (như bán hàng, quản lý kho, theo dõi nhà cung cấp và khách hàng) đều được thực hiện thủ công bằng sổ sách giấy tờ.
2. Hệ thống quản lý bán linh kiện máy tính gồm những phân hệ chức năng chính nào?
Hệ thống được chia thành 5 phân hệ chức năng chính: Phân hệ Phòng kinh doanh (nhập hàng, xuất hàng, cập nhật đối tác và giá), Phân hệ Phòng quản lý (danh sách nhân viên, cập nhật giá, phân quyền, đổi mật khẩu), Phân hệ Phòng kỹ thuật (nhận, kiểm tra và sửa yêu cầu lắp ráp), Phân hệ Tìm kiếm thông tin và Phân hệ Báo cáo - Thống kê.
3. Những công nghệ và môi trường nào được sử dụng để phát triển phần mềm?
Phần mềm được phát triển bằng ngôn ngữ Visual Basic .NET (VB.NET) trên nền tảng Microsoft .NET Framework (CLR, Base Class Library) thông qua môi trường Microsoft Visual Studio .NET (Visual Studio 2008). Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng là Microsoft SQL Server (sử dụng phiên bản Developer Edition và ngôn ngữ truy vấn Transact-SQL).
4. Cơ sở dữ liệu của phần mềm gồm những bảng nào và khóa chính của từng bảng là gì?
Cơ sở dữ liệu gồm 6 bảng chính:
tblNhaCungCap: Khóa chính là Ma_NCC.
tblKhachHang: Khóa chính là Ma_Khach.
KhoHang: Khóa chính là Ma_SP.
tblPhieuNhap: Khóa chính là Ma_HDN.
tblPhieuXuat: Khóa chính là Ma_HDB.
TaiKhoan: Khóa chính là Ma_TK.
5. Hệ thống tiếp nhận những thông tin đầu vào nào và kết xuất những thông tin đầu ra nào?
- Thông tin đầu vào: Thông tin nhà cung cấp, thông tin sản phẩm/hàng hóa, thông tin khách hàng, đơn đặt hàng, đơn hàng đã xử lý, phiếu nhập hàng và phiếu xuất hàng.
- Thông tin đầu ra: Bảng báo cáo thống kê, kết quả tìm kiếm thông tin, danh sách linh kiện hàng hóa, danh sách nhà cung cấp, thống kê hàng tồn kho cuối tháng và thống kê doanh thu hàng tháng.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Phần Mềm Quản Lý Bán Linh Kiện Máy Tính Tại FPT" của sinh viên Vương Văn Thực (Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội) đã giải quyết thành công bài toán tự động hóa nghiệp vụ bán hàng và quản lý kho linh kiện tại Công ty TNHH Dịch vụ Hệ thống thông tin FPT. Thông qua quy trình phân tích thiết kế hệ thống chặt chẽ với các mô hình BFD, DFD và E-R, tác giả đã xây dựng được cơ sở dữ liệu chuẩn hóa trên Microsoft SQL Server và ứng dụng hoàn chỉnh bằng Visual Basic .NET. Hệ thống đáp ứng tốt các yêu cầu tác nghiệp của các phòng ban, giúp giảm thiểu sai sót từ việc quản lý thủ công và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.