CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÍ BÁN HÀNG 1.1 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý 1.1 Khái niệm về hệ thống thông tin quản lý 1.1 Hệ thống và hệ thống quản lý Hệ thống là tập hợp các phần tử tương tác được tổ chức nhằm thực hiện một mục đích xác định. Các phần tử ở đây là tập hợp các phương tiện vật chất và nhân lực. Tổ chức tạo thành một hệ thống mở, nghĩa là liên hệ với một môi trường. Một số phần tử của hệ thống có sự tương tác với bên ngoài (cung ứng, thương mại, v.
Đặc điểm cơ bản của hệ thống là tính tự động. Hệ thống quản lý là một hệ thống có một mục đích mang lại lợi nhuận hoặc lợi ích nào đó. Đặc điểm của hệ thống là có sự tham gia của con người và có trao đổi thông tin.2 Hệ thống thông tin quản lý Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức. Hệ thống bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức.
Hệ thống thông tin quản lý cũng là tên gọi của một chuyên ngành khoa học. Ngành khoa học này thường được xem là một phân ngành của khoa học quản lý và quản trị kinh doanh. Ngoài ra, do ngày nay việc xử lý dữ liệu thành thông tin và quản lý thông tin liên quan đến công nghệ thông tin, nó cũng được coi là một phân ngành trong toán học, nghiên cứu việc tích hợp hệ thống máy tính vào mục đích tổ chức. Hệ thống thông tin quản lý bán hàng Hệ thống thông tin quản lý bán hàng một hệ thống tổ chức khoa học được sử dụng để quản lí quy trình bán hàng của một Công tyhay doanh nghiệp được hiệu quả hơn thông qua việc công nghệ thông tin hóa nghiệp vụ, tạo cho Công tycó được môi 12 trường hiện đại đáp ứng nhanh các nhu cầu cấp thiết của xã hội, tiết kiệm được thời gian cũng như chi phí cho công ty.
Các loại thông tin trong quản lý Thông tin quản lý là những dữ liệu được xử lý và sẵn sàng phục vụ công tác quản lý tổ chức. Có 3 loại thông tin quản lý trong một tổ chức, đó là thông tin chiến lược, thông tin chiến thuật, và thông tin điều hành. * Thông tin chiến lược: Là thông tin sử dụng cho chính sách dài hạn của tổ chức, chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lý cao cấp khi dự đoán tương lai. * Thông tin chiến thuật: Là thông tin sử dụng cho chính sách ngắn hạn, chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lý phòng ban trong tổ chức.
* Thông tin điều hành: Sử dụng cho công tác điều hành tổ chức hằng ngày và chủ yếu phụ vụ cho người giám sát hoạt động tác nghiệp của tổ chức.2 Các bước phát triển hệ thống thông tin 1.1 Khái niệm quy trình phát triển hệ thống thông tin Quy trình phát triển hệ thống thông tin là một tập hợp các hoặt động phương pháp, thực nghiệm, nghiên cứu, kết quả và các công cụ tự động hóa mà các nhân sự sử dụng để phát triển và cải thiện không ngừng hệ thống thông tin và phần mềm Một quy trình phù hợp để phát triển hệ thống thông tin phải đảm bảo : - Hiệu quả để cho phép nhà quản lý điều chuyển nguồn lực giữa các dự án. - Tài liệu nhất quán nhằm giảm chi phí thời gian sống để bảo trì hệ thống (bởi các đội phát triển khác) về sau. - Chất lượng nhất quán xuyên suốt các dự án. Giới thiệu về mô hình thác nước Để xây dựng phần mềm, tác giả lựa chọn áp dụng mô hình thác nước.
Mô hình thác nước (waterfall model) là một mô hình của quy trình phát triển phần mềm, trong đó 13 quy trình phát triển giống như một dòng chảy, với các pha được thực hiện theo trật tự nghiêm ngặt và không có sự nhảy vượt.1 Mô hình thác nước Nguồn: “Mô hình thác nước (Waterfall model) - https://trantronglekhanh.com” Mô hình thác nước có ưu điểm dễ quản lý. Thời gian hoàn thành dự án thường được dự báo với độ chính xác hơn. Các tài liệu đầu ra của từng giai đoạn cũng được xây dựng đầy đủ và hệ thống hơn là: phân tích yêu cầu, thiết kế triển khai thực hiện, kiểm thử, liên kết và bảo trì. Mô hình thác nước có ưu điểm dễ quản lý.
Dựa vào mô hình thác nước trên ta sẽ có 6 bước để xây dựng 1 phần mềm: Bước 1: Khảo sát tìm hiểu yêu cầu Mô tả trừu tượng các dịch vụ mà hệ thống được mong đợi phải cung cấp và các ràng buộc mà hệ thống phải tuân thủ khi vận hành. Nó chỉ có các đặc tả phẩm hạnh bên ngoài của hệ thống mà không liên quan đến các đặc tính thiết kế. Nó phải được viết sao cho người ta có thể hiểu được mà không cần một kiến thức chuyên môn đặc biệt nào. 14 Bước 2: Phân tích các yêu cầu Bước này là bước rất quan trọng vì nó là bước đầu tiên để hình thành nên 1 phần mềm.
Với sản phẩm phần mềm được xây dựng, việc hiểu đầy đủ các đặc điểm của nó là điều không dễ. Quá trình xác định các chức năng và các ràng buộc của hệ thống gọi là tìm hiểu và xác định yêu cầu. Để có được điều này thì cần phải trả lời câu hỏi "cái gì-what" chứ không phải là "như thế nào-how". Tìm hiểu, xác định và phân tích yêu cầu là bước hình thành bài toán, do vậy các yêu cầu của bài toán cần phải được tìm hiểu và phân tích theo chiều rộng (ngang) và theo chiều sâu.
Vì vậy ta cần phải tìm hiểu và phân tích đầy đủ các tất cả các yêu cầu một cách tối ưu nhất để dễ dàng tiến hành các bước tiếp theo. Bước 3: Thiết kế phần mềm và hệ thống Xây dựng ứng dụng phần mềm là một dây chuyền các chuyển đổi, mà ở đó phân tích nhằm xác định ứng dụng sẽ thực hiện cái gì (what) còn thiết kế nhằm để trả lời câu hỏi phần mềm cụ thể sẽ như thế nào (how)? Tức là xác định cách thức thực hiện những gì đã được đặt ra ở phần phân tích. Trong ba giai đoạn: thiết kế, cài đặt và bảo trì thì thiết kế là giai đoạn quan trọng nhất, chịu trách nhiệm đến 80% đối với sự thành công của một sản phẩm. Quá trình thiết kế tốt là cơ sở để quản lý và giảm chi phí cho công việc bảo trì phần mềm sau này.
Bước 4: Cài đặt và thử nghiệm đơn thể phần mềm Cài đặt là việc thực thi những gì đã thiết kế. Nếu trong quá trình cài đặt có xuất hiện vấn đề thì phải quay lại sửa bản thiết kế. Cài đặt là một công đoạn trong việc phát triển phần mềm và nó được xem là một hệ quả tất yếu của thiết kế. Tuy vậy, phong cách lập trình và các đặc trưng của ngôn ngữ lập trình có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của phần mềm.
Một chương trình được cài đặt tốt đem lại cho ta thuận lợi trong việc bảo trì sau này. Bước 5: Thử nghiệm tổng quát phần mềm Sản phẩm phần mềm được gọi là đúng nếu nó thực hiện được chính xác những tiêu chuẩn mà người thiết kế đã đặt ra. Để có một đánh giá chính xác về cấp độ đúng của phần mềm, ta phải kiểm tra chất lượng phần mềm. Như thế, kiểm tra là quá trình tìm lỗi và nó là một đánh giá cuối cùng về các đặc tả, thiết kế và mã hoá.
Mục đích của 15 kiểm tra là đảm bảo rằng tất cả các thành phần của ứng dụng ăn khớp, vận hành như mong đợi và phù hợp các tiêu chuẩn thiết kế. Bước 6: Bảo trì và phát triển phần mềm Bảo trì là giai đoạn cuối cùng của một chu trình phát triển phần mềm. Các chương trình máy tính luôn thay đổi - phải mở rộng, sửa lỗi, tối ưu hoá.và theo thống kê thì bảo trì chiếm đến 70% toàn bộ công sức bỏ ra cho một dự án phần mềm. Do vậy, bảo trì là một hoạt động phức tạp nhưng nó lại là vô cùng cần thiết trong chu trình sống của sản phẩm phần mềm để đảm bảo cho phần mềm phù hợp với người sử dụng 1.
Tổng quan về nền tảng lập trình .NET Framework NET Framework là một tập những giao diện lập trình và tâm điểm của nền tảng. Nó cung cấp cơ sở hạ tầng để xây dựng và chạy các dịch vụ web hoặc lập trình Winform. C# là một trong rất nhiều ngôn ngữ lập trình được hổ trợ bởi. Có thể hiểu đơn giản đây là một trung tâm biên dịch trong đó tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ bởi .NET Framework sẽ được chuyển đổi ra Microsoft Intermediate Language (MSIL) rồi từ đây mới được biên dịch tức thời thành các file thực thi như exe.
Một thành tố quan trọng nữa trong kiến trúc .NET Framework chính là Common Language Runtime (CLR), khối chức năng cung cấp tất cả các dịch vụ mà chương trình cần giao tiếp với phâng cứng, với hệ điều hành. * Các thành phần của. NET Framework: - Thời gian chạy ngôn ngữ chung (Common Language Runtime - CLR): là trung tâm điểm của. Đây là một hầm máy để chạy các tình năng của .NET, tất cả mọi ngôn ngữ lập trình đều được biên dịch ra MSIL.
Do bắt buộc mọi ngôn ngũ đều phải dùng các loại kiểu dữ liệu nên CLR có thể kiểm soát mọi giao diện, gọi giữa các thành phần và cho phép các ngôn ngữ có thể tích hợp với nhau một cách thống suốt. - Các lớp cơ sở (The Base Classes): Cho chúng ta những đặc tính của runtime và cung cấp những dịch vụ cấp cao khác mà những người lập trình đòi hỏi thông qua namespace. Namespace là một cách đặt tên để giúp sắp đặt các lớp ta dung trong chương trình một cách thứ tự để dễ tìm kiếm chúng. Tất cả các mã trong .NET bằng C# hay một ngôn ngữ nào khác đều được chứa trong một namespace.NET: Là một khung lập trình được xây dựng trên bộ thực thi ngôn ngữ chung (CLR) và được sử dụng trên một máy chủ phục vụ để tạo ra các ứng dụng web mạnh.
Webform của ASP .NET cho phép xây dựng các giao diện người dung web động một cách hiệu quả. Các dịch vụ của ASP .NET cung cấp những khối hợp nhất cho việc xây dựng các ứng dụng trên nền web phân tán. Những dịch vụ web dựa trên các chuẩn Internet mở.