Ôn thi cao học môn lý luận văn hóa: Khái niệm, cơ cấu và đặc trưng chi tiết đầy đủ

Tài liệu ôn thi cao học lý hóa chi tiết đầy đủ tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành phục vụ đào tạo và nghiên c

Chuyên ngành

Lý luận văn hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu ôn thi
53
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM VĂN HÓA, CƠ CẤU VÀ ĐẶC TRƯNG

1.1. Khái niệm văn hóa

1.1.1. Xuất sứ của từ văn hóa (nghĩa Phương đông và phương Tây)

1.1.2. Định nghĩa VH

1.1.3. Phân tích một sô đặc trưng của Vh để làm rõ nghĩa nó

1.2. Cơ cấu của VH

1.2.1. Về các hình thái tồn tại của sản phẩm văn hóa vật thể (Hữu hình)/phi vật thể (vô hình)

1.2.2. Văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần

1.2.3. Hệ giá trị xã hội - yếu tố thực tế của văn học thông tin

1.2.4. Văn hóa cá nhân - văn hóa cộng đồng và mối quan hệ giữa chúng

1.3. PHÂN BIỆT VH, VM VÀ CÁC PHẠM TRÙ KHÁC CÓ LIÊN QUAN

2. VẤN ĐỀ 2: CẤU TRÚC, TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA VH

2.1. Cấu trúc Vh

2.1.1. VHVC - VHTT

2.1.2. VH cá nhân - VH cộng đồng

2.2. Những chức năng của Vh

2.3. Tính chất XH của VH

2.3.1. Tính giai cấp

2.3.2. Tính dân tộc

2.3.3. Tính nhân loại của VH

3. VẤN ĐỀ 3: VH VÀ PHÁT TRIỂN

Trích đoạn nội dung tài liệu

VẤN ĐỀ KHÁI NIỆM VĂN HÓA, CƠ CẤU VÀ ĐẶC TRƯNG 1. Khái niệm văn hóa *Xuất sứ của từ văn hóa (nghĩa Phương đông và phương Tây) VH xuất hiện rất sớm ở cả p.tây Phương Đông: -Lấy nền Vh, LSTT Trung Quốc để n/c -Thời cổ đại xuất hiện với hai nghĩa: Nhân văn giáo hóa và văn trị giáo hóa + VH là nhân văn giáo hóa xuất hiện trong sách Chu Dịch của Khổng Tử tk 6 TCN, có câu “quan hồ nhân văn dĩ hóa thành thiên hạ” nghĩa là: Văn là vẻ đẹp của con người do con người sáng tạo ra gọi là nhân văn. Hóa là đem văn mà cải hóa, giáo hóa con nguời, làm cho con người trở nên tốt đẹp. VH là nhân văn giáo hóa hay hóa dân dich tục tức là giáo hóa người dân thay đổi phong tục cũ lạc hậu + VH là văn trị giáo hóa: Xuất hiện trong sách Thuyêt uyển Chỉ vũ của Lưu Hướng thời Tây Hán tk2TCN - Tk1 SCN. Có câu “ Thánh nhân cai trị thiên hạ trước hết dùng văn trị sau mới dùng vũ lực” nghĩa là lấy văn đức để giáo hóa làm con người, đưa con người vào trật tự kỷ cương, phép tắc, lễ nghĩa, chế độ để tổ chức quản lý cai trị họ là văn trị. VH tác động vào đời sống cộng đồng gọi là văn trị giáo hóa. Phương Tây: - VH: Cultura có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ (cultus) nghĩa ban đầu là vỡ đất, trồng trọt, gieo trồng cây cối làm nông nghiệp ở ngoài đồng. Sau biến nghĩa thành gieo trồng trí tuệ khai mở tinh thần cho con người. Nhà hùng biện La mã cho rằng Triết học là gieo trồng trí tuệ cho con người. Trí tuệ của con người cũng cần được gieo trồng vun xới như cây cối. VH là gieo trồng trí tuệ cho con người. Trong tư tưởng phương đông và p.tây đều có nghĩa tương đồng nhau: Chỉ lĩnh vực hoạt động tinh thần, giáo dục, khai mở tinh thần cho con người làm cho con người trở thanh người. - tk 18, 19 trở thành thuật ngữ khoa học khi có kh n/c về VH: VHH do điều kiện phát triển của CNTB tạo ra nguồn lực vật chất to lớn làm cho VH, KH phát triển. CNTB tìm kiếm thuộc địa trên thế giới, để cai trị được phải n/c đời sống tinh thần để đưa ra chính sách phù hợp vì thế mà VHH phát triển. VH trở thành thuật ngữ KH truyền từ PT sang PĐ, người dịch đầu tiên là người Nhật: dịch văn hóa sang tiếng Nhật là bunka để chuyển tải cultura đó là ông Phúc Trạch Dụ Cát. * Định nghĩa VH 1 Cho đến nay không thể nào đếm xuể định nghĩa VH của các nhà VHH hiện thời, theo phân tích các quan niệm Vh của các nhà nghiên cứu Vh lỗi lạc trong “ mấy vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng Ch ở nước ta hiện nay” GS.PTS Hoàng Vinh có nêu nên 1 ĐN về Vh như sau: Vh là toàn bộ sáng tạo của con người, tích lũy lại trong quá trình hoạt động thực tiễn Xh được đúc kết thành hệ giá trị và chuẩn mực Xh. Biểu hiện thông qua vốn di sản Vh và hệ ứng xử Vh của cộng đồng. hệ giá trị Xh là 1 thành tố cốt lõi làm nên bản sắc riêng của 1 cộng đồng XH ấy . - Quan niệm của Mác về VH Ngoài ra,. Chúng ta cũng nên tìm hiểu phân tích Đn Vh của triết học mác: Vh là 1 lĩnh vực thực tiễn của ĐSVH, thể hiện trình độ phát triển của lực lượng bản chất trong quá trình chinh phục tự nhiên, cải tạo XH và hoàn hóa, khách quan hóa. Xã hội hóa và chuẩn mực tiên tiến, hóa thành nhưng giá trị vật chất, thực tế tồn tại dưới dạng trạng thái hoặc dưới dạng quá trình hợp thành những thành tựu do con người sáng tạo ra trong lịch sử. +Vh là 1 lĩnh vực thực tiễn của đời sống XH : Vì Vh là cái có thật trong ĐSVH hiện hữu trong ĐSXH. Là 1 thành tố hiện thực nên Xh. Nhưng không phải cái có thật nào cũng là Vh mà phải là những cái tiêu biểu nhất. có giá trị nhất. được cộng đồng con người chấp nhận. có tác dụng thúc đẩy tiến bộ XH và phát triển nhân cách hiện thực Vh. +Lực lượng bản chất: cốt lõi của bản chất là lao động, sáng tạo và tư duy, gồm lực lượng vật chất và lực lượng tinh thần được huy động vào để sáng tạo ra sản phẩm. Căn cứ vào mức độ tự nhiên được con người biến thành bản chất người tức là mức độ tự nhiên được con người khai thác, cải tạo thì có thể xét được trình độ VH chung của con người. + VH có nguồn gốc từ hoạt động thực tiễn xã hội của con người (ở các từ: biến thành, khai thác, cải tạo) + Bản chất của VH: Năng lực bản chât người: Chế tác, sử dụng công cụ một cách phổ biến, hoạt động có ý thức, sáng tạo ra mô hình và hoạt động theo mô hinh, năng lực biểu trưng. - Quan điểm của HCM: “ Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sông, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, c.luật, KH, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn ở và các phương thưc sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là VH” HCM đứng ở góc độ chưc năng luận, mục đích luận của VH - Đ/N của UNESCO :VH là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo của các nhân và cộng đồng trong quá khứ và trong hiện tại qua các thế kỉ hoạt động ấy đã hình thành 2 nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc” Đn này phù hợp với quan niệm của Mác, HCM + Bản chất: Năng lực hoạt động sáng tạo của con người + Nguồn gốc: Từ con người *Phân tích một sô đặc trưng của Vh để làm rõ nghĩa nó +5 đặc trưng của VH: -Tính lịch sử (VH là sản phẩm của một quá trình, được tích luỹ qua nhiều thế hệ, tồn tại trong K° gian & thời gian) nó tạo cho VH một bề dày, một chiểu sâu, buộc VH thường xuyên tự điều chỉnh, tiến hành phận bồ v loại các giá trị, nó được duy tri bằng Truyền thống VH. Truyền thống VH là những giá trị tương đối ổn định (K.nghiệm tập thê), được tích luỹ và tái tạo trong cộng đồng người qua K° gian & thòi gian, được đúc kết thành những khuôn mẫu xã hộỉ và cố định hóa dưới dạng ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghi lễ, luật pháp, dư luận. -Tính nhân sinh: cho phép phân biệt VH như là một hiện tượng xả hội (do con người sáng tạo). VH là cái TN biến đổi bời con người, là dấu ấn của con người khi tác động vào tự nhiên có tính vật chất(luyện quặng, đẽo gỗ…) hoặc tinh thần (đặt tên, truyền thuyết cho các cảnh quan…) -Tính hệ thống: là tổng thể sống động, bao gồm hoạt động, các phương thức, các sản phẩn những giá trị các sản phẩm của con người sáng tạo ra, nó nhầm phâiì biệt vôi tập hợp thuần túy. -Tính giá trị là thước đo nhân dân của xã hội và con người; Các gía tri có thể chia theo mục đích: giá trị vật chất & tinh thần; Theo ý nghĩa có thể chia thành các giá trị: sử dụng đạo đức, thẩm mỹ; Theo thời gian có: giá trịì nhất thời và giá trị vĩnh cửu. -Tính dân tộc: Nói VH mang tính dân tộc là nói tới VH từng cộng đồng, những đặc tính riêng để tạo nên VH để sinh tồn. Đây là đặc trưng cơ bản nhất. Vi con người trên thế giới ở mỗi vùng, miền, lãnh thổ hay quốc gia khác nhau có nhũng điều kiện kinh tế xã hội khác nhau dẫn đến những điều kiện sống khác nhau, trình độ nhận thức khác nhau, cách ứng sử với môi trường tự nhiên. cũng khác nhau. Từ đó tạo nên những đặc trưng VH tộc người khác nhau. Từ những đặc trưng của VH ta có thể chứng minh thông qua ví dụ sau: Nước và không khí tuy nó rất có giá trị trong đối với sự sống nhưng nó không mang những đặc 3 trưng của VH nên nó không thuộc về VH (không phải là VH). Cơ cấu của VH * Về các hình thái tồn tại của sản phẩm văn hóa vật thể( Hữu hình)/phi vật thể (vô hình). Hình thái tồn tại của Vh là 1 dạng thức có thực của VH. Nhưng hình thái không đồng nhất với hình thức. vì hình thái bao gồm và nội dung và hình thức. các hình thái tồn tại của VH gồm : Hình thái trạng thái : gồm 2 loại +hình thái trạng thái vật thể : là hình thái tồn tại của Vh dưới dạng là 1 chỉnh thể tĩnh và độc lập với chủ thể sáng tạo. VD : 1 tác phẩm vhoc, 1 bản nhạc +hình thái trạng thái các thể : là hình thái tồn tại của Vh dưới dạng là 1 chỉnh thể tĩnh và gắn liền với chủ thể sáng tạo. VD : tài năng của 1 nhân tài. Hình thái quá trình : là 1 hình thái tồn tại của VH dưới dạng chỉnh thể động vận hành theo thời gian và thời lượng có xác định. +Hình thái động tác : là 1 hình thái tồn tại của VH dưới dạng là 1chỉnh thể động chỉ tồn tại cùng với sự tồn tại của động tác. VD : sự biểu hiện của các nghệ sĩ trên sân khấu +Hình thái quan hệ : là 1 hình thái tồn tại của VH dưới dạng là 1chỉnh thể động chỉ tồn tại cùng với sự tồn tại của quan hệ. VD : tình đồng chí tình đồng đội.tình yêu Ngoài ra còn có các hình thái tồn tại khác nhaucuar văn học như : _ hình thái sản xuất :các sáng tác phát minh chế tạo sản phẩm _hình thái bảo quản :bao gồm lưu giữ,bảo tồn,bảo tàng -hình thái phân phối : gồm truyền bá phổ biến chuyển giao sử dụng hoặcquyền sở hữu các sẳn phẩm văn hóa -hihf thái trao đổi :gồm giao lưu văn hóa kinh doanh thương mại,dịch vụ văn hóa -hình thái tiêu dùng :gồm chiến hữu và thương thức các sản phẩm văn hóa *văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần : -văn hóa vật chất :là toàn bộ những gì con người sản xuất ra nhằn đáp ứng nhu cầu vật chất của như :ăn mặc ,ở,sinh hoạt đi lại,công cụ sản xuất chiến đấu….nó thể hiện trình độ chiếm lĩnh và khai thác các vật thể trong tự nhiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ