Tài liệu Kỹ thuật: Pbl1 truyền động cơ khí chọn động cơ điện và phân phối

Hướng dẫn chi tiết về chọn động cơ điện, phân phối tỉ số truyền và thiết kế các bộ truyền trong truyền động cơ khí. Tài liệu chuyên ngành kỹ thuật.

Chuyên ngành

Truyền động cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án môn học

2022

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về PBL1 Truyền động cơ khí và Chọn động cơ

PBL1 truyền động cơ khí là một môn học cốt lõi trong ngành cơ khí, tập trung vào thiết kế và phát triển các hệ thống truyền động hiện đại. Đây là bài tập lớn quan trọng giúp sinh viên vận dụng các lý thuyết đã học vào giải quyết các yêu cầu thực tế. Chọn động cơ là bước đầu tiên và then chốt trong quá trình thiết kế một hệ thống truyền động cơ khí. Quá trình này đòi hỏi kỹ năng tính toán chính xác để đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật và kinh tế. Sinh viên cần hiểu rõ mối quan hệ giữa công suất, số vòng quay, và tỉ số truyền để lựa chọn động cơ phù hợp với ứng dụng cụ thể.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của chọn động cơ

Chọn động cơ điện là quá trình xác định công suất và số vòng quay phù hợp cho hệ thống truyền động. Việc lựa chọn đúng loại động cơ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất hoạt động, tuổi thọ thiết bị và chi phí vận hành. Các yếu tố như tỉ số truyền, hiệu suất các bộ truyền, và yêu cầu công suất đầu ra phải được tính toán cẩn thận để đạt được sự cân bằng tối ưu.

1.2. Vai trò của động cơ trong hệ thống truyền động

Động cơ là nguồn cung cấp năng lượng chính cho toàn bộ hệ thống truyền động cơ khí. Số vòng quay sơ bộ và công suất động cơ quyết định khả năng truyền tải công suất qua các bộ truyền khác nhau. Một hệ thống truyền động hiệu quả phải có động cơ với đặc tính phù hợp với tải trọng và điều kiện làm việc.

II. Tính toán chọn công suất động cơ điện

Công suất cần thiết trên trục động cơ được tính toán dựa trên công suất yêu cầu đầu ra và hiệu suất của các bộ truyền. Công suất động cơ phải đủ lớn để vượt qua tất cả các tổn thất ma sát trong các bộ truyền như xích, bánh răng trụ, bánh răng côn và ổ lăn. Công thức tính: P_động_cơ = P_yêu_cầu / (η_xích × η_bánh_răng_trụ × η_bánh_răng_côn × η_ổ_lăn). Việc tính toán chính xác giúp tránh chọn động cơ quá nhỏ gây quá tải hoặc quá lớn gây lãng phí năng lượng.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến công suất động cơ

Hiệu suất bộ truyền là yếu tố quan trọng nhất. Bộ truyền xích có η = 0,97, bánh răng trụ η = 0,98, bánh răng côn η = 0,97, và ổ lăn η = 0,995. Tổng hiệu suất hệ thống là tích của tất cả các hiệu suất riêng lẻ. Công suất yêu cầu đầu ra, điều kiện làm việc, và thời gian hoạt động cũng ảnh hưởng đến lựa chọn công suất động cơ.

2.2. Công thức và phương pháp tính toán

Công suất động cơ được tính bằng công suất đầu ra chia cho tích các hiệu suất. Ví dụ, nếu công suất đầu ra là 1,2 kW và tổng hiệu suất là 0,78, thì công suất động cơ cần là khoảng 1,54 kW. Dựa vào giá trị này, ta chọn động cơ tiêu chuẩn từ các bảng quy chuẩn như bảng 28 trang 322 sách Thiết kế chi tiết máy.

III. Xác định số vòng quay sơ bộ của động cơ

Số vòng quay sơ bộ của động cơ được xác định dựa trên tỉ số truyền yêu cầu và số vòng quay cần thiết ở trục đầu ra. Công thức: n_động_cơ = n_đầu_ra × u_chung, trong đó u_chung là tỉ số truyền chung của hệ thống. Tỉ số truyền chung thường là tích của các tỉ số truyền từng cấp như bộ truyền xích, bánh răng trụ và bánh răng côn. Lựa chọn số vòng quay động cơ phù hợp giúp tối ưu hóa kích thước và trọng lượng của các bộ truyền, đồng thời đảm bảo hiệu suất cao.

3.1. Mối quan hệ giữa tỉ số truyền và số vòng quay

Tỉ số truyền là tỷ lệ giữa số vòng quay đầu vào và đầu ra. Nếu tỉ số truyền chung là 17,439 và số vòng quay đầu ra là 120 v/ph, thì số vòng quay động cơ sơ bộ là 120 × 17,439 = 2,092 v/ph (khoảng 2050 v/ph). Điều kiện n_động_cơ ≤ n_động_cơ_danh_định phải được thỏa mãn để động cơ hoạt động hiệu quả.

3.2. Chọn loại động cơ tiêu chuẩn

Sau khi xác định công suất và số vòng quay sơ bộ, ta chọn loại động cơ từ các bảng tiêu chuẩn. Ví dụ, động cơ A02 có công suất 2,2 kW và số vòng quay danh định 1430 v/ph phù hợp với yêu cầu. Việc chọn động cơ tiêu chuẩn giúp đảm bảo tính khả dụng, dễ bảo trì và thay thế trong quá trình sản xuất.

IV. Phân phối tỉ số truyền và tính toán các thông số hình học

Phân phối tỉ số truyền giữa các cấp truyền là bước quan trọng để tối ưu hóa kích thước và hiệu suất hệ thống. Tỉ số truyền chung u = u_xích × u_bánh_răng_trụ × u_bánh_răng_côn. Với u_xích = 2,5 và u_hộp = 10, ta có u_chung ≈ 17,439. Tính toán công suất trên các trục, số vòng quay trên các trục, và momen xoắn trên từng trục giúp xác định chính xác các thông số kỹ thuật cho thiết kế các bộ truyền và trục.

4.1. Tính toán công suất và số vòng quay trên các trục

Công suất trên mỗi trục được tính bằng công suất đầu vào nhân với hiệu suất từ động cơ đến trục đó. Số vòng quay trên mỗi trục tính bằng công suất chia cho momen xoắn. Ví dụ, trục I (sau bộ truyền xích) có n_I = 1430/2,5 = 572 v/ph. Các thông số này là cơ sở để thiết kế chi tiết các bộ phận trong hộp giảm tốc.

4.2. Tính toán momen xoắn và kiểm nghiệm

Momen xoắn trên mỗi trục được tính từ công thức M = P × 9550 / n (kN.m). Momen xoắn tăng khi số vòng quay giảm qua các cấp truyền chậm. Các giá trị momen xoắn này được sử dụng để kiểm nghiệm độ bền của trục, chọn ổ lăn, và thiết kế các chi tiết máy khác trong hệ thống.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc PBL1 TRUYỀN ĐỘNG CƠ KHÍ Giảng viên hướng dẫn: PGS. Nguyễn Văn Yến Sinh viên thực hiện: ………………. Lớp sinh hoạt: ………………. Lớp học phần: …………… ĐÀ NẴNG, THÁNG 5 NĂM 2022 Đầu đề PBL1 2 LỜI NÓI ĐẦU Thiết kế và phát triển những hệ thống truyền động là vấn đề cốt lõi trong cơ khí.

Mặt khác, một nền công nghiệp phát triển không thể thiếu một nền cơ khí hiện đại. Đồ án môn học Truyền động cơ khí là một môn học rất quan trọng của nghành cơ khí. Nhằm rèn luyện cho sinh viên những kỹ năng, khả năng vận dụng các lý thuyết đã học để giải quyết những yêu cầu thực tế đặt ra như: thiết kế chi tiết máy, các bộ phận trong máy,… vừa phải đảm bảo các chỉ tiêu về kỹ thuật vừa phải đảm bảo các chỉ tiêu về kinh tế. Vì đây là lần đầu tiên bắt tay vào công việc thiết kế nên có nhiều mới mẽ và còn nhiều bỡ ngỡ.

Do kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thiết kế thiết minh chắc chắn còn gặp không ít sai sót không tránh khỏi. Kính mong được các thầy chỉ bẳ tận tình, phê bình để chúng em có thể hoàn thành tốt đồ án này. Chúng em xin chân thành cám ơn các thầy đã giúp đỡ chúng em trong thời gian thực hiện đồ án này. Sinh viên thực hiện 3 MỤC LỤC PHẦN 1: CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN A: TÍNH TOÁN CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN………………………………….… 1: Chọn công suất động cơ điện 2: Xác định số vòng quay sơ bộ của động cơ B.

PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN………………………………………………. TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ HÌNH HỌC 1: Tính công suất trên các trục 2: Tính số vòng quay trên các trục 3: Tính momen xoắn trên từng trục PHẦN 2: THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN NGOÀI (XÍCH) 1. Chọn loại xích 2.

Chọn số răng của đĩa xích 3. Xác đính bước xích t theo công thức 4. Xác định khoảng cách trục A và số mắt xích X 5. Tính đường kính vòng chia của đĩa xích 6.

Tính lực tác dụng lên trục B. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRONG HỘP 1. Chọn vật liệu cặp bánh răng côn và bánh răng trụ răng nghiêng 2. Tính toán bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng (cấp chậm) a.

Xác định ứng suất cho phép b. Sơ bộ chọn hệ số tải trọng c. Chọn hệ số chiều rộng bánh răng d. Tính khoảng cách trục e.

Tính vận tốc vòng và chọn cấp chính xác chế tạo bánh răng f. Định hình chính xác hệ số tải trọng K g. Xác định mođun, số răng, góc nghiêng của răng và chiều rộng bánh răng h. Kiểm nghiệm sức bền uốn của răng 4 i.

Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền j. Kiểm nghiệm quá tải 3. Tính toán bộ truyền bánh răng côn răng thẳng (cấp nhạnh) a. Xác định ứng suất cho phép b.

Xác định chiều dài côn ngoài c. Xác định thông số ăn khớp d. Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc e. Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn f.

Kiểm nghiệm răng về quá tải C. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN BÔI TRƠN, CHẠM TRỤC VÀ SAI SỐ VẬN TỐC 1. Kiểm tra điều kiện bôi trơn a. Mức dầu tối thiểu b.

Mức dầu tối đa 2. Kiểm nghiệm điều kiện chạm trục 3. Kiểm tra sai số vận tốc PHẦN 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC VÀ CHỌN THEN A. CHỌN VÀ KIỂM NGHIỆM KHỚP NỐI 1.

Xác định kích thước khớp nối 2. Kiểm nghiệm độ bền của vòng đàn hồi và chốt 3. Lực tác dụng lên trục từ nối trục B. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC 1.

Chọn vật liệu 2. Xác định sơ bộ đường kính trục 3. Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực 4. Xác định phản lực trên các gối đỡ và đường kính các đoạn trục a.

Xác định phản lực tại gối đỡ và vẽ biểu đồ momen b. Xác định đường kính trục tại các tiết diện trục 5. Tính toán kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi 6. Tính toán kiểm nghiệm trục về độ bền tĩnh 7.

Tính chọn then C. TÍNH TOÁN CHỌN Ổ LĂN 1. Chọn ổ lăn trên trục I a. Kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ b.

Kiểm nghiệm khả năng tải tĩnh của ổ 2. Chọn ổ lăn trên trục II a. Kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ b. Kiểm nghiệm khả năng tải tĩnh của ổ 3.

Chọn ổ lăn trên trục III 5 a. Kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ b. Kiểm nghiệm khả năng tải tĩnh của ổ PHẦN 4: CẤU TẠO VỎ HỘP, CÁC CHI TIẾT PHỤ VÀ CHỌN CHẾ ĐỘ LẮP TRONG HỘP A. THIẾT KẾ VỎ HỘP GIẢM TỐC ĐÚC 1.

Chọn bề mặt ghép nắp và thân 2. Xác định các kích thước cơ bản của vỏ hộp B. MỘT SỐ KẾT CẤU KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN VỎ HỘP 1. Chốt định vị 3.

Que thăm dầu 7. Vòng chắn dầu TÀI LIỆU THAM KHẢO. 6 7 PHẦN 1: TÍNH TOÁN CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN VÀ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN A. Tính toán chọn động cơ điện: 1.

Chọn công suất động cơ điện: Công suất cần thiết trên trục động cơ: = = Trong đó: + = 0,97 : hiệu suất bộ truyền xích + = 0,98 : hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ + = 0,97 : hiệu suất bộ truyền bánh răng nón răng nghiêng + = 0,995 : hiệu suất ổ lăn + = 1 : hiệu suất khớp nối = = 1,5413 (KW) 2. Xác định số vòng quay sơ bộ của động cơ: ơ ộ= ộ Trong đó: + Chọn = 2,5 : là tỉ số truyền ngoài mà ở đây là bộ truyền xích + Chọn ộ = 10 : là tỉ số bộ truyền của hộp giảm tốc bánh răng nón trụ 2 cấp.10 = 2050 Điều kiện để chọn động cơ: đ đ Dựa vào bảng 28 trang 322 sách “ Thiết kế chi tiết máy “ ta chọn loại động cơ điện A02(A0 ó đ = 2,2 KW ; đ = 1430 v/ph B. Phân phối tỉ số truyền: đ Tỉ số truyền chung: u= = = 17,439 Ta có: u= Trong đó: : tỉ số truyền của bộ truyền xích : tỉ số truyền của bộ truyền bánh răng nón răng thẳng cấp nhanh : tỉ số truyền của bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng cấp chậm Chọn trước tỉ số truyền của bộ truyền xích : = 2,5. = = 6,9756 = Ta có: tỉ số truyền cấp chậm ( tỉ số truyền của bánh răng trụ) = 1,073.√ Trong đó: 9 là hệ số chiều rộng của vành bánh răng côn ( = 0,25 0,3 ) là hệ số chiều rộng của bánh răng trụ ( = 0,3 0,4 ) Chọn: = 0,3 và = 0,4 = √ = √ = 2,522 = = 2,76 C.

Tính toán các thông số hình học: 1. Tính công suất trên các trục: Ta có : + Công suất trên trục công tác: = 1,4 kW + Công suất trên trục III : = = = 1,45 kW + Công suất trên trục II : = = = 1,487 kW + Công suất trên trục I : = = = 1,5407 kW + Công suất trên trục động cơ: đ = 1,5413 kW 2. Tính số vòng quay trên các trục: Ta có : + Số vòng quay của trục động cơ : đ = 1430 v/ph + Số vòng quay của trục I : = đ = 1430 v/ph + Số vòng quay của trục II : = = = 516,992 v/ph 10 + Số vòng quay của trục III : = = = 204,993 v/ph + Số vòng quay của trục tang : = = = 81,997 v/ph 3. Tính momen xoắn trên từng trục: Ta có: + Trục động cơ: đ = 9,55.mm) + Trục II : = 9,55.mm) + Trục III : = 9,55.mm) + Trục tang : = 9,55.1 Bảng phân phối tỉ số truyền và công suất Đại lượng Trục động cơ Trục I Trục II Trục III Trục tang u 1 = 2,766 = 2,522 = 2,5 n ( v/ph ) 1430 1430 516,992 204,993 81,992 P ( kW ) 1,5413 1,5407 1,487 1,45 1,4 T ( N.mm ) 10293,2972 10289,29021 27468,22001 67551,08711 163054,3482 11 PHẦN 2: THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN A.

Tính toán thiết kế bộ truyền ngoài (xích): Thiết kế bộ truyền xích truyền động từ hộp giảm tốc với số liệu như sau: + Momen trên trục bị dẫn ( trục tang) T = 163054,3482 N.mm + Tốc độ quay trục tang : = 81,992 v/ph + Tỉ số truyền của bộ truyền xích: = 2,5 1. Chọn loại xích: Chọn loại xích ống con lăn vì rẻn hơn xích răng và lại không yêu cầu phải làm việc êm, không ồn. Do vận tốc không cao và công suất truyền nhỏ nên ta chọn xích con lăn. Chọn số răng của đĩa xích: Theo bảng 6-3 ( sách Thiết kế chi tiết máy ) với = 2,5 ta chọn số răng đĩa nhỏ = 27.

Vậy số răng đĩa lớn =. Xác đinh bước xích t theo công suất : Công thức tính toán công suất theo điều kiện đảm bảo độ bền: = [ ] Trong đó: + , P , [ ] : là công suất tính toán, công suất cần truyền, công suất cho phép ( kW ) +K= đ đ 12 Với = 1 vì góc nghiêng của bộ truyền so với đường nắm ngang nhỏ hơn. = 1 chọn khoảng cách trục A = ( 30 50 )t đ = 1,2 trục đĩa xích không thể điều chỉnh được đ = 1,2 tải trọng va đập ( xích tải ) = 1 bộ truyền làm việc một ca = 1,5 bôi trơn định kỳ K = 1.1,5 = 2,16 Hệ số răng đĩa dẫn : = = = 0,926 Hệ số số vòng quay đĩa dẫn : = = = 0,9756 ( Chọn = 200 ) Vậy: = 1,45. Với loại xích này theo bảng 6-1 tìm được kích thước chủ yếu của xích, tải trọng phá hỏng Q = 23000 N, khối lượng 1 mét xích q = 0,96 Kg.

Kiểm nghiệm số vòng quay theo điều kiện (6-9). Theo bảng 6-5 với t = 15,875 và số răng đĩa dẫn = 27, số vòng quay giới hạn của đĩa dẫn có thể đến 2150 v/ph thỏa mãn điều kiện (6-9) 4. Xác định khoảng cách trục A và số mắt xích X: Với khoảng cách trục A = ( 30 50 )t. = 128,29 Lấy số mắt xích chẵn X = 128 Kiểm nghiệm số lần va đập trong 1s ( công thức 6-10): u= = = 2,88 Theo bảng 6-7, số lần va đập cho phép trong 1 giây [ ] = 35, cho nên điều kiện u [ ] thỏa mãn.

Tính đƣờng kính vòng chia của đĩa xích ( công thức 6-1) Đĩa dẫn : = = = 136,744 (mm) Đĩa bị dẫn : = = = 341,212 (mm) 14 6. Tính lực tác dụng lên trục ( công thức 6-17) = = = 1138,677 (N) Trong đó hệ số: = 1,15 B.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ