Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tác động từ cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị đã trở thành yêu cầu tất yếu đối với các doanh nghiệp. Tại Việt Nam, sự phát triển của ngành công nghệ phần mềm được thể hiện rõ qua quy mô nhân lực với 81.373 người làm việc trong ngành công nghiệp phần mềm và 533.003 người trong ngành công nghiệp phần cứng, điện tử (theo số liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2017). Việc chuyển đổi từ phương thức quản lý thủ công trên sổ sách sang các hệ thống phần mềm chuyên dụng giúp tối ưu hóa thời gian xử lý, giảm chi phí vận hành và tăng độ chính xác trong công tác quản lý dữ liệu.
Công ty Cổ phần Nội thất DTF Việt Nam (tiền thân là Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Đông Anh, thành lập năm 2012) là doanh nghiệp liên doanh hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, thi công nội thất và sản xuất đồ gỗ. Công ty sở hữu trụ sở chính tại Hà Nội, hai chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, cùng hai nhà máy sản xuất (tại Đông Anh, Hà Nội và Liên Chiểu, Đà Nẵng). Quy trình quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty trước năm 2020 bộc lộ nhiều điểm bất cập:
- Cơ sở dữ liệu về khách hàng, sản phẩm, nhà cung cấp được lưu trữ và tính toán chủ yếu bằng Microsoft Excel, thiếu sự liên kết tập trung.
- Các nghiệp vụ báo giá, hóa đơn và kế toán bị phân mảnh trên nhiều phần mềm riêng biệt: lập bảng báo giá qua Excel, xuất hóa đơn qua phần mềm BKAV, ký điện tử qua hệ thống FPT, và ghi nhận kế toán qua phần mềm MISA.
- Hoạt động trao đổi thông tin, kiểm kê hàng hóa và chuyển giao tài liệu giữa trụ sở chính và 2 chi nhánh vẫn thực hiện thủ công, dẫn đến tình trạng xử lý chậm trễ và nguy cơ sai lệch số liệu.
Để giải quyết tình trạng trên, tác giả thực hiện chuyên đề với mục đích xây dựng giải pháp tin học hóa toàn diện quy trình bán hàng. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Khảo sát cơ cấu tổ chức, quy trình bán hàng và kết quả kinh doanh thực tế tại Công ty Cổ phần Nội thất DTF Việt Nam.
- Phân tích các yêu cầu quản lý, luồng thông tin nghiệp vụ và các tồn đọng trong hệ thống quản lý hiện hành.
- Ứng dụng kỹ thuật phân tích và thiết kế cấu trúc (SADT) để mô hình hóa chức năng, luồng dữ liệu và cơ sở dữ liệu của hệ thống.
- Thiết kế chi tiết cơ sở dữ liệu quan hệ, giao diện đầu vào/đầu ra và giải thuật xử lý cho phần mềm quản lý bán hàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý bán hàng, quy trình giao dịch, xử lý hợp đồng, báo giá và quản lý danh mục tại Công ty Cổ phần Nội thất DTF Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Triển khai nghiên cứu và thiết kế áp dụng cho toàn bộ trụ sở chính và 2 chi nhánh tại Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018; giải pháp phần mềm hướng tới phục vụ công tác quản lý từ năm 2020 trở đi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết
- Khái niệm phần mềm ứng dụng: Căn cứ Khoản 3, Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin: "Phần mềm ứng dụng là phần mềm được phát triển và cài đặt trên một môi trường nhất định, nhằm thực hiện những công việc, những tác nghiệp cụ thể".
- Vai trò hệ thống phần mềm quản lý: Phân loại phần mềm ứng dụng doanh nghiệp gồm hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), quản trị quan hệ khách hàng (CRM), phần mềm quản lý bán hàng và chuỗi cung ứng. Hệ thống giúp tự động hóa các tác nghiệp xử lý văn bản, thanh toán, lập hóa đơn, tập trung hóa dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định.
- Kỹ thuật phân tích và thiết kế có cấu trúc (SADT - Structured Analysis and Design Technology): Phương pháp phân rã hệ thống từ cấp độ tổng quát đến chi tiết, sử dụng các công cụ mô hình hóa:
- Sơ đồ chức năng kinh doanh (BFD - Business Function Diagram).
- Sơ đồ ngữ cảnh (CD - Context Diagram).
- Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD - Data Flow Diagram) mức 0 và mức 1.
- Mô hình quan hệ thực thể (ERD - Entity Relationship Model).
- Sơ đồ cấu trúc dữ liệu (DSD - Data Structure Diagram).
- Chuẩn hóa dữ liệu quan hệ (đưa về dạng chuẩn 1NF).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp đối với nhân viên kế toán (Phòng Tài chính kế toán) và nhân viên kinh doanh (Phòng Marketing) nhằm thu thập thông tin quy trình xử lý giao dịch, các điểm nghẽn nghiệp vụ và yêu cầu tự động hóa chức năng.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát hồ sơ pháp lý, giấy phép kinh doanh, báo cáo tài chính 2016 – 2018, hồ sơ năng lực (Profile công ty), mẫu phiếu báo giá (gửi Công ty TNHH Thiết bị lạnh Khang Phát) và mẫu hóa đơn giá trị gia tăng (giao dịch với Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Anh Nguyên).
- Phương pháp quan sát người sử dụng: Quan sát thao tác nghiệp vụ thực tế của nhân viên khi tiếp nhận đơn hàng, tính giá, lập chứng từ và chuyển giao dữ liệu giữa các bộ phận.
- Phương pháp thống kê, phân tích: Xử lý chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 của doanh nghiệp và số liệu thị trường nhân lực CNTT Việt Nam (Báo cáo thị trường ngành CNTT 2019 của VietnamWorks).
- Phương pháp phân tích nội dung: Nghiên cứu thuật ngữ chuyên ngành công nghệ thông tin và hệ thống thông tin quản lý để chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu.
Thiết kế và triển khai
Môi trường và công nghệ sử dụng
- Công cụ phân tích và mô hình hóa: Kỹ thuật SADT (Business Function Diagram, Context Diagram, Data Flow Diagram, Entity Relationship Model).
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2014 (lưu trữ và quản trị cơ sở dữ liệu tập trung).
- Môi trường phát triển tích hợp (IDE): Microsoft Visual Studio 2013.
- Ngôn ngữ lập trình: C# (phát triển trên nền tảng .NET).
Kiến trúc chức năng hệ thống (BFD & DFD)
Hệ thống quản lý bán hàng được cấu trúc thành 4 phân hệ chức năng chính:
- 1.0 Quản lý Danh mục: Phân rã thành 3 tiến trình mức 1 gồm Quản lý DM Khách hàng (tiếp nhận thông tin từ Khách hàng), Quản lý DM Sản phẩm (tiếp nhận dữ liệu từ Nhà cung cấp), và Quản lý DM Nhân viên (tiếp nhận dữ liệu từ Bộ phận Nhân sự).
- 2.0 Quản lý Giao dịch bán hàng: Phân rã thành 3 tiến trình mức 1 gồm Xử lý yêu cầu khách hàng, Quản lý Hợp đồng (lập hợp đồng, xác nhận báo giá), và Bàn giao sản phẩm (theo dõi chuyển giao sản phẩm sau ký kết).
- 3.0 Quản lý Chăm sóc khách hàng: Phân rã thành 2 tiến trình mức 1 gồm Tư vấn sản phẩm - thiết kế và Bảo trì - sửa chữa (kết nối với kho dữ liệu Hợp đồng).
- 4.0 Báo cáo, thống kê: Phân rã thành 3 tiến trình mức 1 gồm Thu thập nhu cầu thông tin (tiếp nhận yêu cầu từ Ban Lãnh đạo), Truy xuất dữ liệu (tương tác với kho dữ liệu Hợp đồng), và Lập báo cáo.
Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) xác định 2 tác nhân ngoài tương tác trực tiếp với hệ thống:
- Khách hàng: Gửi thông tin yêu cầu đặt hàng/thiết kế; nhận bảng báo giá, phản hồi tư vấn và bản hợp đồng hoàn thiện.
- Ban Lãnh đạo: Gửi yêu cầu truy xuất thông tin, báo cáo thống kê; nhận các báo cáo doanh thu, lợi nhuận và tình hình hoạt động định kỳ.
Thiết kế cơ sở dữ liệu và chuẩn hóa quan hệ
Từ chứng từ đầu ra cốt lõi là Hợp đồng bàn giao sản phẩm, tác giả thu thập tập thuộc tính gồm: Mã hợp đồng, Tên dự án, Ngày lập, Phương thức thanh toán, Số lượng sản phẩm bán, Thành tiền, Tổng tiền hợp đồng, Số thứ tự, Mã KH, Tên KH, Số điện thoại KH, Địa chỉ KH, Mã số thuế KH, Email KH, Số tài khoản KH, Mã NV, Tên NV, Ngày sinh NV, Số điện thoại NV, Số CMND NV, Địa chỉ NV, Email NV, Chức vụ NV, Phòng ban, Chi nhánh, Tài khoản NV, Mật khẩu NV, Mã SP, Tên SP, Loại SP, Nhà cung cấp SP, Giá bán SP, Giá vốn SP, Đơn vị tính, Thông số sản phẩm, Ngày hoàn thành SP.
Tác giả thực hiện chuẩn hóa dạng chuẩn 1 (1NF) bằng cách loại bỏ các thuộc tính thứ sinh (Số thứ tự, Thành tiền, Tổng tiền) và tách nhóm thuộc tính lặp liên quan đến sản phẩm thành 2 cấu trúc quan hệ riêng biệt:
- Quan hệ Hợp đồng: Mã hợp đồng, Tên dự án, Ngày lập, Phương thức thanh toán, Mã KH, Tên KH, Số điện thoại KH, Địa chỉ KH, Mã số thuế KH, Email KH, Số tài khoản KH, Mã NV, Tên NV, Ngày sinh NV, Số điện thoại NV, Số CMND NV, Địa chỉ NV, Email NV, Chức vụ NV, Phòng ban, Chi nhánh, Tài khoản NV, Mật khẩu NV.
- Quan hệ Chi tiết Hợp đồng: Mã hợp đồng, Mã SP, Tên SP, Loại SP, Nhà cung cấp SP, Giá bán SP, Giá vốn SP, Đơn vị tính, Thông số sản phẩm, Ngày hoàn thành SP, Số lượng.
Cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh được thiết lập với các bảng danh mục: Khách hàng, Sản phẩm, Loại sản phẩm, Nhà cung cấp, Nhân viên, Phòng ban, Chi nhánh, Hợp đồng, Chi tiết Hợp đồng.
Thiết kế giao diện và logic xử lý
- Giao diện đầu vào (Input forms):
- Giao diện Form chính (Mainform) tích hợp thanh điều hướng (Hệ thống, Danh mục, Chức năng nghiệp vụ, Trợ giúp) và các nút chức năng nhanh (Lập bảng báo giá, Lập hợp đồng, Thêm sản phẩm mới).
- Form Đăng nhập và Đổi mật khẩu kèm các hộp thoại thông báo trạng thái.
- Các Form quản lý danh mục: Danh mục Hợp đồng, Danh mục Khách hàng, Danh mục Loại sản phẩm, Danh mục Nhà cung cấp, Danh mục Nhân viên, Danh mục Phòng ban, Danh mục Chi nhánh công ty, Danh mục Sản phẩm.
- Các Form chức năng nghiệp vụ: Form Lập bảng báo giá, Form Lập Hợp đồng, Form Thêm khách hàng mới, Form Lập báo cáo.
- Giao diện đầu ra (Output reports):
- Mẫu in Hợp đồng bàn giao sản phẩm.
- Mẫu in Báo cáo Danh sách sản phẩm.
- Báo cáo thống kê Doanh thu theo thời kỳ.
- Thiết kế giải thuật logic: Xây dựng lưu đồ thuật toán chi tiết cho 5 thao tác cốt lõi:
- Giải thuật Đăng nhập: Kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản/mật khẩu, xác thực quyền truy cập.
- Giải thuật Thêm mới: Kiểm tra trùng khóa chính, kiểm tra ràng buộc toàn vẹn dữ liệu trước khi lưu vào CSDL.
- Giải thuật Chỉnh sửa: Định vị bản ghi theo khóa, cập nhật trường dữ liệu thay đổi.
- Giải thuật Xóa dữ liệu: Kiểm tra ràng buộc khóa ngoại trước khi xác nhận xóa bản ghi.
- Giải thuật Tìm kiếm: Lọc dữ liệu theo các trường điều kiện (mã, tên, ngày lập).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập - Công ty Cổ phần Nội thất DTF Việt Nam
Chương 1 cung cấp hồ sơ toàn diện về đơn vị thực tập. Công ty Cổ phần Nội thất DTF Việt Nam có mã số thuế/mã số doanh nghiệp 0106416632 (cấp thay đổi lần 5 ngày 30/10/2018), vốn điều lệ 4.000.000.000 đồng, do ông Nguyễn Văn Trưởng làm Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc. Cơ cấu điều hành gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc Nguyễn Văn Trưởng, 2 Phó Giám đốc: Nguyễn Văn Đoàn và Nguyễn Văn Đoan) và 5 phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Thiết kế, Phòng Dự án, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Marketing. Hệ thống cơ sở vật chất gồm 3 chi nhánh (Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM), 4 đội xây dựng, 2 nhà máy sản xuất gỗ và 1 xưởng cơ khí. Các dự án tiêu biểu công ty đã thực hiện gồm: Khu vui chơi Fanpekka - Aeon Mall Tân Phú (AEON Fantasy Việt Nam), hoàn thiện văn phòng Framgia Việt Nam tại Đà Nẵng, văn phòng Nissan Techno Vietnam tại Keangnam Landmark Hà Nội, và trường mầm non quốc tế Winston tại Royal City Hà Nội.
Về tình hình tài chính giai đoạn 2016 – 2018, kết quả kinh doanh ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt:
| STT |
Tiêu chí |
Năm 2016 (VNĐ) |
Năm 2017 (VNĐ) |
Năm 2018 (VNĐ) |
| 1 |
Tổng tài sản |
~6.259.000.000 |
~6.700.000.000 |
~12.700.000.000 |
| 2 |
Doanh thu |
— |
~10.600.000.000 |
~30.400.000.000 |
| 3 |
Lợi nhuận trước thuế |
319.976.000 |
— |
— |
| 4 |
Lợi nhuận sau thuế |
255.981.000 |
303.700.000 |
865.400.000 |
Doanh thu năm 2018 tăng trưởng 285% so với năm 2017 nhờ mở rộng thị trường và thay đổi chính sách kinh doanh. Khảo sát quy trình bán hàng cho thấy sự thiếu đồng bộ giữa các khâu: báo giá lập trên Excel, hóa đơn lập trên phần mềm BKAV, chứng từ ký qua hệ thống FPT, kế toán hạch toán trên phần mềm MISA, gây tốn thời gian kiểm kê và đối chiếu dữ liệu giữa các chi nhánh.
Chương 2: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2 luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường phần mềm phát triển mạnh mẽ. Tác giả dẫn chứng số liệu thống kê nhân lực ngành CNTT và báo cáo tuyển dụng năm 2019 của VietnamWorks để khẳng định vai trò của các giải pháp phần mềm theo yêu cầu đối với việc tinh gọn bộ máy vận hành.
Chương này xác định mục tiêu xây dựng phần mềm nhằm quản lý mua bán, lưu trữ giao dịch, quản lý danh mục đối tác, tự động lập báo giá/hợp đồng và xuất báo cáo doanh thu. Tác giả giới thiệu khung phương pháp nghiên cứu gồm phỏng vấn chuyên sâu, nghiên cứu hồ sơ chứng từ, quan sát thực tế và phân tích nội dung. Đồng thời, chương 2 thuyết minh các công cụ kỹ thuật được lựa chọn triển khai gồm phương pháp SADT, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2014, môi trường lập trình Microsoft Visual Studio 2013 và ngôn ngữ C#.
Chương 3: Phân tích và thiết kế phần mềm quản lý bán hàng trong Công ty Cổ phần Nội thất DTF
Chương 3 là nội dung kỹ thuật trọng tâm của khóa luận. Tác giả mở đầu bằng cơ sở lý thuyết về phần mềm ứng dụng theo Nghị định 71/2007/NĐ-CP và phân tích vai trò của việc tập trung hóa dữ liệu trong quản trị kinh doanh.
Từ kết quả phỏng vấn nhân viên kế toán và kinh doanh, tác giả phân tích và mô hình hóa hệ thống bằng công cụ SADT:
- Xây dựng sơ đồ chức năng BFD gồm 4 nhánh chính: Quản lý danh mục, Quản lý giao dịch bán hàng, Quản lý chăm sóc khách hàng, Báo cáo thống kê.
- Xây dựng sơ đồ ngữ cảnh CD thể hiện luồng thông tin vào/ra giữa hệ thống với 2 tác nhân Khách hàng và Ban Lãnh đạo.
- Thiết lập sơ đồ luồng dữ liệu DFD mức 0 và các sơ đồ DFD mức 1 tương ứng cho từng phân hệ nghiệp vụ.
- Thiết kế mô hình dữ liệu quan hệ (ERD, DSD) và thực hiện chuẩn hóa dạng 1NF cho cấu trúc hợp đồng.
- Thiết kế hệ thống bảng dữ liệu trong SQL Server 2014, hệ thống biểu mẫu giao diện người dùng (Form chính, Đăng nhập, Đổi mật khẩu, các form danh mục, form nghiệp vụ báo giá/hợp đồng) trong Visual Studio 2013 bằng ngôn ngữ C#.
- Xây dựng lưu đồ giải thuật cho 5 thao tác: Đăng nhập, Thêm mới, Chỉnh sửa, Xóa, Tìm kiếm dữ liệu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Khảo sát và tài liệu hóa chi tiết toàn bộ luồng hoạt động kinh doanh, từ khâu nhận yêu cầu thiết kế/thi công, lập bảng báo giá, soạn thảo hợp đồng đến bàn giao và bảo trì sản phẩm tại Công ty Cổ phần Nội thất DTF Việt Nam.
- Bộ hồ sơ phân tích thiết kế phần mềm hoàn chỉnh: Xây dựng đầy đủ hệ thống sơ đồ kỹ thuật theo phương pháp SADT (BFD, CD, DFD mức 0, DFD mức 1 các tiến trình 1.0 đến 4.0, ERD, DSD).
- Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ được chuẩn hóa: Chuyển đổi dữ liệu nghiệp vụ bán hàng phức tạp thành mô hình quan hệ đạt chuẩn 1NF, loại bỏ thuộc tính lặp và thuộc tính thứ sinh, thiết lập liên kết chặt chẽ giữa các bảng danh mục (Khách hàng, Sản phẩm, Nhân viên, Nhà cung cấp, Chi nhánh, Phòng ban) với bảng nghiệp vụ (Hợp đồng, Chi tiết hợp đồng).
- Thiết kế hệ thống giao diện và giải thuật: Thiết kế chi tiết hệ thống form nhập liệu, form danh mục, mẫu báo cáo đầu ra (Bản hợp đồng bàn giao, Báo cáo danh sách sản phẩm) và 5 lưu đồ giải thuật xử lý logic (Đăng nhập, Thêm, Sửa, Xóa, Tìm kiếm).
Đóng góp thực tiễn
- Đưa ra giải pháp khắc phục triệt để tình trạng phân mảnh dữ liệu khi công ty phải sử dụng đồng thời nhiều công cụ độc lập (Excel, MISA, BKAV, FPT).
- Tạo tiền đề xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung, hỗ trợ kết nối và đồng bộ thông tin giao dịch giữa trụ sở chính tại Hà Nội và 2 chi nhánh tại Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Rút ngắn thời gian lập báo giá, soạn thảo hợp đồng và kết xuất báo cáo doanh thu phục vụ công tác ra quyết định của Ban Giám đốc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận dừng lại ở giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống; chưa trình bày kết quả thử nghiệm thực tế (testing) và đánh giá hiệu năng tải của phần mềm khi vận hành đồng thời trên 3 chi nhánh.
- Kiến trúc phần mềm được thiết kế dưới dạng ứng dụng desktop (C# WinForms kết nối SQL Server), chưa phát triển phiên bản nền tảng web hoặc ứng dụng di động để phục vụ nhân viên kinh doanh làm việc ngoài công trình.
- Chưa thiết kế cơ chế tích hợp API tự động với phần mềm kế toán MISA và dịch vụ hóa đơn điện tử/chữ ký số bên ngoài.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Lập trình hoàn thiện toàn bộ mã nguồn theo thiết kế và triển khai cài đặt thử nghiệm tại các phòng ban của Công ty DTF.
- Nghiên cứu mở rộng hệ thống lên nền tảng Web-based/Cloud nhằm hỗ trợ truy cập dữ liệu thời gian thực giữa các chi nhánh và nhà máy sản xuất.
- Xây dựng module kết nối dữ liệu tự động giữa phần mềm bán hàng với hệ thống kế toán MISA và cổng hóa đơn điện tử BKAV.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên các chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Tin học kinh tế, Công nghệ phần mềm; các nhà phân tích nghiệp vụ (BA) và lập trình viên tham gia xây dựng hệ thống quản lý bán hàng cho doanh nghiệp thương mại - dịch vụ - sản xuất.
- Nội dung giá trị:
- Phương pháp áp dụng kỹ thuật SADT để mô hình hóa toàn diện quy trình kinh doanh thực tế của một doanh nghiệp thi công nội thất.
- Quy trình chuẩn hóa dữ liệu từ biểu mẫu chứng từ kế toán/báo giá thực tế (1NF) sang mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ SQL Server.
- Hệ thống tài liệu phân tích nghiệp vụ mẫu mực kết hợp giữa khảo sát định tính (phỏng vấn, quan sát) và thiết kế kỹ thuật (DFD, ERD, giải thuật logic).
Câu hỏi thường gặp
1. Phần mềm quản lý bán hàng trong khóa luận được thiết kế dựa trên các công cụ và công nghệ nào?
Phần mềm được thiết kế bằng công cụ phân tích cấu trúc SADT, sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2014, môi trường phát triển Microsoft Visual Studio 2013 và ngôn ngữ lập trình C#.
2. Các mô hình kỹ thuật nào thuộc phương pháp SADT đã được tác giả xây dựng?
Tác giả đã xây dựng: Sơ đồ chức năng (BFD), Sơ đồ ngữ cảnh (CD), Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 0, Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức 1 cho 4 tiến trình nghiệp vụ, Mô hình quan hệ thực thể (ERD) và Sơ đồ cấu trúc dữ liệu (DSD).
3. Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) của hệ thống xác định những tác nhân ngoài nào?
Hệ thống tương tác trực tiếp với 2 tác nhân ngoài:
- Khách hàng: Cung cấp thông tin yêu cầu đặt hàng/thiết kế và nhận bảng báo giá, dịch vụ tư vấn, bản hợp đồng bàn giao.
- Ban Lãnh đạo: Gửi yêu cầu thông tin/báo cáo và nhận các báo cáo thống kê doanh thu, hoạt động kinh doanh.
4. Thực trạng công tác quản lý bán hàng tại Công ty Cổ phần Nội thất DTF trước khi nghiên cứu gặp những bất cập gì?
Công ty quản lý dữ liệu khách hàng, sản phẩm và báo giá chủ yếu bằng các file Excel rời rạc; các công việc bị phân mảnh trên nhiều phần mềm khác nhau (hóa đơn trên phần mềm BKAV, chữ ký số qua FPT, kế toán qua MISA); chưa có hệ thống liên kết dữ liệu thống nhất giữa 3 chi nhánh (Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM), dẫn đến việc kiểm kê và lập chứng từ thủ công mất nhiều thời gian.
5. Kết quả kinh doanh của Công ty DTF giai đoạn 2016 – 2018 biến động như thế nào theo số liệu trong văn bản?
Tổng tài sản công ty tăng từ ~6,26 tỷ đồng (năm 2016) lên ~6,7 tỷ đồng (năm 2017) và đạt ~12,7 tỷ đồng (năm 2018). Doanh thu năm 2018 đạt ~30,4 tỷ đồng (tăng 285% so với mức ~10,6 tỷ đồng năm 2017). Lợi nhuận sau thuế tăng đều từ 255,98 triệu đồng (năm 2016) lên 303,7 triệu đồng (năm 2017) và đạt 865,4 triệu đồng (năm 2018).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Khánh Hòa đã giải quyết bài toán tin học hóa hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Nội thất DTF Việt Nam thông qua quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin bài bản. Tác giả đã vận dụng phương pháp phân tích có cấu trúc SADT, kết hợp hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2014 và ngôn ngữ lập trình C# để xây dựng hoàn chỉnh kiến trúc phân hệ chức năng, mô hình dữ liệu chuẩn hóa và hệ thống giao diện nghiệp vụ. Kết quả nghiên cứu đáp ứng trực tiếp nhu cầu chuẩn hóa dữ liệu, khắc phục sự phân mảnh giữa các chi nhánh và nâng cao hiệu quả quản trị bán hàng cho doanh nghiệp.