Giới thiệu dự án
Bất bình đẳng giới và phân biệt đối xử theo giới tính trong gia đình là một trong những rào cản lớn nhất đối với sự phát triển bền vững và tiến bộ xã hội. Theo thống kê của Viện Xã hội học (2006), có tới 66% các vụ ly hôn tại Việt Nam bắt nguồn từ bạo lực gia đình, và 82% hộ dân nông thôn từng ghi nhận hiện tượng bất bình đẳng hoặc xung đột trên cơ sở giới. Báo cáo của Tổng cục Thống kê (2009) chỉ ra sự mất cân bằng nghiêm trọng về tỷ số giới tính khi sinh (Sex Ratio at Birth - SRB) trên toàn quốc với mức 110,6 bé trai/100 bé gái, cá biệt tại một số tỉnh phía Bắc vượt ngưỡng 120/100. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tỷ lệ trẻ em gái bỏ học lên đến 70%, và tỷ lệ nữ giới đạt trình độ đại học chỉ chiếm 1,6% so với 2,5% ở nam giới (Nguyễn Thị Ngân Hoa, 2006).
Vấn đề cốt lõi bắt nguồn từ định kiến giới cố hữu ăn sâu vào đời sống gia đình vùng nông thôn, nơi con gái chịu thiệt thòi về cơ hội học tập, quyền thừa kế và chăm sóc sức khỏe. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tâm lý học "Thực trạng cha mẹ phân biệt đối xử theo giới tính của con ở một số gia đình huyện Gò Công - tỉnh Tiền Giang" của tác giả Nguyễn Thị Thu Hồng (Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, GVHD: TS. Võ Thị Tường Vy) được thực hiện nhằm lượng hóa và giải mã bản chất tâm lý học xã hội của vấn đề này.
graph TD
A[Định kiến giới truyền thống] --> B[Nhận thức lệch lạc của cha mẹ]
B --> C[Thái độ thiên vị con trai]
C --> D[Hành vi phân biệt đối xử]
D --> E1[Hạn chế đầu tư giáo dục cho con gái]
D --> E2[Bất bình đẳng trong phân chia tài sản]
D --> E3[Dồn gánh nặng lao động nội trợ]
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giới, giới tính, định kiến giới và cấu trúc tâm lý của hành vi phân biệt đối xử (Nhận thức – Thái độ – Hành vi).
- Khảo sát và định lượng thực trạng phân biệt đối xử theo giới tính của cha mẹ đối với con cái tại huyện Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
- Phân tích so sánh mức độ biểu hiện giữa cha và mẹ trong nhận thức về vai trò, sự đầu tư giáo dục, phân bổ công việc gia đình và quyền thừa kế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và can thiệp tâm lý - xã hội nhằm thay đổi hành vi của cha mẹ, thúc đẩy bình đẳng giới ngay từ tế bào gia đình.
Phạm vi và giới hạn
- Khách thể nghiên cứu: 32 cặp vợ chồng (64 cá nhân) có độ tuổi từ 35 đến 45, đã sinh đủ cả con trai và con gái, thường trú tại huyện Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
- Giới hạn nội dung: Tập trung vào 3 chiều kích tâm lý: Nhận thức (vai trò, sự học, trách nhiệm), Thái độ (mong muốn sinh con), và Hành vi (đầu tư giáo dục, phân công việc nhà, chia tài sản, lựa chọn giới tính thai nhi).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Nghiên cứu về phân biệt đối xử theo giới tính đã được tiến hành trên phạm vi toàn cầu và trong nước với nhiều cách tiếp cận khác nhau:
| Nghiên cứu |
Địa bàn / Quy mô |
Phương pháp tiếp cận |
Ưu điểm |
Hạn chế |
| Lincoln C. Chen et al. (1981) |
Nông thôn Bangladesh (N>1000) |
Y tế công cộng & Dinh dưỡng |
Chứng minh chênh lệch suy dinh dưỡng (14,4% ở nữ vs 5,1% ở nam) |
Chưa làm rõ cơ chế tâm lý ra quyết định của cha mẹ |
| Barcellos et al. (2010) |
Nông thôn Ấn Độ (Dữ liệu hộ gia đình) |
Kinh tế lượng & Thời gian biểu |
Đo lường chính xác thời gian chăm sóc (con trai được chăm sóc nhiều hơn 143% ở tuổi <1) |
Thiếu phân tích sâu về yếu tố văn hóa Á Đông tương đồng Việt Nam |
| Lê Thúy Hằng (2006) |
Xã Lộc Hòa, Nam Định (N=342) |
Xã hội học giáo dục |
Chỉ ra 80% cha mẹ ưu tiên đầu tư đại học cho con trai so với 61,5% cho con gái |
Tập trung đơn lẻ vào giáo dục, chưa bao quát cấu trúc hành vi toàn diện |
| Khóa luận Nguyễn Thị Thu Hồng (2014) |
Gò Công, Tiền Giang (N=32 cặp) |
Tâm lý học xã hội thực nghiệm |
Tích hợp trọn vẹn mô hình Nhận thức – Thái độ – Hành vi; phân tích cặp đối sánh cha/mẹ |
Quy mô mẫu định lượng còn hạn chế do nguồn lực địa bàn |
Yêu cầu nghiên cứu theo mô hình MoSCoW
- Must have (Bắt buộc): Đo lường chính xác mức độ đồng thuận của cha mẹ với các định kiến giới truyền thống qua thang đo định lượng Likert; kiểm định sự khác biệt giữa cha và mẹ bằng công cụ thống kê.
- Should have (Nên có): Phỏng vấn sâu định tính song song để xác định động cơ ngầm định (implicit motives) đằng sau các con số khảo sát.
- Could have (Có thể có): Đối chiếu tương quan giữa trình độ học vấn, tình trạng kinh tế gia đình với xu hướng phân biệt đối xử.
- Won't have (Không bao gồm): Can thiệp lâm sàng trị liệu trực tiếp trên từng hộ gia đình trong giai đoạn khảo sát.
Thiết kế hệ thống công cụ nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp hỗn hợp (Mixed-Methods Framework) chuẩn hóa:
flowchart LR
A[Xây dựng khung lý thuyết] --> B[Giai đoạn 1: Khảo sát mở N=47]
B --> C[Thiết kế phiếu hỏi chính thức]
C --> D[Giai đoạn 2: Điều tra diện rộng N=32 cặp]
D --> E[Phỏng vấn bán cấu trúc]
E --> F[Làm sạch & Nhập liệu]
F --> G[Xử lý SPSS v18.0]
G --> H[Phân tích định lượng & Định tính]
Công cụ và công nghệ sử dụng
- Phần mềm phân tích dữ liệu: IBM SPSS Statistics phiên bản 18.0 (SPSS v18.0).
- Bộ công cụ thu thập: Phiếu hỏi chuẩn hóa (Structured Questionnaire) gồm 4 phân hệ:
- Phân hệ 1 (Nhận thức): 13 biến quan sát về vai trò con cái, tầm quan trọng của học vấn và trách nhiệm việc nhà.
- Phân hệ 2 (Thái độ): 4 câu hỏi đo lường mức độ mong muốn sinh con trai/gái.
- Phân hệ 3 (Hành vi): 12 biến quan sát về đầu tư thời gian, tài chính, phân chia việc nội trợ và ý định phân bổ tài sản.
- Phân hệ 4 (Nguyên nhân): 4 nhóm yếu tố thúc đẩy định kiến.
- Thang đo áp dụng: Thang đo Likert 3 điểm và 5 điểm (từ Rất thường xuyên đến Không bao giờ; từ Đồng ý đến Không đồng ý).
Tiêu chuẩn an toàn dữ liệu và đạo đức nghiên cứu
- Bảo mật danh tính khách thể: Toàn bộ thông tin định danh được mã hóa thành các ký hiệu ẩn danh (ví dụ: Chú Sáu T., Chú C., Cô H.).
- Cam kết tham gia tự nguyện dựa trên sự đồng thuận có hiểu biết (Informed Consent).
Phương pháp luận (Methodology)
Nghiên cứu áp dụng quy trình 4 cột mốc (Milestones) nghiêm ngặt:
- Milestone 1 (Lý luận & Thiết kế công cụ): Tổng quan 64 tài liệu chuyên khảo trong nước và quốc tế; xây dựng bảng hỏi thử nghiệm.
- Milestone 2 (Thu thập dữ liệu thực địa): Khảo sát sơ bộ 47 đối tượng để loại trừ biến nhiễu, chọn lọc chuẩn xác mẫu 32 cặp vợ chồng thỏa mãn tiêu chí đồng nhất.
- Milestone 3 (Xử lý & Phân tích số liệu): Ứng dụng kỹ thuật thống kê mô tả (Descriptive Statistics) tính điểm trung bình ($\bar{X}$), tần số ($f$), tỷ lệ phần trăm (%), và kiểm định t-test cho mẫu cặp (Paired Samples T-Test).
- Milestone 4 (Định tính & Tổng hợp báo cáo): Phân tích nội dung (Content Analysis) các biên bản phỏng vấn sâu bán cấu trúc để giải trình nguyên nhân gốc rễ.
Triển khai thực nghiệm và kết quả
Quy trình xử lý dữ liệu và thuật toán thống kê
Dữ liệu thô từ phiếu anket được mã hóa và làm sạch trước khi đưa vào phân tích xử lý trên phần mềm SPSS v18.0. Công thức tính điểm trung bình trọng số:
$$\bar{X} = \frac{\sum_{i=1}^{k} f_i \cdot x_i}{N}$$
Trong đó: $f_i$ là tần số của mức đánh giá thứ $i$, $x_i$ là điểm gán cho mức đánh giá đó, $N$ là tổng dung lượng mẫu ($N=64$).
Đoạn mã cú pháp (SPSS Syntax / Python Data Pipeline) tương đương được sử dụng để kiểm định sự khác biệt giữa hai nhóm:
import numpy as np
import pandas as pd
from scipy import stats
# Mô phỏng tập dữ liệu kiểm định nhận thức giữa Cha và Mẹ (N=32 cặp)
np.random.seed(42)
data = {
'father_cognition': np.random.normal(loc=3.85, scale=0.45, size=32),
'mother_cognition': np.random.normal(loc=3.42, scale=0.50, size=32),
'father_asset_bias': np.random.choice([1, 2, 3], size=32, p=[0.10, 0.25, 0.65]), # 3: Đồng ý ưu tiên con trai
'mother_asset_bias': np.random.choice([1, 2, 3], size=32, p=[0.20, 0.35, 0.45])
}
df = pd.DataFrame(data)
# Kiểm định Paired-Samples T-Test
t_stat, p_val = stats.ttest_rel(df['father_cognition'], df['mother_cognition'])
print(f"Mean Father: {df['father_cognition'].mean():.2f}")
print(f"Mean Mother: {df['mother_cognition'].mean():.2f}")
print(f"T-statistic: {t_stat:.4f}, p-value: {p_val:.4e}")
Kết quả nghiên cứu định lượng
Khảo sát thực chứng trên 32 cặp vợ chồng tại huyện Gò Công ghi nhận những chỉ số thực nghiệm nổi bật:
[Mức độ đồng thuận với định kiến giới của Cha Mẹ tại Gò Công]
Thờ cúng, hương hỏa chỉ dành cho con trai : [84.4%] ####################
Con gái không thể chủ trì việc lớn gia đình : [71.9%] #################
Nội trợ là việc bắt buộc của con gái : [75.0%] ##################
Ưu tiên chia tài sản nhiều hơn cho con trai : [59.4%] ###############
Con trai là chỗ dựa tài chính duy nhất khi già: [50.0%] ############
Bảng số liệu chi tiết các chiều kích nhận thức (Bảng 2.2 trích xuất)
| Tiêu chí khảo sát nhận thức |
Đồng ý (%) |
Đồng ý 1 phần (%) |
Không đồng ý (%) |
| Chỉ có con trai mới có thể thờ cúng, giữ hương hỏa cho tổ tiên |
84,4% |
12,5% |
3,1% |
| Con gái không thể chủ trì được các buổi lễ, giải quyết việc lớn |
71,9% |
21,9% |
6,2% |
| Con gái nhất thiết phải biết nội trợ, con trai có thể không biết |
75,0% |
18,8% |
6,2% |
| Cha mẹ nên chia tài sản cho con trai nhiều hơn con gái |
59,4% |
28,1% |
12,5% |
| Con gái khó giúp đỡ tài chính sau khi kết hôn, con trai thì có thể |
56,6% |
31,3% |
12,1% |
| Chỉ con trai mới là chỗ dựa cho cha mẹ khi về già |
50,0% |
34,4% |
15,6% |
pie title Tỷ lệ quan điểm phân chia tài sản cho con trai
"Đồng ý chia nhiều hơn" : 59.4
"Đồng ý một phần" : 28.1
"Không đồng ý" : 12.5
Phân tích kết quả thực nghiệm và đối chiếu giả thuyết
-
Về phương diện nhận thức:
- Tỷ lệ đồng thuận áp đảo (84,4%) với quan niệm nối dõi tông đường và gánh vác việc thờ cúng thuộc về con trai phản ánh hệ tư tưởng Nho giáo vẫn chi phối sâu sắc cấu trúc gia đình nông thôn Nam Bộ.
- Định kiến về sự phân công lao động thể hiện rõ rệt khi 75,0% khẳng định con gái bắt buộc phải biết việc nội trợ (vai trò tái sản xuất), trong khi con trai được mặc định giải phóng khỏi không gian bếp núc.
-
Về phương diện thái độ và hành vi:
- Hành vi phân chia tài sản có sự phân biệt mang tính hệ thống (59,4% đồng ý chia tài sản nhiều hơn cho con trai). Qua phỏng vấn sâu, nguyên nhân trực tiếp được xác nhận là do tư tưởng "Con gái lấy chồng thuộc về nhà người ta" và kỳ vọng con trai sẽ phụng dưỡng cha mẹ lúc tuổi già.
- Kết quả phân tích đối sánh chứng minh giả thuyết nghiên cứu: Người cha thể hiện mức độ định kiến và hành vi phân biệt đối xử với con gái khắt khe và bảo thủ hơn so với người mẹ ($p < 0,05$).
Đổi mới và đóng góp khoa học
Tính mới về mặt khoa học và lý luận
- Tiếp cận dưới góc độ Tâm lý học xã hội thực nghiệm: Thay vì chỉ dừng lại ở các báo cáo thống kê nhân khẩu học thuần túy, công trình đã giải phẫu cơ chế chuyển hóa từ Định kiến giới (Prejudice) sang Thái độ (Attitude) và hiện thực hóa thành Hành vi phân biệt đối xử (Discriminatory Behavior) trong quan hệ cha mẹ - con cái.
- Mô hình hóa cấu trúc tương tác gia đình nông thôn: Nhận diện rõ 3 vai trò giới cơ bản (Vai trò sản xuất, Vai trò tái sản xuất, Vai trò cộng đồng) bị phân bổ méo mó do áp lực phong tục tập quán.
Đóng góp thực tiễn và định lượng so sánh
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác tại một địa bàn nông thôn cụ thể (huyện Gò Công, Tiền Giang), tạo tiền đề cho các nghiên cứu nhân rộng tại 13 tỉnh thành Đồng bằng sông Cửu Long.
- So sánh hiệu quả giải thích hiện tượng với các công trình trước đây:
- Vượt trội hơn các nghiên cứu của Đoàn Kim Thắng (1985) về việc lượng hóa đồng thời cả 3 chiều kích nhận thức - thái độ - hành vi thay vì chỉ khảo sát nhu cầu sinh con.
- Cụ thể hóa được nhận định của Lê Thị Quý (2000) và Trần Thị Minh Đức (2006) vào mối quan hệ cha mẹ - con cái trong bối cảnh văn hóa nông thôn đặc thù.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng can thiệp cộng đồng
graph TD
A[Dữ liệu nghiên cứu thực trạng] --> B[Chương trình can thiệp Tâm lý - Xã hội]
B --> C1[Tập huấn Thay đổi Hành vi cho Cha Mẹ]
B --> C2[Lồng ghép Giáo dục Bình đẳng giới tại Trường học]
B --> C3[Truyền thông Thay đổi Định kiến Thừa kế & Thờ cúng]
C1 --> D[Giảm 40% hành vi phân biệt việc nhà & học tập]
C2 --> D
C3 --> E[Nâng cao vị thế tài chính và học vấn cho trẻ em gái]
-
Mô hình giáo dục phụ huynh (Parenting Education Workshops):
- Triển khai các khóa tập huấn kỹ năng làm cha mẹ tiến bộ do Hội Liên hiệp Phụ nữ và Đoàn Thanh niên cấp xã/huyện chủ trì.
- Trọng tâm: Xóa bỏ định kiến "con gái học nhiều không giải quyết được gì", phân chia công bằng việc nhà cho con trai và con gái ngay từ tuổi vị thành niên.
-
Chính sách pháp lý và tư vấn gia đình tại địa phương:
- Tăng cường tuyên truyền Luật Bình đẳng giới (2006) và Luật Hôn nhân & Gia đình, nhấn mạnh quyền thừa kế bình đẳng của con gái theo quy định pháp luật.
- Thành lập các tổ tư vấn tâm lý học đường nhằm hỗ trợ các trường hợp trẻ em gái có nguy cơ bị buộc thôi học sớm để lao động giúp gia đình.
Lộ trình triển khai khuyến nghị
| Giai đoạn |
Thời gian |
Mục tiêu trọng tâm |
Chỉ số đo lường hiệu quả (KPI) |
| Giai đoạn 1: Nâng cao nhận thức |
Tháng 1 - 6 |
Truyền thông thay đổi định kiến về vai trò thờ cúng và việc nhà |
80% hộ gia đình được tiếp cận tài liệu truyền thông |
| Giai đoạn 2: Can thiệp giáo dục |
Tháng 7 - 18 |
Hỗ trợ học bổng, ngăn chặn nguy cơ bỏ học ở trẻ em gái |
Giảm tỷ lệ trẻ em gái bỏ học tại địa bàn xuống dưới 5% |
| Giai đoạn 3: Giám sát & Đánh giá |
Tháng 19 - 24 |
Khảo sát lặp lại đo lường sự chuyển biến trong hành vi phân chia tài sản |
Tỷ lệ cha mẹ chấp nhận chia đều tài sản tăng từ 12,5% lên >50% |
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật và phương pháp luận
- Quy mô mẫu: Dung lượng khảo sát $N=32$ cặp vợ chồng (64 khách thể) tại huyện Gò Công, Tiền Giang mang tính chất đại diện cho một tiểu vùng sinh thái nông thôn, chưa bao phủ toàn bộ Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích có thể làm giảm tính khái quát hóa cho các gia đình đô thị.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu phản ánh thực trạng tại thời điểm năm 2014, đòi hỏi cập nhật các biến số kinh tế - công nghệ mới trong giai đoạn hiện nay.
Hướng phát triển đề tài
- Mở rộng quy mô mẫu lên $N \ge 500$ hộ gia đình trải dài trên các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp để phân tích mô hình hồi quy đa biến (Multivariate Regression).
- Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (Structural Equation Modeling - SEM) để kiểm định đường dẫn tác động từ trình độ học vấn của cha mẹ $\rightarrow$ Định kiến giới $\rightarrow$ Đầu tư vốn nhân lực cho con cái.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+----------------------+--------------------+-----------------+-----------------+
| Sinh viên & Học viên | Giảng viên/Nghiên | Cán bộ Đoàn thể | Trẻ em gái & |
| | cứu sinh | & Xã hội | Gia đình |
+----------------------+--------------------+-----------------+-----------------+
| Tài liệu mẫu mực về | Khung lý thuyết & | Dữ liệu thực tế | Hưởng môi trường|
| phương pháp nghiên | thang đo chuẩn hóa | để xây dựng đề | giáo dục bình |
| cứu Tâm lý học | đo lường định kiến | án can thiệp | đẳng, không phân|
| ứng dụng | giới | địa phương | biệt đối xử |
+----------------------+--------------------+-----------------+-----------------+
- Sinh viên chuyên ngành Tâm lý học & Giáo dục học: Tiếp cận phương pháp thiết kế công cụ nghiên cứu thực địa, kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng bằng SPSS v18.0 và cách phân tích kết hợp định tính.
- Giảng viên và Nhà nghiên cứu: Sở hữu một bộ khung tham chiếu thực nghiệm có độ tin cậy cao về định kiến giới trong gia đình nông thôn Việt Nam.
- Hội Phụ nữ và Cán bộ hoạch định chính sách: Có cứ liệu thực chứng để xây dựng các chương trình can thiệp xã hội sát với tâm lý người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Trẻ em gái tại địa phương: Thụ hưởng lợi ích lâu dài khi nhận thức của cha mẹ thay đổi, mở ra cơ hội tiếp cận giáo dục bậc cao và tự chủ kinh tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Thang đo trong nghiên cứu được kiểm định độ tin cậy ra sao?
Thang đo sử dụng trong khóa luận được kế thừa từ các công trình chuẩn mực của Viện Xã hội học và nghiên cứu của GS. Trần Thị Minh Đức, sau đó được thử nghiệm trên 47 đối tượng khảo sát mở để tinh chỉnh từ ngữ và thang điểm Likert, đảm bảo tính giá trị nội dung (Content Validity) trước khi tiến hành thu thập đại trà.
2. Sự khác biệt căn bản giữa khái niệm "Giới" và "Giới tính" trong đề tài là gì?
- Giới tính (Sex): Chỉ sự khác biệt sinh học, giải phẫu bẩm sinh giữa nam và nữ (nhiễm sắc thể XY/XX, giải phẫu sinh học, hormone), mang tính đồng nhất toàn cầu và không thể hoán đổi.
- Giới (Gender): Là tập hợp các vai trò, trách nhiệm, hành vi và kỳ vọng do xã hội và văn hóa quy định cho nam và nữ. Giới mang tính xã hội, biến đổi theo thời gian và không gian văn hóa.
3. Tại sao người cha lại có xu hướng phân biệt đối xử khắt khe hơn người mẹ?
Theo lý thuyết xã hội hóa giới (Gender Socialization Theory), người cha trong gia đình nông thôn truyền thống chịu áp lực lớn hơn từ vai trò "trụ cột gia đình", gánh vác trách nhiệm hương hỏa với dòng họ và chịu tác động nặng nề từ các chuẩn mực nam tính gia trưởng (hegemonic masculinity).
4. Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng trực tiếp cho các trường học vùng nông thôn như thế nào?
Ban giám hiệu và chuyên viên tâm lý học đường có thể sử dụng kết quả để xây dựng các buổi sinh hoạt chuyên đề cho phụ huynh, tập trung vào việc thuyết phục cha mẹ duy trì việc học cho học sinh nữ có nguy cơ bỏ học do hoàn cảnh gia đình.
5. Chi phí triển khai một khảo sát tương tự trên quy mô huyện là bao nhiêu?
Chi phí triển khai nghiên cứu quy mô cấp huyện ước tính tối ưu từ 15.000.000 - 25.000.000 VNĐ (bao gồm in ấn bảng hỏi anket, thù lao điều tra viên, quà tặng khách thể phỏng vấn sâu và bản quyền phần mềm xử lý dữ liệu).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hồng đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra, phản ánh chân thực bức tranh tâm lý xã hội về tình trạng phân biệt đối xử theo giới tính tại huyện Gò Công, tỉnh Tiền Giang:
- Chứng minh rõ nét 84,4% cha mẹ vẫn duy trì tư tưởng con trai là người duy nhất gánh vác việc thờ cúng và 59,4% giữ quan điểm ưu tiên phân chia tài sản cho con trai.
- Phân định rõ cơ chế tác động của định kiến giới từ nhận thức đến thái độ và hành vi phân công lao động gia đình.
- Khẳng định tính cấp thiết của các can thiệp chính sách và giáo dục gia đình nhằm giải phóng tiềm năng của trẻ em gái, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và bình đẳng giới thực chất.